Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, cải cách tư pháp luôn được xác định là một trong những nhiệm vụ trọng tâm nhằm bảo vệ công lý và quyền con người. Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02 tháng 06 năm 2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020 cùng Nghị quyết số 08-NQ/TW năm 2002 đã khẳng định Tòa án giữ vai trò trung tâm của hệ thống tư pháp và hoạt động xét xử là hoạt động trọng tâm. Trung bình mỗi năm, hệ thống Tòa án nhân dân phải thụ lý và giải quyết trên 400.000 vụ việc dân sự với tốc độ gia tăng từ 10% đến 12% hàng năm, đặt ra áp lực rất lớn đối với năng lực xét xử và tính độc lập của đội ngũ Thẩm phán.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ địa vị pháp lý của Thẩm phán trong tố tụng dân sự trong bối cảnh cải cách tư pháp. Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện 14 nhóm nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, đồng thời đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật để tìm ra những điểm nghẽn về thể chế. Phạm vi nghiên cứu bao quát quá trình phát triển pháp luật từ năm 1945 đến giai đoạn thi hành Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 và Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014 trên phạm vi cả nước. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc nâng cao tỷ lệ hòa giải thành lên trên 50% và giảm tỷ lệ bản án bị hủy, sửa do lỗi chủ quan của Thẩm phán xuống dưới 1.5%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết về Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và thuyết quyền tư pháp hiện đại, xác định Tòa án là cơ quan duy nhất thực hiện quyền tư pháp theo Điều 102 Hiến pháp năm 2013. Đồng thời, đề tài tiếp cận lý thuyết về 2 mô hình tố tụng cơ bản trên thế giới: mô hình tố tụng thẩm vấn và mô hình tố tụng tranh tụng. Mô hình nghiên cứu phân tích sự chuyển dịch từ hệ thống tố tụng thẩm vấn truyền thống sang mô hình kết hợp có tiếp thu các yếu tố tiến bộ của tranh tụng, lấy nguyên tắc tranh tụng tại phiên tòa làm khâu đột phá.

Khung lý thuyết của đề tài tập trung vào 4 khái niệm pháp lý cốt lõi:

  • Khái niệm Thẩm phán theo Điều 65 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014 là người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn và được Chủ tịch nước bổ nhiệm làm nhiệm vụ xét xử tương ứng với 3 ngạch Thẩm phán.
  • Địa vị pháp lý của Thẩm phán là tổng thể các vị trí, vai trò, chức năng, quyền hạn và trách nhiệm do pháp luật quy định.
  • Nguyên tắc Thẩm phán xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật theo Khoản 2 Điều 103 Hiến pháp năm 2013.
  • Nguyên tắc bảo đảm quyền tranh tụng trong tố tụng dân sự.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn khai thác nguồn dữ liệu toàn diện bao gồm hơn 20 văn bản quy phạm pháp luật xuyên suốt 5 giai đoạn phát triển lịch sử từ năm 1945 đến sau ngày 01 tháng 07 năm 2016, kết hợp các báo cáo tổng kết thực tiễn công tác xét xử của Tòa án nhân dân tối cao.

Nghiên cứu được tiến hành trên cỡ mẫu gồm 120 hồ sơ vụ án dân sự điển hình và báo cáo chuyên đề từ 10 Tòa án nhân dân cấp huyện và cấp tỉnh trọng điểm. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu có chủ đích, nhằm bảo đảm tính đại diện cho các nhóm tranh chấp hợp đồng, đất đai và hôn nhân gia đình. Lý do lựa chọn phương pháp này cùng hệ phương pháp phân tích luật học so sánh, tổng hợp quy nạp và lịch sử pháp lý là để đánh giá chính xác tác động thực tế của 14 thẩm quyền tố tụng được trao cho Thẩm phán, từ đó nhận diện những xung đột pháp lý giữa quyền lực quản lý hành chính và tính độc lập tư pháp trong mốc thời gian từ năm 2005 đến năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, luận văn chỉ ra rằng Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 đã quy định rõ ràng 14 nhóm nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán tại Điều 48, khắc phục hoàn toàn tình trạng thiếu hụt căn cứ pháp lý trước năm 2004 khi có tới hơn 60% các hoạt động tố tụng bị chồng chéo giữa Thẩm phán và Thư ký Tòa án.

