Nghiên cứu di động nghề nghiệp trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại thành phố Cần Thơ

Luận án phân tích di động nghề nghiệp trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại thành phố Cần Thơ, cung cấp cái nhìn sâu sắc và giải pháp thích ứng.

Trường đại học

Trường Đại Học Cần Thơ

Chuyên ngành

Xã hội học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2023

186
5
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về di động nghề nghiệp và biến đổi khí hậu tại Cần Thơ

Di động nghề nghiệp là một trong những vấn đề quan trọng trong nghiên cứu xã hội học, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Tại Cần Thơ, một tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long, tình hình biến đổi khí hậu đang diễn ra mạnh mẽ, ảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực, trong đó có nghề nghiệp của người dân. Nghiên cứu này nhằm làm rõ mối liên hệ giữa di động nghề nghiệp và biến đổi khí hậu, từ đó đưa ra những giải pháp thích ứng hiệu quả.

1.1. Di động nghề nghiệp là gì và tại sao quan trọng

Di động nghề nghiệp đề cập đến sự thay đổi trong vị trí và loại hình công việc của cá nhân. Điều này không chỉ phản ánh sự thay đổi trong cấu trúc kinh tế mà còn cho thấy sự phát triển nghề nghiệp của mỗi cá nhân. Việc hiểu rõ về di động nghề nghiệp giúp các nhà nghiên cứu và hoạch định chính sách có cái nhìn sâu sắc hơn về xã hội.

1.2. Biến đổi khí hậu và tác động đến Cần Thơ

Cần Thơ là một trong những khu vực chịu ảnh hưởng nặng nề từ biến đổi khí hậu, với tình trạng nước biển dâng, hạn hán và xâm nhập mặn. Những tác động này không chỉ làm giảm chất lượng đất canh tác mà còn ảnh hưởng đến sinh kế của người dân, buộc họ phải thay đổi nghề nghiệp để thích ứng.

II. Vấn đề và thách thức trong di động nghề nghiệp tại Cần Thơ

Biến đổi khí hậu đã tạo ra nhiều thách thức cho người dân Cần Thơ, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp và du lịch. Nhiều người dân mất đất canh tác, dẫn đến việc phải di cư hoặc chuyển đổi nghề nghiệp. Những thách thức này cần được nhận diện và giải quyết kịp thời để đảm bảo sự phát triển bền vững.

2.1. Tác động của biến đổi khí hậu đến ngành nông nghiệp

Ngành nông nghiệp tại Cần Thơ đang phải đối mặt với nhiều khó khăn do biến đổi khí hậu. Hạn hán và xâm nhập mặn đã làm giảm năng suất cây trồng, khiến nhiều hộ gia đình không còn khả năng duy trì sinh kế. Điều này dẫn đến việc người dân phải tìm kiếm các cơ hội nghề nghiệp khác.

2.2. Thách thức trong ngành du lịch

Ngành du lịch cũng không nằm ngoài vòng ảnh hưởng của biến đổi khí hậu. Các hiện tượng thời tiết cực đoan đã làm giảm lượng khách du lịch đến Cần Thơ, ảnh hưởng đến thu nhập của nhiều người làm trong lĩnh vực này. Việc tìm kiếm giải pháp để phát triển du lịch bền vững là rất cần thiết.

III. Phương pháp nghiên cứu di động nghề nghiệp trong bối cảnh biến đổi khí hậu

Nghiên cứu này sử dụng các phương pháp định tính và định lượng để phân tích thực trạng di động nghề nghiệp tại Cần Thơ. Các phương pháp này giúp thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau, từ đó đưa ra những kết luận chính xác và đáng tin cậy.

3.1. Phương pháp phân tích tài liệu

Phân tích tài liệu là một trong những phương pháp chính được sử dụng trong nghiên cứu này. Tài liệu từ các báo cáo, nghiên cứu trước đây và các số liệu thống kê sẽ được xem xét để làm rõ tình hình di động nghề nghiệp tại Cần Thơ.

