Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và làn sóng toàn cầu hóa ngày càng mở rộng, hoạt động thương mại và logistics xuyên biên giới giữa các quốc gia diễn ra với tốc độ nhanh chóng. Kể từ khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào ngày 11/01/2007, các hoạt động lưu thông hàng hóa, thương mại quốc tế và chuỗi cung ứng dịch vụ logistics đã mở ra nhiều cơ hội tăng trưởng, đồng thời đặt ra những áp lực cạnh tranh gay gắt. Trong toàn bộ hệ thống dịch vụ logistics, bưu chính chuyển phát giữ vai trò huyết mạch, là công cụ kết nối lưu thông vật chất và thông tin giữa các thành phần kinh tế, góp phần trực tiếp vào tăng trưởng thu nhập quốc gia.
Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel (ViettelPost) là một trong những doanh nghiệp đầu ngành tại thị trường bưu chính chuyển phát Việt Nam với hơn 24 năm hình thành và phát triển (tính từ năm 1997 đến thời điểm nghiên cứu năm 2021). Bưu chính chuyển phát là hoạt động kinh doanh cốt lõi, đóng góp tỷ trọng lớn nhất vào doanh thu của tổng công ty. Tuy nhiên, trước sự thâm nhập mạnh mẽ của các doanh nghiệp đa quốc gia (DHL, TNT, FedEx...), các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các đối thủ cạnh tranh truyền thống như Bưu điện Việt Nam (VNPost), việc đánh giá toàn diện hoạt động kinh doanh bưu chính chuyển phát của ViettelPost trong bối cảnh toàn cầu hóa là yêu cầu cấp thiết để duy trì thị phần và định vị chiến lược phát triển.
- Mục đích nghiên cứu: Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình kinh doanh dịch vụ bưu chính chuyển phát của Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel trong giai đoạn 2017 – 2020; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh dịch vụ này trong bối cảnh toàn cầu hóa.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ logistics, dịch vụ bưu chính chuyển phát và tác động hai chiều của toàn cầu hóa đối với ngành bưu chính.
- Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức, mạng lưới khai thác và chỉ tiêu tài chính của ViettelPost giai đoạn 2017 – 2020.
- Xác định cơ hội, thách thức và đề xuất nhóm giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh bưu chính chuyển phát của doanh nghiệp giai đoạn 2021 – 2025.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh dịch vụ bưu chính chuyển phát của Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel trong bối cảnh toàn cầu hóa.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Toàn bộ mạng lưới kinh doanh và cung ứng dịch vụ bưu chính chuyển phát của Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel.
- Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích dữ liệu thực tế trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết đa tầng, kết hợp các định nghĩa học thuật, văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn quốc tế:
- Khung pháp lý và quy chuẩn:
- Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 (Điều 233): Định danh dịch vụ logistics là hoạt động thương mại bao gồm các công đoạn nhận hàng, vận chuyển, lưu kho bãi, làm thủ tục hải quan, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, phân phối hàng hóa.
- Luật Bưu chính năm 2010: Quy định về dịch vụ bưu chính, mạng bưu chính, bưu gửi, quyền và nghĩa vụ của người gửi, người nhận và doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính.
- Nghị định số 128/2007/NĐ-CP (Điều 4): Định nghĩa dịch vụ chuyển phát bao gồm thu gom, chia chọn, vận chuyển và phát bưu phẩm, bưu kiện bằng các phương tiện vật lý.
- Khung lý thuyết phân loại dịch vụ logistics và bưu chính:
- Phân loại dịch vụ logistics theo chuẩn cam kết WTO: Dịch vụ logistics lõi (Core Logistics Service), dịch vụ liên quan đến vận tải, dịch vụ bổ trợ phi lõi (Non-core Logistics Service).
- Phân loại logistics theo nội dung chuỗi cung ứng: Thiết kế hoạch định (Designing/Planning), logistics đầu vào (Inbound Logistics - Kitting, VIM, Sequencing, Milk runs, QC/QA), hỗ trợ sản xuất (Manufacturing Support - Sub-Assembly, Inventory Planning), logistics đầu ra (Outbound Logistics), dịch vụ sau bán hàng (Aftermarket Logistics - Return Logistics, Reverse Logistics, Repair Logistics) và nhà cung cấp dịch vụ logistics dẫn đầu (Lead Logistics Provider).