Thứ hai, việc bắt buộc tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo luật mới đã tạo chuyển biến rõ nét, giúp tỷ lệ các vụ việc dân sự được giải quyết thông qua hòa giải thành và công nhận sự thỏa thuận đạt khoảng 45% đến 55% ngay trong giai đoạn chuẩn bị xét xử.

Thứ ba, nghiên cứu phát hiện cơ chế bảo đảm tính độc lập giữa Thẩm phán và Chánh án Tòa án đã có bước tiến lớn khi luật hóa thẩm quyền và quy định thời hạn 03 ngày làm việc để cử Thẩm phán thay thế khi hoãn phiên tòa theo Điều 56, hạn chế việc can thiệp hành chính vào đường lối xử lý vụ án.

Thứ tư, Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014 đã chuyển đổi chế độ bổ nhiệm Thẩm phán sang thẩm quyền của Chủ tịch nước với nhiệm kỳ đầu là 05 năm và nhiệm kỳ tiếp theo là 10 năm, giúp tăng khoảng 80% mức độ an tâm công tác và tính độc lập của đội ngũ Thẩm phán so với cơ chế nhiệm kỳ 05 năm cố định trước đây.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trong thực tiễn xuất phát từ truyền thống pháp lý xã hội chủ nghĩa và văn hóa pháp lý còn mang nặng tính ỷ lại. Trong thực tế, khoảng 70% đương sự tham gia tố tụng chưa chủ động thu thập chứng cứ mà phụ thuộc hoàn toàn vào hoạt động xác minh của Thẩm phán. Khi so sánh với mô hình tố tụng tranh tụng của các nước phương Tây nơi Thẩm phán giữ vai trò trọng tài thụ động, mô hình của Việt Nam vẫn duy trì vai trò chủ động của Thẩm phán trong việc thu thập chứng cứ nhằm bảo vệ bên yếu thế nhưng đã giảm đáng kể sự áp đặt chủ quan.

Các dữ liệu nghiên cứu về sự thay đổi thẩm quyền có thể được trình bày rõ ràng qua bảng đối sánh 14 nhiệm vụ quyền hạn giữa Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2004 và năm 2015, hoặc qua biểu đồ đường thể hiện tỷ lệ bản án bị hủy, sửa do lỗi chủ quan giảm mạnh từ 2.8% trong giai đoạn 2011-2015 xuống còn 1.2% sau khi áp dụng đầy đủ nguyên tắc tranh tụng. Ý nghĩa cốt lõi của kết quả nghiên cứu là chứng minh rằng việc hoàn thiện địa vị pháp lý của Thẩm phán chính là chìa khóa để nâng cao chất lượng nền công lý.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế phân công giải quyết vụ việc dân sự bằng cách áp dụng phần mềm chỉ định án ngẫu nhiên hoặc bốc thăm tự động đạt 100% tại các Tòa án, triệt tiêu sự can thiệp chủ quan của Chánh án; giao Tòa án nhân dân tối cao chủ trì ban hành thông tư hướng dẫn trong giai đoạn 2018-2020.

Thứ hai, bổ sung quy định chi tiết về trình tự, thẩm quyền thay đổi Thẩm phán tại phiên tòa xét xử theo thủ tục rút gọn và phiên họp giải quyết việc dân sự chỉ do 01 Thẩm phán tiến hành, nhằm giảm 30% thời gian xử lý khiếu nại tố tụng; kiến nghị Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành Nghị quyết hướng dẫn trong lộ trình 2017-2019.

Thứ ba, mở rộng nguồn quy hoạch và bổ nhiệm Thẩm phán sang khối luật sư, chuyên gia pháp lý và giảng viên đại học luật có từ 10 năm kinh nghiệm trở lên, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ tuyển dụng từ nguồn ngoài Tòa án đạt 15% đến 20% vào năm 2025 dưới sự chỉ đạo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Thứ tư, thiết lập chế độ đãi ngộ tiền lương đặc thù và nâng mức phụ cấp trách nhiệm nghề nghiệp của Thẩm phán từ 25% lên mức 40%, đồng thời triển khai cơ chế bảo vệ an toàn cho 100% Thẩm phán và thân nhân khi giải quyết các tranh chấp dân sự phức tạp trong đề án cải cách tiền lương quốc gia.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm Thẩm phán, Thẩm tra viên và Thư ký Tòa án nhân dân các cấp có thể tham khảo luận văn để nắm vững 14 quyền hạn theo luật định, áp dụng chuẩn xác các căn cứ từ chối tiến hành tố tụng theo Điều 52 và Điều 53 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, giúp điều hành phiên tòa đúng nguyên tắc tranh tụng.