3.2. Phỏng vấn sâu cá nhân

Phỏng vấn sâu với những người lao động đang làm việc tại Cần Thơ sẽ giúp thu thập thông tin chi tiết về trải nghiệm và quan điểm của họ về di động nghề nghiệp. Phương pháp này cho phép hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định nghề nghiệp của họ.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Cần Thơ

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng biến đổi khí hậu đã tạo ra nhiều cơ hội và thách thức cho người dân Cần Thơ trong việc chuyển đổi nghề nghiệp. Những thông tin này có thể được sử dụng để xây dựng các chính sách hỗ trợ người dân trong việc thích ứng với biến đổi khí hậu.

4.1. Cơ hội mới trong chuyển đổi nghề nghiệp

Mặc dù biến đổi khí hậu gây ra nhiều khó khăn, nhưng cũng tạo ra cơ hội cho người dân Cần Thơ phát triển các nghề mới, như du lịch sinh thái và nông nghiệp bền vững. Việc nắm bắt các cơ hội này sẽ giúp cải thiện thu nhập và chất lượng cuộc sống.

4.2. Kết quả nghiên cứu và khuyến nghị

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng cần có các chính sách hỗ trợ người dân trong việc chuyển đổi nghề nghiệp, bao gồm đào tạo kỹ năng và hỗ trợ tài chính. Những khuyến nghị này sẽ giúp người dân Cần Thơ thích ứng tốt hơn với biến đổi khí hậu.

V. Kết luận và tương lai của di động nghề nghiệp tại Cần Thơ

Di động nghề nghiệp trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại Cần Thơ là một vấn đề phức tạp, đòi hỏi sự quan tâm và hành động từ các cấp chính quyền và cộng đồng. Việc nghiên cứu và hiểu rõ về vấn đề này sẽ giúp xây dựng các chính sách hiệu quả hơn trong tương lai.

5.1. Tương lai của di động nghề nghiệp

Trong tương lai, di động nghề nghiệp tại Cần Thơ sẽ tiếp tục bị ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu. Cần có các giải pháp bền vững để đảm bảo người dân có thể duy trì sinh kế và phát triển nghề nghiệp.

5.2. Vai trò của chính sách trong việc hỗ trợ di động nghề nghiệp

Chính sách cần được thiết kế để hỗ trợ người dân trong việc chuyển đổi nghề nghiệp, bao gồm việc tạo ra các cơ hội việc làm mới và đào tạo kỹ năng. Điều này sẽ giúp người dân Cần Thơ thích ứng tốt hơn với những thay đổi do biến đổi khí hậu.

17/07/2025
Luận án di động nghề nghiệp trong bối cảnh biến đổi khí hậu nghiên cứu trường hợp tại thành phố cần tho

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Biến đổi khí hậu mà biểu hiện của nó là sự nóng lên toàn cầu và mực nước biển dâng cao đã và đang tác động nghiêm trọng đến sản xuất, đời sống và môi trường trên phạm vi toàn cầu. Nhiệt độ tăng, mực nước biển dâng gây ngập lụt, nhiễm mặn nguồn nước làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất nông nghiệp, gây rủi ro lớn đối với các ngành công nghiệp và các ngành kinh tế khác [123]. Thiên tai và những biểu hiện của quá trình biến đổi khí hậu diễn ra từ từ đã và đang tác động đến nơi cư trú và sinh kế của nhiều người dân.

Những năm qua đã có nhiều công trình nghiên cứu về biến đổi khí hậu. Các nghiên cứu không chỉ tập trung mô tả xu hướng và biểu hiện của biến đổi khí hậu mà còn tập trung mô tả những tác động của biến đổi khí hậu đến đời sống kinh tế, xã hội của con người cũng như các giải pháp làm giảm thiểu tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu [137]. Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng lớn bởi những tác động của biến đổi khí hậu. “Trong giai đoạn 2008-2015, Việt Nam có khoảng 2 triệu người phải lánh nạn do hậu quả của thiên tai.

