Tổng quan nghiên cứu

Giảm nghèo bền vững là một trong những mục tiêu chiến lược hàng đầu trong chính sách an sinh xã hội của Việt Nam. Theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều của thành phố Hà Nội giai đoạn 2016-2020 quy định tại Quyết định 12/2016/QĐ-UBND, mức chuẩn nghèo khu vực nông thôn là 1.000.000 đồng/người/tháng, đồng thời đo lường mức độ thiếu hụt qua 05 dịch vụ xã hội cơ bản. Tại xã Võng Xuyên, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội, công tác giảm nghèo đã ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực, tuy nhiên tỷ lệ hộ tái nghèo và nguy cơ rơi vào nhóm cận nghèo vẫn tiềm ẩn nhiều thách thức do thiếu hụt việc làm ổn định. Vấn đề cốt lõi được đặt ra là người nghèo tại địa phương gặp nhiều rào cản trong việc tiếp cận thông tin thị trường lao động, hạn chế về trình độ kỹ năng nghề nghiệp và thiếu hụt nguồn lực tài chính ban đầu.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng cung cấp các dịch vụ công tác xã hội trong hỗ trợ tìm kiếm việc làm cho người nghèo tại xã Võng Xuyên giai đoạn 2018-2019. Trên cơ sở đó, đề tài đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả kết nối nguồn lực, thúc đẩy giải quyết việc làm phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội địa phương. Nghiên cứu mang ý nghĩa khoa học sâu sắc khi làm phong phú thêm lý luận chuyên ngành Công tác xã hội mã số 8760101, đồng thời mang giá trị thực tiễn to lớn trong việc hỗ trợ chính quyền cơ sở thực hiện hiệu quả Quyết định 1722/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, hướng đến mục tiêu gia tăng thu nhập của hộ nghèo lên 1,5 lần và bảo đảm an sinh xã hội bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng đồng bộ hai nền tảng lý thuyết cốt lõi của khoa học xã hội ứng dụng:

Thứ nhất, Lý thuyết hệ thống sinh thái (Ecological Systems Theory). Lý thuyết này nhìn nhận cá nhân người nghèo trong mối tương tác đa chiều với môi trường sống xung quanh. Hệ thống được phân chia thành 3 phân hệ chính: hệ thống phi chính thức (gia đình, họ hàng, láng giềng), hệ thống chính thức (Ủy ban nhân dân xã, các hội đoàn thể, Ngân hàng Chính sách xã hội), và hệ thống tập trung (các cơ sở dạy nghề, doanh nghiệp, trường học). Nhân viên công tác xã hội đóng vai trò cầu nối kích hoạt và liên kết các hệ thống này nhằm tạo ra mạng lưới hỗ trợ toàn diện cho người nghèo tìm kiếm việc làm.

Thứ hai, Lý thuyết thang bậc nhu cầu của Abraham Maslow. Thuyết nhu cầu phân định 5 cấp bậc phát triển của con người từ nhu cầu sinh học, nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội, nhu cầu được tôn trọng đến nhu cầu tự khẳng định bản thân. Đối với người nghèo tại nông thôn, việc đáp ứng nhu cầu sinh kế cơ bản và an toàn thu nhập là điều kiện tiên quyết để kích hoạt động lực học nghề, hòa nhập thị trường lao động và vươn lên thoát nghèo bền vững.

Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm công cụ then chốt: Nghèo đa chiều theo chuẩn 10 chỉ số thiếu hụt; Việc làm và tìm kiếm việc làm theo quy định pháp luật; Công tác xã hội chuyên nghiệp theo tinh thần Quyết định 32/2010/QĐ-TTg; và Dịch vụ công tác xã hội trong hỗ trợ việc làm gồm tư vấn thông tin, đào tạo nghề và kết nối nguồn lực cộng đồng.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp linh hoạt giữa phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính nhằm đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao:

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo kinh tế - xã hội, dữ liệu rà soát hộ nghèo giai đoạn 2018-2019 của Ủy ban nhân dân xã Võng Xuyên, cùng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp phỏng vấn sâu với cỡ mẫu gồm 30 đối tượng, bao gồm đại diện các hộ nghèo trong độ tuổi lao động, cán bộ phụ trách công tác lao động - thương binh và xã hội, đại diện Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên và các chủ cơ sở sản xuất kinh doanh tại địa phương. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm lựa chọn đúng các chủ thể nắm giữ thông tin thực tiễn sâu sắc về rào cản việc làm. Phương pháp phân tích tài liệu và tổng hợp so sánh được lựa chọn để làm rõ mối quan hệ tương tác giữa nhu cầu của người nghèo và khả năng đáp ứng của các dịch vụ xã hội tại địa bàn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tế tại xã Võng Xuyên giai đoạn 2018-2019 mang lại các phát hiện thực nghiệm quan trọng:

Thứ nhất, về nguyên nhân thiếu việc làm, có hơn 60% số người thuộc diện hộ nghèo rơi vào tình trạng thiếu việc làm do không có trình độ chuyên môn kỹ thuật hoặc tay nghề chưa đáp ứng được yêu cầu của các cơ sở sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.

Thứ hai, về chuyển dịch cơ cấu lao động, tỷ lệ lao động qua đào tạo của xã có bước tăng trưởng qua các năm 2018-2019, song vẫn còn khoảng 35% lao động nông thôn chưa được cấp chứng chỉ nghề chính quy, chủ yếu làm các công việc thời vụ nông nghiệp có thu nhập bấp bênh.

Thứ ba, về khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính sách, nguồn vốn vay ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách Xã hội mới chỉ đáp ứng được khoảng 45% tổng nhu cầu vay mở rộng sinh kế của các hộ nghèo và cận nghèo tại địa bàn do rào cản về thủ tục và phương án sản xuất kinh doanh khả thi.

Thứ tư, về hiệu quả cung cấp dịch vụ thông tin việc làm, các kênh tuyên truyền truyền thống chỉ mới tiếp cận được khoảng 30% đối tượng lao động nghèo, dẫn đến tình trạng người nghèo thiếu thông tin về các sàn giao dịch việc làm và các chương trình hỗ trợ học nghề miễn phí của Nhà nước.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên phản ánh sự thiếu hụt các can thiệp công tác xã hội mang tính chuyên nghiệp ở cấp cơ sở. Người nghèo tại xã Võng Xuyên thường mang tâm lý tự ti, thụ động và e ngại rủi ro khi chuyển đổi nghề nghiệp. Các dịch vụ hỗ trợ hiện tại chủ yếu mang tính hành chính đơn thuần, chưa đi sâu vào đánh giá nhu cầu cá nhân hóa và quản lý trường hợp theo tiến trình công tác xã hội chuẩn mực.

So sánh với các nghiên cứu quốc tế về tài chính vi mô và trợ giúp xã hội của Remenyi và Quinones tại châu Á, nhóm hộ nghèo được hỗ trợ vốn kết hợp đào tạo kỹ năng ghi nhận mức tăng trưởng thu nhập bình quân hàng năm đạt 12,9% tại Indonesia (so với mức 3% của nhóm không tiếp cận) và 46% tại Ấn Độ (so với mức 24% của nhóm đối chứng). Điều này chứng minh rằng việc kết nối tín dụng phải đi liền với tập huấn kỹ năng và tư vấn tâm lý mới mang lại hiệu quả thoát nghèo bền vững. Các dữ liệu này được thể hiện rõ nét qua Bảng 2.1 về chuyển dịch cơ cấu kinh tế xã Võng Xuyên, Bảng 2.3 về chất lượng lao động qua đào tạo và Biểu 2.2 về phân bổ nguồn vốn vay, cho thấy yêu cầu cấp thiết phải đổi mới mô hình dịch vụ việc làm dựa vào cộng đồng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa dịch vụ công tác xã hội trong hỗ trợ việc làm cho người nghèo tại xã Võng Xuyên:

Thứ nhất, nâng cao năng lực định hướng và cung cấp thông tin thị trường lao động. Ủy ban nhân dân xã phối hợp cùng nhân viên công tác xã hội thiết lập mạng lưới truyền thông đa kênh, ứng dụng cổng thông tin điện tử và mạng xã hội của Đoàn Thanh niên, phấn đấu đạt mục tiêu 100% hộ nghèo và cận nghèo được tiếp cận thông tin tuyển dụng hàng quý trong giai đoạn 2021-2025.

Thứ hai, đổi mới mô hình dạy nghề gắn với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp huyện Phúc Thọ chủ động liên kết với các doanh nghiệp, làng nghề truyền thống tổ chức đào tạo theo đơn đặt hàng, đảm bảo tỷ lệ ít nhất 70% học viên thuộc hộ nghèo có việc làm ổn định ngay sau khi hoàn thành khóa đào tạo nghề may công nghiệp, mộc dân dụng và nông nghiệp công nghệ cao.

Thứ ba, mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả kết nối nguồn vốn tín dụng ưu đãi. Ngân hàng Chính sách Xã hội chi nhánh huyện Phúc Thọ cùng các hội đoàn thể rà soát, đơn giản hóa thủ tục thẩm định dự án, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ hộ nghèo có phương án sản xuất được giải ngân vốn vay lên trên 80% trước năm 2023.

Thứ tư, xây dựng mô hình trợ giúp xã hội dựa vào cộng đồng theo lý thuyết hệ sinh thái. Hội Liên hiệp Phụ nữ và các tổ chức đoàn thể xã Võng Xuyên định kỳ tổ chức 4 buổi sinh hoạt chuyên đề mỗi năm nhằm tư vấn tâm lý, xóa bỏ tư tưởng tự ti và khơi dậy ý chí tự lực vươn lên thoát nghèo của người dân.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng sau:

Thứ nhất, cán bộ quản lý an sinh xã hội và cán bộ giảm nghèo cấp xã, huyện. Nghiên cứu cung cấp khung công cụ đánh giá nhu cầu sinh kế theo 10 chỉ số thiếu hụt đa chiều, giúp cán bộ cơ sở xây dựng kế hoạch giảm nghèo sát thực tế và phân bổ nguồn lực công bằng, hiệu quả.

Thứ hai, nhân viên công tác xã hội chuyên nghiệp và các tổ chức phi chính phủ. Luận văn là tài liệu tham khảo thực nghiệm giá trị để thiết kế các can thiệp sinh kế dựa vào cộng đồng, giúp kết nối hơn 60% nhóm lao động yếu thế với các nguồn lực an sinh sẵn có.

Thứ ba, giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Công tác xã hội (Mã số 8760101). Tài liệu đóng góp nguồn dẫn chứng thực tiễn sinh động phục vụ giảng dạy các học phần Công tác xã hội với người nghèo, Phát triển cộng đồng và Quản trị an sinh xã hội.

Thứ tư, các doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ sở đào tạo nghề địa phương. Doanh nghiệp có thể ứng dụng mô hình liên kết đào tạo theo địa chỉ để tiếp cận nguồn lao động nông thôn có cam kết gắn bó lâu dài, giúp tiết kiệm từ 15% đến 20% chi phí tuyển dụng ban đầu.

Câu hỏi thường gặp

Dịch vụ công tác xã hội hỗ trợ tìm kiếm việc làm cho người nghèo bao gồm những hoạt động then chốt nào? Dịch vụ bao gồm 3 nhóm hoạt động cơ bản: cung cấp thông tin thị trường lao động, tổ chức đào tạo nghề gắn với tạo việc làm, và kết nối các nguồn lực xã hội. Theo Quyết định 32/2010/QĐ-TTg, các can thiệp này giúp hơn 60% người nghèo khắc phục sự thiếu hụt về chuyên môn kỹ thuật, từ đó tự chủ tìm kiếm việc làm bền vững.