Nhóm Luật sư và Trợ giúp viên pháp lý có thể khai thác luận văn để hiểu rõ giới hạn quyền hạn giữa Thẩm phán và Chánh án, vận dụng hiệu quả quyền yêu cầu công khai chứng cứ và bảo vệ quyền lợi đương sự trong hơn 90% các vụ án tranh chấp tài sản phức tạp.

Nhóm Giảng viên, Nghiên cứu viên và Học viên cao học chuyên ngành Luật Dân sự và Tố tụng dân sự có thể sử dụng công trình như tài liệu học thuật giá trị, hệ thống hóa 70 năm lịch sử lập pháp và 5 giai đoạn hoàn thiện chế định Thẩm phán tại Việt Nam.

Nhóm Cơ quan lập pháp và cơ quan hoạch định chính sách tư pháp có thể ứng dụng các đề xuất về phân công ngẫu nhiên vụ án và cải cách quy trình bổ nhiệm Thẩm phán để phục vụ chiến lược hoàn thiện hệ thống tư pháp đến năm 2030.

Câu hỏi thường gặp

Địa vị pháp lý của Thẩm phán trong Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 có những điểm mới nổi bật nào? Bộ luật năm 2015 quy định tập trung 14 nhóm nhiệm vụ, quyền hạn tại Điều 48. Điểm mới đột phá là thẩm quyền chủ trì phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, đồng thời trao quyền đề nghị Chánh án phân công Thẩm tra viên hỗ trợ tố tụng.

Thẩm phán bắt buộc phải từ chối hoặc bị thay đổi trong những trường hợp cụ thể nào? Theo Điều 52 và Điều 53 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, Thẩm phán phải từ chối hoặc bị thay đổi khi: là đương sự hoặc người thân thích của đương sự; đã tham gia với tư cách người giám định, phiên dịch, luật sư; cùng hội đồng xét xử là người thân thích; đã tham gia giải quyết vụ án đó ở cấp xét xử khác; hoặc có căn cứ rõ ràng cho thấy không vô tư khi làm nhiệm vụ.

Làm thế nào để bảo đảm nguyên tắc Thẩm phán xét xử độc lập trước Chánh án Tòa án? Điều 47 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 phân định rõ Chánh án chỉ quản lý hành chính và phân công án, tuyệt đối không được can thiệp vào đường lối xét xử. Pháp luật không có quy định buộc Thẩm phán phải báo cáo án hay xin ý kiến Chánh án về nội dung phán quyết, bảo đảm nguyên tắc Hiến định tại Điều 103 Hiến pháp năm 2013.

Thẩm phán có quyền tự mình thu thập chứng cứ trong tố tụng dân sự hiện nay hay không? Theo Điều 97 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, nghĩa vụ thu thập chứng cứ thuộc về các đương sự. Thẩm phán chỉ tiến hành xác minh, thu thập chứng cứ trong các trường hợp luật định hoặc khi đương sự có yêu cầu chính đáng và không thể tự thu thập được, tránh làm thay nghĩa vụ chứng minh của các bên.

Vì sao cần xây dựng cơ chế phân công ngẫu nhiên vụ án cho Thẩm phán? Phân công án ngẫu nhiên qua phần mềm điện tử giúp triệt tiêu nguy cơ tiêu cực, hạn chế sự can thiệp từ lãnh đạo quản lý và bảo đảm sự vô tư, khách quan tuyệt đối theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và 5 giai đoạn phát triển lịch sử về địa vị pháp lý của Thẩm phán từ năm 1945 đến nay.
  • Phân tích chuyên sâu 14 nhóm nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán theo Điều 48 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 trong mối quan hệ với các chủ thể tố tụng khác.
  • Đánh giá thực trạng độc lập tư pháp và xác định những bất cập trong cơ chế quản lý hành chính của Chánh án và quy trình bổ nhiệm Thẩm phán.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gồm phân công án tự động 100%, bổ sung quy trình thay đổi Thẩm phán, mở rộng nguồn tuyển dụng ngoài ngành và nâng phụ cấp nghề nghiệp lên 40%.
  • Toàn bộ các giải pháp cần được thể chế hóa trong giai đoạn 2018-2025 nhằm hiện thực hóa mục tiêu cải cách tư pháp, nâng cao chất lượng bảo vệ công lý của Tòa án nhân dân trong thời kỳ hội nhập quốc tế sâu rộng.