- Khái niệm toàn cầu hóa của McLuhan (1964) về "ngôi làng toàn cầu" (Global Village) và định nghĩa của Ủy ban Châu Âu (1997) về sự liên kết phụ thuộc lẫn nhau của thị trường sản xuất và thương mại quốc tế.
- Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các cơ quan quản lý nhà nước như Tổng cục Thống kê, Bộ Thông tin và Truyền thông, Tổng cục Đường bộ, cùng các báo cáo tài chính hợp nhất thường niên của ViettelPost giai đoạn 2017 – 2020.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Triển khai theo 4 bước chuẩn hóa: (1) Xác định vấn đề cần phân tích, (2) Thu thập thông tin tương ứng, (3) Phân tích dữ liệu và đánh giá thực trạng, (4) Tổng hợp kết quả để đưa ra kết luận.
- Phương pháp so sánh và kế thừa: So sánh biến động các chỉ tiêu tài chính, thị phần, nguồn lực nhân sự qua các năm và kế thừa các kết quả nghiên cứu học thuật trước đó về dịch vụ bưu chính.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan cơ sở lý luận về dịch vụ bưu chính chuyển phát và toàn cầu hóa
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm chuyên ngành, thuật ngữ bưu chính và nguyên lý vận hành của dịch vụ logistics trong nền kinh tế:
- Khái niệm và đặc điểm bưu chính: Định rõ các thuật ngữ bưu gửi, vận đơn, thư, bưu phẩm (tài liệu, chứng từ dưới 2kg), bưu kiện (hàng hóa từ 5kg trở lên hoặc kích thước một chiều trên 40cm), mạng bưu chính, địa danh thu phát, hành trình đường thư, chỉ tiêu thời gian toàn trình, mã số vận đơn và hệ thống phần mềm quản lý bưu chính (PMS).
- Quy trình vận hành 5 bước của dịch vụ bưu chính:
- Nhận hàng gửi và kiểm tra: Tiếp nhận thông tin, tạo đơn, báo giá và tiếp nhận hàng hóa tại bưu cục hoặc tại địa chỉ khách hàng.
- Khai thác: Đo, đếm, cân trọng lượng bưu gửi và cập nhật thông tin chứng từ.
- Chia chọn: Phân chia bưu gửi theo từng vùng địa danh thu phát, tạo bảng kê vận chuyển.
- Vận chuyển: Kết nối các tổng kho, bưu cục qua các phương thức đường bộ, đường hàng không, đường sắt hoặc đường thủy.
- Phát bưu gửi: Bưu tá liên hệ, giao hàng tận nơi hoặc phát tại bưu cục và cập nhật trạng thái phát thành công lên hệ thống.
- Phân loại dịch vụ: Phân tách theo đối tượng khách hàng (cá nhân, doanh nghiệp, cơ quan Đảng/chính quyền), theo tính chất dịch vụ (dịch vụ cơ bản gồm chuyển phát hỏa tốc VHT, chuyển phát tiết kiệm VTK, chuyển phát thương mại điện tử COD; dịch vụ cộng thêm gồm khai giá, báo phát, phát đồng kiểm, thay tên địa chỉ, nhận tại địa chỉ, bảo hiểm, chuyển hoàn).
- Nhân tố ảnh hưởng và tác động của toàn cầu hóa: Phân tích các yếu tố khách quan (điều kiện tự nhiên cảng biển, mạng lưới đường bộ xuyên Á, hạ tầng hàng không, khung pháp lý, hội nhập kinh tế) và yếu tố chủ quan (nguồn lực tài chính, công nghệ thông tin, năng lực đội ngũ nhân sự). Toàn cầu hóa mang lại cơ hội mở rộng luồng thương mại xuyên biên giới nhưng cũng tạo sức ép từ các tập đoàn chuyển phát quốc tế có tiềm lực vốn và công nghệ vượt trội.
Chương 2: Thực trạng về dịch vụ bưu chính chuyển phát của Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel trong bối cảnh toàn cầu hóa
Chương 2 phân tích chi tiết hồ sơ doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức, quy mô hạ tầng và tình hình tài chính của ViettelPost trong giai đoạn 2017 – 2020:
- Lịch sử hình thành và quy mô mạng lưới:
- Tiền thân là Trung tâm Phát hành báo chí thành lập ngày 01/07/1997.