Chuẩn nghèo đa chiều áp dụng tại nông thôn Hà Nội giai đoạn nghiên cứu được quy định như thế nào? Theo Quyết định 12/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, hộ nghèo nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 1.000.000 đồng/người/tháng trở xuống, hoặc có thu nhập trên 1.000.000 đồng nhưng thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường trở lên trong tổng số 10 chỉ số đo lường 05 dịch vụ xã hội cơ bản.

Tại sao lý thuyết hệ thống sinh thái lại là khung phân tích phù hợp cho đề tài này? Lý thuyết hệ thống sinh thái giúp phân tích toàn diện mối tương tác giữa người nghèo với 3 phân hệ: phi chính thức (gia đình, họ hàng), chính thức (chính quyền, ngân hàng chính sách) và tập trung (cơ sở dạy nghề). Việc liên kết đồng bộ các hệ thống này tạo đòn bẩy vững chắc giúp người nghèo hòa nhập thị trường lao động.

Tín dụng chính sách xã hội đóng vai trò như thế nào trong việc tạo việc làm cho hộ nghèo? Vốn tín dụng chính sách là nguồn lực vật chất quan trọng giúp người nghèo tạo dựng sinh kế. Bằng chứng thực nghiệm quốc tế cho thấy việc tiếp cận vốn tín dụng vi mô giúp thu nhập bình quân của hộ vay tăng 12,9% tại Indonesia và 46% tại Ấn Độ, cao hơn vượt trội so với các nhóm không được vay vốn.

Mô hình dạy nghề dựa vào cộng đồng tại xã Võng Xuyên có điểm gì khác biệt? Mô hình thực hiện nhất quán triết lý trao cần câu thay vì trao con cá, với hơn 70% thời lượng thực hành diễn ra trực tiếp tại các cơ sở sản xuất. Kinh phí được huy động qua xã hội hóa, giúp học viên nghèo làm quen với môi trường làm việc thực tế và có việc làm ngay tại địa phương.

Kết luận

  • Khẳng định vị trí trung tâm của các dịch vụ công tác xã hội trong việc tháo gỡ rào cản sinh kế và thúc đẩy công tác xóa đói giảm nghèo bền vững tại xã Võng Xuyên.
  • Nhận diện chính xác tình trạng hơn 60% hộ nghèo thiếu hụt tay nghề, từ đó đặt trọng tâm vào việc nâng cao kỹ năng nghề nghiệp để duy trì mức thu nhập vượt chuẩn 1.000.000 đồng/tháng.
  • Vận dụng thành công mô hình hệ sinh thái để kết nối đồng bộ 3 hệ thống nguồn lực: chính quyền, cộng đồng địa phương và doanh nghiệp sử dụng lao động.
  • Đề xuất lộ trình giải pháp toàn diện cho giai đoạn 2021-2025 với cam kết nâng tỷ lệ hộ nghèo tiếp cận thông tin việc làm và vay vốn ưu đãi lên trên 80%.
  • Mở ra hướng nghiên cứu mới và cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn cho việc nhân rộng mô hình hỗ trợ việc làm dựa vào cộng đồng tại các huyện ngoại thành Hà Nội.

Luận văn thạc sĩ của tác giả Đoàn Quốc Việt là công trình nghiên cứu công phu, đóng góp nguồn tư liệu khoa học chuẩn mực cho chuyên ngành Công tác xã hội mã số 8760101. Các cơ quan quản lý và tổ chức xã hội hãy chủ động tham khảo và áp dụng các khuyến nghị của nghiên cứu vào thực tiễn quản trị an sinh xã hội ngay từ hôm nay.