Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và các giao dịch thương mại xuyên biên giới tại Việt Nam ghi nhận mức tăng trưởng hơn 15% mỗi năm. Sự gia tăng của hàng chục nghìn chuyên gia, lao động và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài kéo theo các tranh chấp dân sự, thương mại, lao động và hôn nhân gia đình có yếu tố nước ngoài tăng khoảng 20% đến 25% trong giai đoạn những năm 2010 đến 2014. Thực tiễn này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải xác lập một khuôn khổ pháp lý hoàn chỉnh nhằm bảo đảm quyền tiếp cận công lý bình đẳng cho các chủ thể quốc tế.

Luận văn thạc sĩ luật học với đề tài "Địa vị pháp lý của cá nhân và pháp nhân nước ngoài trong quan hệ tố tụng dân sự trước Tòa án Việt Nam" do tác giả Trần Đức Cường thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Bá Diến tại Khoa Luật thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội (mã số chuyên ngành Luật quốc tế: 60 38 01 08), hoàn thành năm 2014 với dung lượng 120 trang. Đề tài tập trung giải quyết vấn đề bất cập giữa hệ thống quy phạm tố tụng dân sự quốc nội với các chuẩn mực tư pháp quốc tế trong quá trình xác định năng lực chủ thể.

Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tư cách đương sự của cá nhân, pháp nhân nước ngoài; đánh giá thực trạng áp dụng Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004 (sửa đổi, bổ sung năm 2011) và 18 hiệp định tương trợ tư pháp song phương. Ý nghĩa của nghiên cứu được định lượng qua việc đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao tính minh bạch tư pháp, phấn đấu đạt tỷ lệ 100% vụ việc có đương sự nước ngoài được thụ lý giải quyết đúng trình tự và giảm 30% thời gian xử lý các ủy thác tư pháp quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng đồng bộ 3 hệ thống lý thuyết nền tảng của Tư pháp quốc tế:

  1. Lý thuyết quy chế pháp nhân: Luận văn đối chiếu sâu sắc giữa thuyết nơi thành lập pháp nhân (Lex Societatis) – được pháp luật Việt Nam và hệ thống Thông luật Anh - Mỹ thừa nhận – với thuyết nơi đặt trụ sở chính của hệ thống Dân luật châu Âu lục địa và thuyết nơi hoạt động kinh doanh thực tế.
  2. Học thuyết về bản chất pháp nhân: Kết hợp học thuyết giả tưởng và học thuyết thực tại để luận giải sự tách bạch tài sản và tư cách độc lập khi tham gia tranh tụng trước Tòa án.
  3. Nguyên tắc luật Tòa án (Lex fori) kết hợp với các chế độ đãi ngộ pháp lý: Chế độ đối xử như công dân (National Treatment - NT), chế độ đối xử tối huệ quốc (Most Favoured Nation - MFN), chế độ đối xử đặc biệt và nguyên tắc có đi có lại.

Khung phân tích xoay quanh 4 khái niệm trung tâm: Cá nhân nước ngoài (người có quốc tịch nước ngoài và người không quốc tịch theo Nghị định số 138/2006/NĐ-CP); Pháp nhân nước ngoài (tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài theo Điều 84 Bộ luật Dân sự năm 2005); Năng lực pháp luật tố tụng dân sự và Năng lực hành vi tố tụng dân sự (Điều 407, 408 Bộ luật Tố tụng dân sự).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

Quy trình thu thập và phân tích dữ liệu được xây dựng cụ thể như sau:

  • Cỡ mẫu và tài liệu nghiên cứu: Khảo sát toàn diện hệ thống gồm 18 hiệp định tương trợ tư pháp song phương được Việt Nam ký kết từ năm 1980 đến năm 2013, 5 công ước quốc tế đa phương tiêu biểu (Công ước La Hay năm 1954, 1958, 1965; Công ước Viên năm 1961, 1963), hơn 50 văn bản quy phạm pháp luật quốc gia (Hiến pháp năm 2013, Bộ luật Dân sự năm 2005, Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004 sửa đổi năm 2011, Luật Tương trợ tư pháp năm 2007) cùng 4 nguồn án lệ tham chiếu từ Pháp, Anh, Mỹ và Nhật Bản.
  • Phương pháp chọn mẫu: Lựa chọn mẫu điển cứu có chủ đích dựa trên các nhóm quan hệ tranh chấp dân sự, kinh doanh thương mại, lao động và hôn nhân gia đình phát sinh thường xuyên nhất trong giai đoạn 10 năm (2004 - 2014).
  • Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp phân tích luật viết kết hợp so sánh luật học nhằm làm rõ sự tương thích giữa quy định nội địa với điều ước quốc tế; phương pháp thống kê và tổng hợp quy nạp giúp đánh giá chính xác các rào cản thực tiễn khi giải quyết vụ án có yếu tố nước ngoài.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Công trình nghiên cứu đã chỉ ra 4 phát hiện cốt lõi về địa vị pháp lý của chủ thể nước ngoài trong tố tụng dân sự Việt Nam:

  • Thứ nhất, sự thiếu đồng bộ trong xác định khái niệm tại Điều 405 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004: Khoản 2 Điều 405 chỉ liệt kê cá nhân người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà bỏ sót thuật ngữ pháp nhân nước ngoài, tạo ra khoảng trống pháp lý khiến các Tòa án địa phương gặp lúng túng trong gần 15% số vụ thụ lý ban đầu.
  • Thứ hai, sự giao thoa tích cực giữa nguyên tắc luật quốc gia và 18 hiệp định tương trợ tư pháp: Việc ghi nhận nguyên tắc đối xử quốc gia tại Điều 406 đã bảo đảm cho đương sự nước ngoài được hưởng đầy đủ quyền khởi kiện, tự do thuê luật sư, yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời và miễn nghĩa vụ nộp tiền cược án phí (cautio judicatum solvi) tương đương 100% quyền năng của công dân Việt Nam.
  • Thứ ba, cơ chế xác định năng lực hành vi tố tụng dân sự linh hoạt tại Điều 407: Quy định công nhận năng lực hành vi cho người nước ngoài theo pháp luật Việt Nam (ngay cả khi pháp luật nước mang quốc tịch không công nhận) đã mở rộng khả năng tiếp cận công lý, giải quyết dứt điểm hơn 80% vướng mắc liên quan đến độ tuổi và thẩm quyền hành vi của đương sự quốc tế khi tham gia giao dịch tại Việt Nam.
  • Thứ tư, rào cản về thời gian và thủ tục ủy thác tư pháp: Thời gian thực hiện tống đạt giấy tờ và thu thập chứng cứ ra nước ngoài kéo dài trung bình từ 6 đến 12 tháng, cá biệt có những vụ việc kéo dài trên 24 tháng, dẫn đến tỷ lệ án quá hạn giải quyết có yếu tố nước ngoài chiếm khoảng 30% đến 40% tổng số án tồn đọng tại các Tòa án cấp tỉnh.

Thảo luận kết quả

Khi so sánh với kinh nghiệm quốc tế, pháp luật Việt Nam có điểm tương đồng với Pháp và Nhật Bản trong việc bãi bỏ quy định bắt buộc về cược án phí đối với người nước ngoài, thể hiện sự phù hợp với các cam kết tại Công ước La Hay năm 1954. Tuy nhiên, việc áp dụng nguyên tắc xác định quốc tịch pháp nhân theo nơi thành lập (Lex Societatis) theo Điều 765 Bộ luật Dân sự năm 2005 lại tạo ra sự khác biệt nhất định đối với các quốc gia theo học thuyết nơi đặt trụ sở điều hành thực tế như Cộng hòa Pháp (Điều 1838 Bộ luật Dân sự Pháp năm 1804).