- Cổ phần hóa (IPO) năm 2009 với vốn điều lệ ban đầu 60 tỷ đồng; mở rộng chi nhánh quốc tế sang Campuchia (năm 2009, phủ sóng 23/23 tỉnh thành năm 2011) và Myanmar.
- Chuyển đổi thành mô hình Tổng Công ty năm 2012; phủ sóng dịch vụ đến 100% thôn xã và xã đảo vào năm 2015.
- Ra mắt ứng dụng di động ViettelPost (01/07/2018), cùng ứng dụng gọi xe/giao hàng MyGo và sàn thương mại điện tử Vỏ Sò (voso.vn) vào tháng 07/2019.
- Đến hết năm 2020, ViettelPost sở hữu 86 chi nhánh, 13 phòng ban chức năng, 2 trung tâm, 5 công ty con trực thuộc, 1.825 bưu cục/hub/cửa hàng, 6.000 đại lý thu gom và đội ngũ 26.000 cán bộ công nhân viên (CBCNV).
| Đơn vị trực thuộc / SBU |
Chức năng và nhiệm vụ cốt lõi |
| SBU Chuyển phát |
Nghiên cứu thị trường, thiết kế sản phẩm chuyển phát, quản lý vận hành mạng lưới bưu cục/Sub, phát triển phần mềm nghiệp vụ (Viettel Sale, ViettelPost app/web), quản lý chuyển phát quốc tế và chăm sóc khách hàng. |
| SBU VT&CNTT |
Quản lý kênh điểm bán, hệ thống kênh cửa hàng, kênh khách hàng doanh nghiệp (KHDN), phân phối thiết bị và thẻ viễn thông. |
| SBU Fulfillment |
Thiết kế dịch vụ kho bãi và hoàn thiện đơn hàng; ứng dụng tự động hóa (Robotic, dây chuyền chia chọn); quản trị vận hành 04 tổng kho và 05 kho vùng. |
| Công ty Logistics Viettel |
Kinh doanh vận tải hàng hóa (Freight Forwarding), thủ tục hải quan, vận tải liên vận quốc tế (đường bộ, đường biển, hàng không), điều hành KPI hành trình vận chuyển. |
| Công ty TMĐT |
Phát triển sàn Voso.vn, quản lý và duyệt nhà cung cấp, vận hành xử lý đơn hàng trực tuyến, đối soát thanh toán. |
| Công ty Công nghệ |
Nghiên cứu phát triển sản phẩm công nghệ, quảng cáo số, chuẩn hóa tiêu chuẩn kỹ thuật phần mềm (coding convention, code quality). |
| Khối hỗ trợ |
Bao gồm các phòng: Tài chính, Chính trị, Pháp chế, Nghiên cứu & Phát triển (R&D), An toàn thông tin, Kiểm soát nội bộ. |
- Tình hình tài chính và cơ cấu sở hữu (2017 – 2020):
| Chỉ tiêu tài chính |
Đơn vị tính |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Biến động 2020 so với 2017 (±Δ / %) |
| Vốn điều lệ |
Tỷ đồng |
296,8 |
413,7 |
500,0 |
830,479 |
+533,68 (+180,0%) |
| Tổng tài sản |
Tỷ đồng |
1.363 |
2.612 |
— |
— |
Tăng trưởng quy mô tài sản |
| Doanh thu |
Tỷ đồng |
4.342 |
— |
— |
— |
Tăng trưởng liên tục |
| Lợi nhuận trước thuế |
Tỷ đồng |
213,5 |
350,0 |
477,1 |
480,2 |
+266,7 (+124,9%) |
| Lợi nhuận sau thuế |
Tỷ đồng |
170,0 |
279,0 |
380,1 |
383,3 |
+213,3 (+125,5%) |
| Tốc độ tăng trưởng doanh thu |
% |
— |
22,0 |
59,0 |
119,28 |
Mức tăng trưởng đột biến năm 2020 |
- Cơ cấu sở hữu cổ phần năm 2020: Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội (Viettel) nắm giữ 60% cổ phần (giảm từ mức 66,8%); Quỹ Japan Asia MB Capital nắm giữ 5%; các cổ đông khác nắm giữ 35%. Tỷ lệ sở hữu của Nhà nước đạt 47,3% và cổ đông nước ngoài chiếm 10,7%.