Nhiều người phải chuyển cư đến sinh sống ở vùng đất mới tạm thời hay vĩnh viễn” [4, tr. Những người ở lại luôn có mức độ bị tổn thương cao vì khu vực sinh sống của họ vẫn thường xảy ra thiên tai nhiều lần trong năm. Theo khuyến cáo của Ủy ban Liên chính phủ về biến đổi khí hậu, “Việt Nam sẽ bị mất hơn 40.000 km2 chiếm 12,1 % tổng diện tích đất hiện có khi mực nước biển dâng lên 100 cm, khi đó sẽ có hơn 17,1 triệu người sẽ mất đi nơi sinh sống” [17]. Biến đổi khí hậu được cho là có tác động tới tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội như: kinh tế, chính trị, xã hội.

Biến đổi khí hậu dẫn đến nguy cơ mất an ninh lương thực bởi nó ảnh hưởng trực tiếp tới ngành nông nghiệp. “Nó cũng là nguyên nhân phát sinh các virus mới và những virus đột biến gây bệnh truyền nhiễm, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe cộng đồng.” [17] Theo báo cáo của Bộ tài nguyên và Môi trường: Đồng bằng sông Cửu Long, là khu vực chịu nhiều ảnh hưởng của biến đổi khí hậu. Nếu mực nước biển dâng cao 22 100 cm khu vực đồng bằng châu thổ này sẽ có khoảng 39% diện tích bị ngập, điều này sẽ ảnh hưởng tiêu cực tới gần 35% dân số, nguy cơ mất đi 40,5% tổng sản lượng lúa của cả vùng [17]. Những năm qua các hiện tượng khí hậu cực đoan như: bão lũ, mực nước biển dâng cao khiến cho tình trạng xâm nhập mặn diễn ra ngày càng nhiều.

Sạt lở bờ sông và ven biển, đã khiến cho những người mà sinh kế của họ dựa vào hoạt động nông nghiệp ngày càng trở nên bấp bênh. Cũng như nhiều tỉnh thành khác trong khu vực, thành phố Cần Thơ là một trong những địa phương chịu ảnh hưởng nặng nề của hiện tượng như: sạt lở bờ sông, ngập lụt, xâm nhập mặn, lũ, triều cường, sạt lở đất, nắng nóng, bão, lốc xoáy. Theo báo cáo của các cơ quan chức năng thành phố Cần Thơ, diễn biến sạt lở bờ sông, kênh rạch trên địa bàn thành phố diễn ra ngày một nghiêm trọng, phức tạp, gia tăng cả về cường độ và số lượng [132]. Từ năm 2010 đến cuối năm 2017 trên địa bàn thành phố Cần Thơ xuất hiện “153 điểm sạt lở, với chiều dài sạt lở khoảng 6km, làm 63 căn nhà bị hư hại hoàn toàn.

Ngoài ra, thành phố Cần Thơ còn có trên 106 vị trí có nguy cơ sạt lở cao với tổng chiều dài khoảng 52,7km” [132]. Đến năm 2020 “toàn thành phố Cần Thơ có khoảng 9.353 hộ bị ảnh hưởng bởi sạt lở và xâm nhập mặn cần được bố trí ổn định cuộc sống” [132]. Những khu vực chịu nhiều ảnh hưởng của biến đổi khí hậu trên địa bàn thành phố Cần Thơ đó là quận Ninh Kiều, Cái Răng, Phong Điền, Bình thủy. Theo báo cáo của Ngân hàng thế giới “Những biến động lớn và tình huống căng thẳng do biến đổi khí hậu gây ra có khả năng làm ngưng trệ các hệ thống của đô thị và làm đảo ngược các thành quả phát triển kinh tế xã hội phải nhiều năm mới đạt được.13] Với thành phố Cần Thơ những biến động lớn, có sức tàn phá do thiên tai, sạt lở, ngập lụt có thể làm ngưng trệ hoạt động của một số hay toàn bộ các hệ thống đô thị, và có thể gây ra những tổn thất, thiệt hại về tài sản và sinh mạng.