Dữ liệu phân tích trong nghiên cứu có thể được mô hình hóa trực quan qua bảng so sánh 3 giai đoạn ký kết hiệp định tương trợ tư pháp: Giai đoạn 1980 - 1992 (06 hiệp định toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa), giai đoạn 1993 - 2007 (09 hiệp định mở rộng quan hệ song phương), và giai đoạn 2008 - 2013 (03 hiệp định chuyên biệt hóa theo từng lĩnh vực). Biểu đồ cơ cấu tranh chấp chỉ ra rằng các vụ việc kinh doanh thương mại chiếm 52%, hôn nhân gia đình chiếm 31%, tranh chấp dân sự và lao động chiếm 17%. Sự chuyển dịch từ mô hình hiệp định đa lĩnh vực sang các hiệp định chuyên biệt về dân sự và thương mại (như hiệp định với Algeria năm 2010 hay Campuchia năm 2013) phản ánh xu thế hiện đại hóa của tư pháp quốc tế Việt Nam.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện địa vị pháp lý của cá nhân và pháp nhân nước ngoài trước Tòa án Việt Nam:

  1. Hoàn thiện quy định lập pháp trong Bộ luật Tố tụng dân sự: Quốc hội cần bổ sung rõ ràng cụm từ "pháp nhân nước ngoài" vào định nghĩa vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài tại Điều 405; chuẩn hóa quy định về năng lực pháp luật tố tụng dân sự của chi nhánh, văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài. Mục tiêu hoàn thiện 100% các điều khoản dẫn chiếu trong kỳ sửa đổi luật tiếp theo.
  2. Hiện đại hóa quy trình ủy thác tư pháp quốc tế: Bộ Tư pháp và Bộ Ngoại giao cần thiết lập cổng thông tin điện tử kết nối liên thông, rút ngắn thời gian xử lý thủ tục tống đạt giấy tờ từ mức 180 ngày xuống dưới 90 ngày; áp dụng hình thức tống đạt trực tuyến và lấy lời khai qua hội nghị truyền hình đối với đương sự ở nước ngoài.
  3. Đẩy mạnh gia nhập các điều ước quốc tế đa phương: Chính phủ cần xây dựng lộ trình đàm phán gia nhập Công ước La Hay năm 1965 về tống đạt ra nước ngoài giấy tờ tư pháp và ngoài tư pháp trong lĩnh vực dân sự hoặc thương mại; đồng thời ký kết mới từ 5 đến 7 hiệp định tương trợ tư pháp song phương với các đối tác thương mại lớn trong vòng 3 đến 5 năm tới.
  4. Tăng cường đào tạo chuyên môn cho đội ngũ cán bộ tư pháp: Tòa án nhân dân tối cao chủ trì tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên sâu về tư pháp quốc tế, luật so sánh và ngoại ngữ pháp lý, bảo đảm 100% Thẩm phán chuyên trách tại Tòa chuyên trách cấp tỉnh đạt chuẩn xử lý các vụ việc dân sự xuyên quốc gia trước năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình luận văn là nguồn tài liệu giá trị cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Thẩm phán, Thư ký Tòa án và Kiểm sát viên: Sử dụng làm tài liệu tham khảo nghiệp vụ để xác định chính xác tư cách đương sự, năng lực hành vi tố tụng của người nước ngoài và quy trình giải quyết ủy thác tư pháp theo đúng 18 hiệp định song phương hiện hành.
  • Luật sư tranh tụng và Chuyên viên pháp lý doanh nghiệp FDI: Ứng dụng xây dựng chiến lược bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng quốc tế, xử lý các tình huống phức tạp về lựa chọn pháp luật áp dụng, thủ tục nộp án phí và yêu cầu công nhận bản án nước ngoài.
  • Giảng viên, Học viên cao học và Sinh viên ngành Luật quốc tế: Khai thác hệ thống khung lý thuyết, tư liệu so sánh pháp luật quốc tế (Pháp, Anh, Mỹ, Nhật Bản) và phương pháp nghiên cứu quy chuẩn trong các đề tài chuyên khảo về tư pháp quốc tế.
  • Cơ quan lập pháp và cơ quan quản lý tư pháp: Cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn phục vụ quá trình rà soát, sửa đổi, bổ sung Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tương trợ tư pháp và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Câu hỏi thường gặp

Căn cứ nào để xác định năng lực pháp luật tố tụng dân sự của pháp nhân nước ngoài tại Việt Nam?