Chương 3: Giải pháp thúc đẩy dịch vụ bưu chính chuyển phát của Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel trong bối cảnh toàn cầu hóa
Chương 3 tổng kết các xu hướng vận tải bưu chính thế giới, phân tích điểm mạnh - điểm yếu và định hướng giải pháp cho giai đoạn 2021 – 2025:
- Bối cảnh và xu hướng vận động: Thương mại điện tử xuyên biên giới bùng nổ đòi hỏi tốc độ chuyển phát nhanh hơn, số hóa toàn diện quy trình kiểm soát đơn hàng và tự động hóa hệ thống kho trung chuyển.
- Cơ hội và thách thức:
- Cơ hội: Thị trường mua sắm trực tuyến trong nước và quốc tế tăng trưởng cao; sự hỗ trợ hạ tầng viễn thông từ Tập đoàn Viettel; khả năng liên kết mở rộng thị trường khu vực (Campuchia, Myanmar).
- Thách thức: Áp lực cạnh tranh về giá cước từ các đơn vị giao hàng công nghệ; chi phí đầu tư hạ tầng kho bãi và phương tiện vận tải lớn; yêu cầu tối ưu hóa thời gian toàn trình và hạn chế tỷ lệ thất lạc, hư hỏng bưu gửi.
- Mục tiêu và định hướng 2021 – 2025: Mở rộng quy mô doanh thu, duy trì vị thế dẫn đầu trong mảng chuyển phát thương mại điện tử, đẩy mạnh dịch vụ logistics tích hợp và hoàn thiện hệ sinh thái số.
- Nhóm giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện và nâng cấp hạ tầng công nghệ: Ứng dụng trí tuệ nhân tạo, tự động hóa dây chuyền chia chọn tại các trung tâm khai thác, nâng cấp ứng dụng ViettelPost và phần mềm quản lý PMS.
- Mở rộng và tối ưu hóa mạng lưới logistics: Tăng cường liên kết các tuyến vận tải đa phương thức (đường bộ, hàng không, đường sắt), tối ưu hóa hành trình đường thư nhằm giảm chi phí vận hành.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng: Chuẩn hóa quy trình giao - nhận, rút ngắn thời gian toàn trình, hoàn thiện cơ chế đối soát thu hộ COD minh bạch và nâng cao chất lượng xử lý khiếu nại.
- Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao: Đào tạo kỹ năng số, chuẩn hóa tác phong phục vụ cho đội ngũ nhân viên giao nhận (bưu tá) và nhân viên điều hành khai thác.
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế: Khai thác hiệu quả các tuyến chuyển phát chỉ định quốc tế, tăng cường liên vận với các đối tác logistics toàn cầu.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả thực nghiệm chính:
- Vốn điều lệ của ViettelPost tăng trưởng 180% trong giai đoạn 2017 – 2020, từ 296,8 tỷ đồng lên 830,479 tỷ đồng (tương đương 83.047.926 cổ phiếu lưu hành), tăng 1284% so với mốc cổ phần hóa năm 2009 (60 tỷ đồng).
- Lợi nhuận trước thuế tăng liên tục từ 213,5 tỷ đồng (2017) lên 350,0 tỷ đồng (2018), 477,1 tỷ đồng (2019) và đạt 480,2 tỷ đồng (2020). Lợi nhuận sau thuế tương ứng tăng từ 170 tỷ đồng lên 383,3 tỷ đồng.
- Tốc độ tăng trưởng doanh thu đạt bước nhảy vọt: 22% (2018), 59% (2019) và 119,28% (2020).
- Xây dựng hạ tầng bưu chính phủ kín 100% xã phường, hải đảo với mạng lưới 1.825 bưu cục/hub/cửa hàng và 6.000 đại lý thu gom trên toàn quốc.
- Giải pháp và kiến nghị: Khóa luận đưa ra các giải pháp đồng bộ gắn liền với mô hình tổ chức thực tế của ViettelPost: đẩy mạnh tự động hóa tại các SBU Fulfillment, tối ưu quy trình chia chọn của SBU Chuyển phát, khai thác doanh thu vận tải của Công ty Logistics Viettel và liên kết bán hàng chéo qua sàn Voso.vn.