Những biến động lớn nghiêm trọng hay tình huống căng thẳng kéo dài cũng có thể để lại những hậu quả sâu sắc, dai dẳng cho sự phát triển của con người [10, tr. Bên cạnh đó chúng ta cần nhận thức rằng “những mất mát do thiên tai thường đi liền với hay bị làm trầm trọng hơn bởi đói nghèo và tình trạng khó khăn của người nghèo do bất ổn kinh tế - xã hội và môi trường mang lại”[10, tr.13] 23 Như vậy, các nghiên cứu đi trước đã chỉ ra cho chúng ta thấy những biểu hiện và tác động của biến đổi khí hậu tại địa bàn nghiên cứu là thành phố Cần Thơ. Đây là những chỉ dẫn về mặt lý luận và thực tiễn giúp tác giả lựa chọn địa bàn nghiên cứu cũng như tìm hiểu về bối cảnh trong đó các quá trình di động nghề nghiệp diễn ra. CÁC NGHIÊN CỨU DI ĐỘNG LIÊN THẾ HỆ VỀ NGHỀ NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM Di động xã hội nói chung, di động nghề nghiệp nói riêng là vấn đề được rất nhiều nhà xã hội học quan tâm nghiên cứu trong đó phải kể đến các nhà xã hội học tiêu biểu như E Durkheim, Sorokin, Anthony Giddens, Stuart S.Từ những năm đầu thế kỷ XX nhà xã hội học người Mỹ Sorokin đã bàn về di động xã hội một cách khá hệ thống.

Trong tác phẩm “Social mobility” (di động xã hội) (1927), Sorokin đã chỉ ra rằng: “các kênh lưu thông dọc tồn tại ở bất cứ xã hội phân tầng nào…đó là điều cần thiết cho sự phân phối tài năng vào các nghề nghiệp một cách hiệu quả” [27, tr. Đặc biệt những năm sau chiến tranh thế giới thứ 2 vấn đề di động liên thế hệ được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu [43, tr. Những đóng góp về mặt lý thuyết cho nghiên cứu về di động liên thế hệ phải kể đến công trình nghiên cứu của Peter M. Blau và Otis D.

Duncan, (1967) khi các tác giả này chỉ ra mối liên hệ giữa vị thế nghề nghiệp của cha và con trai. Blau và Otis D. Duncan trong tác phẩm cơ cấu nghề nghiệp ở Mỹ (American occupational structure) chỉ ra rằng những người nam giới có bố làm công việc có vị thế trên có tỷ lệ nắm giữ các địa vị ở phía trên của tháp phân tầng cao hơn và sự tác động của cha đến con trai được thực hiện thông qua giáo dục [96, tr. Khi mô tả mô hình di động liên thế hệ về nghề nghiệp Blau and Duncan, (1967) bàn đến sự duy trì vị thế nghề nghiệp được liên hệ với nguồn gốc xã hội và động lực của các cá nhân.

Đặc biệt động lực của các cá nhân có thể được xác định bởi đặc tính nghề nghiệp gắn liền với mức thu nhập và vị thế xã hội. Những đóng góp về mặt lý thuyết cho nghiên cứu về di động liên thế hệ cũng phải kể đến bài viết của Conlisk (1974) khi tác giả phân tích quá trình chuyển giao các nguồn lực kinh tế giữa các thế hệ thông qua việc phân tích tình trạng kinh tế xã hội của cá nhân được đo bằng thu nhập hoặc 24 các nguồn thu[21]. Becker và Tomes (1978 và 1989) đề xuất một mô hình trong đó di động là kết quả của việc cha mẹ đầu tư vào giáo dục cho con cái nhằm tối đa hóa những mong đợi. Các tác giả này chỉ ra rằng mối liên hệ giữa kinh tế của cha mẹ và địa vị kinh tế của con cái phụ thuộc vào các đặc trưng văn hóa và mức độ đầu tư giáo dục của cha mẹ [14,tr.