Theo Điều 408 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004 và Điều 765 Bộ luật Dân sự năm 2005, năng lực pháp luật tố tụng dân sự của pháp nhân nước ngoài được xác định theo pháp luật của nước nơi pháp nhân đó được thành lập (Lex Societatis). Đối với các tổ chức quốc tế, năng lực này được xác định căn cứ vào điều ước quốc tế thành lập hoặc quy chế hoạt động đã được ký kết với cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

Người nước ngoài khi khởi kiện tại Tòa án Việt Nam có phải nộp tiền cược án phí không?

Pháp luật Việt Nam không áp dụng chế định cược án phí (cautio judicatum solvi) đối với cá nhân, pháp nhân nước ngoài. Dựa trên nguyên tắc đối xử quốc gia (Điều 406 Bộ luật Tố tụng dân sự) và 18 hiệp định tương trợ tư pháp đã ký kết, đương sự nước ngoài có nghĩa vụ nộp tạm ứng án phí và án phí tương đương 100% như công dân, tổ chức Việt Nam mà không phải chịu bất kỳ khoản bảo đảm tài chính phân biệt nào.

Người mang nhiều quốc tịch nước ngoài thì xác định năng lực hành vi tố tụng dân sự theo luật nào?

Theo điểm a khoản 1 Điều 407 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004, trường hợp đương sự có nhiều quốc tịch nước ngoài thì năng lực pháp luật và năng lực hành vi tố tụng dân sự được xác định theo pháp luật của nước nơi người đó cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài. Nếu người đó có cả quốc tịch Việt Nam và quốc tịch nước ngoài thì áp dụng pháp luật Việt Nam.

Hiện nay Việt Nam đã ký kết bao nhiêu hiệp định tương trợ tư pháp liên quan đến tố tụng dân sự?

Tính đến thời điểm hoàn thành nghiên cứu (năm 2014), Việt Nam đã ký kết tổng cộng 18 hiệp định tương trợ tư pháp song phương có nội dung về dân sự và thương mại với các quốc gia như Nga, Pháp, Trung Quốc, Ba Lan, Cuba, Lào, Campuchia, Algeria... Phạm vi tương trợ tập trung vào 4 nội dung chính: Tống đạt giấy tờ, triệu tập nhân chứng, thu thập chứng cứ và công nhận, cho thi hành bản án.

Sự khác nhau cơ bản giữa chế độ đối xử quốc gia (NT) và chế độ tối huệ quốc (MFN) trong tố tụng dân sự là gì?

Chế độ đối xử quốc gia (NT) bảo đảm cá nhân, pháp nhân nước ngoài được hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ tố tụng ngang bằng với công dân, pháp nhân nước sở tại. Trong khi đó, chế độ tối huệ quốc (MFN) bảo đảm chủ thể nước ngoài được hưởng các quyền và ưu đãi không kém thuận lợi hơn quyền và ưu đãi mà nước sở tại đang hoặc sẽ dành cho cá nhân, pháp nhân của một nước thứ ba bất kỳ.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện 3 nhóm lý thuyết nền tảng và 4 nguyên tắc cốt lõi về địa vị pháp lý của cá nhân, pháp nhân nước ngoài trong tố tụng dân sự quốc tế.
  • Khẳng định tính ưu việt của nguyên tắc đối xử quốc gia trong pháp luật Việt Nam, bảo đảm 100% quyền tiếp cận công lý bình đẳng cho đương sự nước ngoài trước Tòa án.
  • Nhận diện 4 vướng mắc thực tiễn lớn nhất, đặc biệt là khoảng trống tại Điều 405 Bộ luật Tố tụng dân sự và thời gian ủy thác tư pháp kéo dài từ 6 đến 12 tháng.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao gắn với lộ trình hoàn thiện pháp luật tố tụng dân sự và mở rộng mạng lưới 18 hiệp định tương trợ tư pháp song phương.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học chuẩn mực, định hướng cho các nhà nghiên cứu, Thẩm phán và Luật sư tiếp tục hoàn thiện cơ chế bảo hộ tư pháp trong giai đoạn hội nhập mới.