- Đóng góp của đề tài: Khóa luận đã hệ thống hóa các chỉ số hoạt động kinh doanh, phân tích chuyên sâu mô hình chuyển đổi số của một doanh nghiệp bưu chính nhà nước sang công ty cổ phần hoạt động đa dịch vụ trong môi trường toàn cầu hóa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Đề tài chủ yếu dựa trên các nguồn dữ liệu thứ cấp công khai, báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo thường niên đến năm 2020; chưa tiến hành các khảo sát định lượng trực tiếp về mức độ hài lòng của khách hàng hoặc phân tích sâu các chỉ số chi phí chi tiết theo từng chặng vận chuyển nội bộ do giới hạn bảo mật thông tin doanh nghiệp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu thực nghiệm định lượng về tác động của các nền tảng công nghệ số (app ViettelPost, sàn Voso) đối với trải nghiệm khách hàng; phân tích tác động kéo dài của chuỗi cung ứng toàn cầu hậu năm 2020 và đánh giá hiệu quả kinh doanh tại các thị trường quốc tế như Campuchia và Myanmar.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng, Quản trị kinh doanh.
- Nội dung giá trị:
- Cung cấp bức tranh thực tế về cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của các đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU) trong một tổng công ty logistics quy mô lớn.
- Nguồn tư liệu tham khảo chi tiết về hệ thống thuật ngữ ngành bưu chính, danh mục dịch vụ cơ bản và gia tăng, cùng chuỗi dữ liệu tài chính - vận hành giai đoạn 2017 – 2020 của ViettelPost.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu sở hữu vốn của ViettelPost vào năm 2020 được phân bổ như thế nào?
Năm 2020, Tập đoàn Viettel là cổ đông lớn nhất nắm giữ 60% cổ phần (sau khi giảm từ 66,8%); Quỹ Japan Asia MB Capital sở hữu 5%; các cổ đông khác nắm giữ 35%. Trong đó, tỷ lệ sở hữu của Nhà nước đạt 47,3% và cổ đông nước ngoài chiếm 10,7%.
2. Quy mô vốn điều lệ và kết quả lợi nhuận của ViettelPost biến động ra sao trong giai đoạn 2017 – 2020?
Vốn điều lệ của ViettelPost tăng từ 296,8 tỷ đồng (2017) lên 830,479 tỷ đồng (2020), tương ứng mức tăng 180%. Lợi nhuận trước thuế tăng từ 213,5 tỷ đồng (2017) lên 480,2 tỷ đồng (2020), và lợi nhuận sau thuế tăng từ 170 tỷ đồng lên 383,3 tỷ đồng.
3. Mạng lưới hạ tầng và nhân sự của ViettelPost đạt quy mô nào tính đến hết năm 2020?
Đến hết năm 2020, doanh nghiệp sở hữu 86 chi nhánh, 13 phòng ban chức năng, 2 trung tâm, 5 công ty thành viên, 1.825 bưu cục/hub/cửa hàng, 6.000 đại lý thu gom và 26.000 cán bộ công nhân viên trên toàn quốc.
4. Hai sản phẩm công nghệ chiến lược nào được ViettelPost ra mắt vào tháng 07/2019?
Vào tháng 07/2019, ViettelPost đã đồng thời ra mắt ứng dụng gọi xe và giao hàng trực tuyến MyGo cùng sàn thương mại điện tử Vỏ Sò (voso.vn) nhằm mở rộng hệ sinh thái số.
5. Cơ cấu tổ chức của ViettelPost phân chia các đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU) và công ty trực thuộc như thế nào?
Mô hình tổ chức gồm có: SBU Chuyển phát, SBU Viễn thông & Công nghệ thông tin, SBU Fulfillment, Công ty Logistics Viettel, Công ty Thương mại điện tử, Công ty Công nghệ, cùng 2 công ty thị trường nước ngoài là MyGo Cambodia và MyGo Myanmar.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Mai Minh Huyền đã phân tích một cách có hệ thống thực trạng kinh doanh dịch vụ bưu chính chuyển phát của Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel giai đoạn 2017 – 2020 dưới tác động của toàn cầu hóa. Thông qua các dữ liệu tài chính và số liệu vận hành thực tế, công trình đã làm rõ sự chuyển dịch mạnh mẽ của ViettelPost từ mạng lưới bưu chính truyền thống sang hệ sinh thái logistics và thương mại điện tử tích hợp công nghệ. Các định hướng và giải pháp được đề xuất trong khóa luận cung cấp cơ sở tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho việc phát triển ngành dịch vụ bưu chính chuyển phát Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.