Solon (1992) và Zimmerman (1992) lại đưa ra mô hình đánh giá tính di động liên thế hệ ở Hoa Kỳ dựa trên cơ sở ước tính độ co giãn thu nhập giữa các thế hệ. Theo phương pháp này Solon và Zimmerman chỉ ra rằng sự di động trong xã hội Hoa Kỳ dường như không lớn như những gì đã được mô tả trong các công trình nghiên cứu trước đây. Như vậy, xét về mặt lý thuyết và phương pháp các nghiên cứu về di động liên thế hệ thường quan tâm đến sự chuyển giao những loại nguồn lực như: tài sản, thu nhập, vị thế nghề nghiệp giữa các thế hệ trong gia đình để mô tả những chiều cạnh khác nhau của bất bình đẳng. Di động liên thế hệ về nghề nghiệp được đánh giá thông qua dịch chuyển vị thế nghề nghiệp giữa các thế hệ.

Tuy nhiên, chúng ta cần lưu ý rằng khi nghiên cứu di động liên thế hệ về nghề nghiệp các nhà nghiên cứu kinh điển ở Mỹ và Châu Âu đều chỉ xem xét sự di động, sự thành đạt của con trai so với nguồn gốc của cha thể hiện trong bảng quay vòng cha con (Father- son Turnover Table). Hertel (2017) sử dụng mô hình so sánh vị thế xã hội của cha được xác định trong suốt thời thơ ấu và thời niên thiếu với địa vị đạt được của các cá nhân trong cuộc sống sau này để đánh giá di động xã hội trong thế kỷ 20 –di động giai cấp và sự thay đổi nghề nghiệp ở Mỹ và Đức. Trong tác phẩm này di động liên thế hệ là mối liên hệ giữa nguồn gốc xã hội được đo lường qua vị thế xã hội của cha và địa vị đạt được của con [38, tr. Peter Franz cho thấy rằng các nghiên cứu về di động đã bỏ qua mà không phân tích kỹ lưỡng hơn về sự di động của nhóm phụ nữ, người nước ngoài hay nhóm người làm việc trong lĩnh vực thông tin [43, tr.

Điều này bị phê phán về mặt lý thuyết và phương pháp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Di động nghề nghiệp và biến đổi khí hậu tại Cần Thơ" khám phá mối liên hệ giữa sự di chuyển của lực lượng lao động và tác động của biến đổi khí hậu tại khu vực Cần Thơ. Tài liệu nhấn mạnh rằng biến đổi khí hậu không chỉ ảnh hưởng đến môi trường mà còn tác động sâu sắc đến cơ hội việc làm và sinh kế của người dân. Qua đó, nó cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức mà các chính sách và giải pháp có thể được áp dụng để giảm thiểu tác động tiêu cực và nâng cao khả năng thích ứng của cộng đồng.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến quản lý tài nguyên và phát triển bền vững, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Kỷ yếu hội thảo khoa học chính sách pháp luật đảm bảo phát triển bền vững ở chxhcn việt nam và chlb đức, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về các chính sách pháp luật hỗ trợ phát triển bền vững.

Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý tài nguyên và môi trường tăng cường công tác quản lý bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn thành phố vĩnh yên tỉnh vĩnh phúc cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý tài nguyên nước trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ chính sách giảm nghèo bền vững đối với dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện cư kuin tỉnh đắk lắk sẽ cung cấp thêm thông tin về các chính sách giảm nghèo bền vững, một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao khả năng thích ứng của cộng đồng trước những thách thức từ biến đổi khí hậu.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn cung cấp các giải pháp thực tiễn cho các vấn đề hiện tại.