Chương I quy định những vấn đề chung về giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân, còn những nội dung mang tính đặc thù riêng về giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân thì quy định cụ thể trong Chương II (Giám sát của Quốc hội) và Chương III (Giám sát của Hội đồng nhân dân). Luật bổ sung quy định về hoạt động giám sát của các ban của Hội đồng nhân dân như thẩm tra các báo cáo do Hội đồng nhân dân, thường trực Hội đồng nhân dân phân công, giám sát chuyên đề, giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân cùng cấp và Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp, giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân. Như vậy, giám sát là một trong hai chức năng cơ bản của HĐND nói chung và Ban Pháp chế HĐND nói riêng, có mối quan hệ và tác động qua lại với chức năng quyết định của HĐND. Vì muốn thực hiện đúng và có hiệu quả chức năng quyết định, HĐND phải có được đầy đủ những thông tin về tình 16 hình kinh tế xã - hội của địa phương, về thực tế thực hiện Hiến pháp và pháp luật ở địa phương, về việc thực hiện các nghị quyết của HĐND trước đó đã ban hành.
Thiếu những thông tin này, HĐND không thể quyết định được những chủ trương, biện pháp phù hợp và đáp ứng nhu cầu mà cuộc sống đòi hỏi. Để có được những thông tin như thế thì một kênh rất cần thiết là hoạt động giám sát của HĐND nói chung và của Ban Pháp chế HĐND nói riêng. Vì vậy, hoạt động giám sát của Ban Pháp chế HĐND được xem như một khâu không thể thiếu của quá trình ban hành các quyết định của HĐND. Căn cứ Nghị quyết về chương trình giám sát của HĐND cùng cấp, chương trình giám sát của Ban Pháp chế HĐND và tình hình thực tế ở địa phương, Ban Pháp chế HĐND cấp huyện chủ trì phối với Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, Uỷ ban MTTQ cùng cấp và các cơ quan hữu quan tiến hành giám sát Hoạt động giám sát của Ban Pháp chế HĐND được tiến hành thường xuyên, gắn liền với việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định.
Ban Pháp chế HĐND giám sát thông qua các hoạt động sau đây: - Thẩm tra các báo cáo do Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân phân công. - Giám sát quyết định của Ủy ban nhân dân cùng cấp, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp. - Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân. Hoạt động giám sát được Ban đặc biệt coi trọng, đối tượng từng cuộc giám sát đều có sự lựa chọn, cân nhắc; trước khi giám sát, căn cứ vào nội dung của từng cuộc giám sát, Ban tổ chức đi khảo sát ở cơ sở để thu thập 17 thông tin phục vụ cho hoạt động giám sát.
Kết thúc giám sát, Ban báo cáo kết quả với Thường trực HĐND và HĐND cấp huyện, đồng thời thông báo kết quả đến cơ quan, tổ chức chịu sự giám sát, nêu rõ những việc đã làm được và chưa làm được; chỉ rõ những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân; đưa ra các kiến nghị giúp các cơ quan, đơn vị thực hiện tốt nhiệm vụ được giao; kiến nghị của Ban đã được các cơ quan, đơn vị tiếp thu thực hiện. Ngoài việc thực hiện chức năng nhiệm vụ theo luật định, Ban Pháp chế HĐND tích cực tham gia vào các hoạt động khác như sau: - Tham dự hội nghị do Thường trực HĐND huyện, UBND cấp huyện tổ chức. - Tham gia Ban Chỉ đạo lấy ý kiến nhân dân về dự thảo sửa đổi Hiến pháp và các văn bản Luật. - Tham gia vào đề án tiếp tục cải tiến và nâng cao chất lượng hoạt động của HĐND các cấp.
- Phối hợp cùng Thường trực HĐND cấp huyện tổ chức hội nghị nghe UBND cùng cấp báo cáo kết quả giải quyết các ý kiến, kiến nghị của cử tri và thực hiện các kiến nghị sau giám sát. - Tham gia ý kiến đóng góp vào các dự án luật, pháp lệnh theo lĩnh vực của Ban. - Chủ trì hoặc phối hợp với Thường trực HĐND cùng cấp tham gia giám sát việc giải quyết các đơn thư khiếu nại tố cáo, kiến nghị trên địa bàn. - Tổ chức khảo sát tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về lĩnh vực thi hành pháp luật, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, xây dựng chính quyền địa phương và quản lý địa giới hành chính do Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân phân công; 18 - Tham gia xây dựng kế hoạch tuyên truyền, giáo dục pháp luật và kiến nghị với Hội đồng nhân dân về những biện pháp bảo đảm việc thi hành pháp luật ở địa phương; - Báo cáo kết quả hoạt động giám sát với Thường trực Hội đồng nhân dân và Hội đồng nhân dân.
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Thường trực HĐND cùng cấp phân công. Ban làm việc theo nguyên tắc tập trung, dân chủ và quyết định theo đa số (hơn 1/2 thành viên Ban đồng ý). Các công việc của Ban được công khai thảo luận dân chủ trước khi Ban có quyết định cuối cùng. Hình thức quyết định là biểu quyết (giơ tay hoặc bỏ phiếu kín).
Các thành viên Ban chịu trách nhiệm tập thể về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban trước HĐND, Thường trực HĐND cùng cấp và chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban về nhiệm vụ, quyền hạn được phân công. Bốn , nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên trong Ban Vị trí pháp lý của các thành viên trong Ban là ngang nhau. Quan hệ giữa các thành viên là bình đẳng và tôn trọng. Trưởng ban: - Chỉ đạo, điều hành chung các hoạt động của Ban theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp và trước pháp luật về mọi hoạt động của Ban; - Chỉ đạo việc chuẩn bị nội dung, chương trình làm việc và và chủ trì các cuộc họp của Ban, chỉ đạo công tác chuyên môn của Ban; 19 - Chỉ đạo triển khai thực hiện chương trình giám sát, khảo sát theo chuyên đề và chủ trì các cuộc giám sát, khảo sát của Ban; - Tổ chức để Ban thực hiện các hoạt động thẩm tra, giám sát, khảo sát theo quy định của pháp luật; - Thay mặt Ban ký ban hành các chương trình, kế hoạch, báo cáo, tờ trình, quyết định, thông báo, kiến nghị và các văn bản khác của Ban sau khi đã thảo luận, thống nhất với các thành viên của Ban; - Báo cáo kết quả hoạt động của Ban với Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp; trực tiếp trình bày các báo cáo của Ban tại kỳ họp Hội đồng nhân dân cùng cấp; - Giữ mối liên hệ với các thành viên của Ban, thay mặt Ban giữ mối liên hệ với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Ban Thường trực UBMTTQ Việt Nam cùng cấp và các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn; - Tham dự các cuộc họp do Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp triệu tập; thay mặt Ban tham dự các cuộc họp bàn về lĩnh vực Ban phụ trách do Ủy ban nhân dân, các cơ quan, tổ chức mời; tham gia các công việc khác do Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp phân công; - Theo dõi toàn bộ các lĩnh vực do Ban Pháp chế phụ trách, trực tiếp phụ trách theo dõi hoạt động của Ủy ban nhân dân trong lĩnh vực Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; hoạt động của Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân thị xã; Công an thị xã, Ban chỉ huy Quân sự thị xã và Ban An toàn giao thông thị xã.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Trưởng ban: 20 - Trực tiếp tham mưu và chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban, trước Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp về các hoạt động của Ban theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định; - Giúp Trưởng Ban thực hiện các nhiệm vụ của Ban theo sự phân công và ủy quyền của Trưởng Ban; - Trực tiếp điều hành các hoạt động của Ban khi được Trưởng Ban ủy quyền; - Trực tiếp phụ trách theo dõi hoạt động của Ủy ban nhân dân trong lĩnh vực thi hành Hiến pháp, pháp luật, xây dựng chính quyền địa phương và quản lý địa giới hành chính; hoạt động của các cơ quan: Phòng Tư pháp, phòng Nội vụ, Thanh tra, Chi cục Thi hành án, Hạt Kiểm lâm và các phòng, ban, ngành, đoàn thể có hoạt động liên quan đến lĩnh vực Ban phụ trách; - Theo dõi việc ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cùng cấp và Hội đồng nhân dân cấp dưới trong lĩnh vực Ban phụ trách; - Ký thay Trưởng Ban các văn bản do Ban ban hành và ký thay các văn bản thuộc nhiệm vụ của Trưởng Ban khi được Trưởng Ban ủy quyền; - Tham gia xây dựng chương trình công tác hàng quý, 6 tháng và cả năm, chuẩn bị nội dung các cuộc họp của Ban trong lĩnh vực phụ trách; dự thảo các báo cáo thẩm tra của Ban trình tại kỳ họp Hội đồng nhân dân thị xã; - Xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân gửi đến Ban Pháp chế; - Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chương trình giám sát, khảo sát của Ban; - Đại diện Ban dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo… do Trưởng Ban và Thường trực Hội đồng nhân dân thị xã phân công; 21 - Hướng dẫn hoạt động cho Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân các xã, phường; - Về hoạt động khảo sát: Ban Pháp chế HĐND cấp huyện phối hợp với một số cơ quan có liên quan tiến hành khảo sát các vấn đề, nội dung liên quan thuộc chức năng, nhiệm vụ của Ban. Năm là, mối quan hệ với các cơ quan hữu quan Xem xét địa vị pháp lý phải trong tương quan mối quan hệ giữa Ban pháp chế với các cơ quan theo hang ngang, hàng dọc. Bởi lẽ, ở Việt Nam chúng ta kết hợp quản lý nhà nước theo lãnh thổ và theo ngành, lĩnh vực. Các yếu tố ảnh hưởng đến địa vị pháp lý của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân cấp huyện 1.1 Vai trò lãnh đạo của tổ chức Đảng Sự lãnh đạo của Đảng là nhân tố quyết định mọi thắng lợi.
Điều đó đã được khẳng định trong suốt chặng đường lịch sử đấu tranh cách mạng, giành độc lập dân tộc, xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.