Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam và cộng đồng doanh nghiệp chịu nhiều tác động từ biến động kinh tế toàn cầu và các khó khăn nội tại như thời tiết cực đoan, hạn hán, xâm nhập mặn và sự cố môi trường biển năm 2016. Để thích ứng với xu hướng hội nhập quốc tế và tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hệ thống pháp luật thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) của Việt Nam đã trải qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung. Tuy nhiên, các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN vẫn bộc lộ nhiều điểm bất cập, tạo ra kẽ hở cho hành vi lách thuế, chuyển giá hoặc gây trở ngại hành chính cho doanh nghiệp tuân thủ. Mặt khác, các công trình nghiên cứu chuyên sâu và đa dạng về thực trạng áp dụng Luật Thuế TNDN thời kỳ này còn tương đối hạn chế.

Đề tài xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Luật Thuế TNDN tại Việt Nam.
  2. Đánh giá, phân tích thực trạng áp dụng thuế TNDN năm 2016, chỉ ra những tồn tại, bất cập đối với doanh nghiệp và cơ quan quản lý.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị sửa đổi chính sách nhằm nâng cao tính hoàn thiện, công bằng, đồng bộ của hệ thống thuế TNDN.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh thuế TNDN và thực tiễn thi hành nghĩa vụ thuế TNDN.
  • Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp nước ngoài (doanh nghiệp FDI, nhà thầu nước ngoài) đang hoạt động tại Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung vào các quy định và dữ liệu thực tiễn áp dụng trong năm 2016, có cập nhật các văn bản pháp luật ban hành đầu năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được tiếp cận dưới góc độ luật học kinh tế và kế toán - tài chính doanh nghiệp, dựa trên hệ thống văn bản pháp lý chuyên ngành và chuẩn mực quản lý thuế quốc tế:

  • Khung pháp lý trong nước: Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12, Luật sửa đổi số 32/2013/QH13; các Nghị định số 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP, 218/2013/NĐ-CP, 91/2014/NĐ-CP, 20/2017/NĐ-CP; các Thông tư hướng dẫn số 130/2008/TT-BTC, 123/2012/TT-BTC, 78/2014/TT-BTC, 119/2014/TT-BTC, 151/2014/TT-BTC, 96/2015/TT-BTC, 45/2013/TT-BTC, 147/2016/TT-BTC, 205/2013/TT-BTC, 156/2013/TT-BTC, 66/2010/TT-BTC; Nghị quyết 41/NQ-CP (2016); Bộ luật Dân sự 2015 và Luật các Tổ chức tín dụng 2010.
  • Khung lý thuyết và thông lệ quốc tế: Khái niệm thuế trực thu; lý thuyết về cơ sở thường trú (PE); Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTA); Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA) theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD); Chương trình hành động chống xói mòn cơ sở tính thuế và chuyển lợi nhuận (BEPS - Hành động 4).
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết để khái quát hóa các quy phạm pháp luật; kết hợp phương pháp nghiên cứu tình huống (case study), phân tích tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và tham vấn nhận định của các chuyên gia thuế, cơ quan quản lý và hiệp hội doanh nghiệp (VCCI, EuroCham, VAFI, Oxfam).
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ báo cáo của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Tổng cục Thống kê, Ngân hàng Thế giới (World Bank), các công văn hướng dẫn nghiệp vụ của Tổng cục Thuế và cơ sở dữ liệu các vụ việc thanh tra chuyển giá điển hình.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khái quát về thuế Thu nhập doanh nghiệp

Chương này hệ thống hóa các nguyên lý cơ bản của thuế TNDN tại Việt Nam:

  • Khái niệm và lộ trình phát triển: Thuế TNDN là thuế trực thu đánh vào lợi nhuận doanh nghiệp, được ban hành ngày 10/5/1997 (hiệu lực 01/01/1999) thay thế cho Luật Thuế lợi tức năm 1990.
  • Người nộp thuế và phương pháp tính thuế: Xác định người nộp thuế gồm các loại hình doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp có thu, tổ chức theo Luật Hợp tác xã, doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú. Công thức tính thuế: $$\text{Thuế TNDN phải nộp} = (\text{Thu nhập tính thuế} - \text{Phần trích lập Quỹ KH&CN}) \times \text{Thuế suất}$$
  • Quy định về doanh thu, chi phí và chuyển lỗ: Xác định 4 điều kiện để chi phí được trừ và nêu bật danh mục 37 loại chi phí không được trừ (khấu hao vượt khung theo Thông tư 45/2013 và Thông tư 147/2016, chi tiền lương không ghi rõ trong quy chế, chi phí trích trước hết kỳ chưa chi, lỗ chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối kỳ không phải nợ phải trả...). Quy định chuyển lỗ liên tục toàn bộ không quá 5 năm.
  • Mức thuế suất và ưu đãi: Từ 01/01/2016, thuế suất phổ thông chuyển từ 22% sang 20%; các mức thuế suất ưu đãi là 10% và 17%; thời gian miễn giảm tối đa 4 năm miễn thuế và 9 năm giảm 50% thuế.
Tiêu chí Quy định chi tiết theo Luật Thuế TNDN và văn bản hướng dẫn
Điều kiện chi phí được trừ 1. Thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động SXKD.
2. Đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
3. Hóa đơn từng lần từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
4. Không thuộc danh mục 37 loại chi phí không được trừ.
Chuyển lỗ Chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế tối đa không quá 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.
Thuế suất chuẩn (từ 2016) Giảm từ mức 22% xuống 20%.
Ưu đãi thuế Thuế suất ưu đãi 10% và 17%; Miễn tối đa 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp tối đa 9 năm tiếp theo.

Chương 2: Thực trạng áp dụng Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp năm 2016

Chương này tập trung mổ xẻ những vướng mắc phát sinh trong thực tiễn áp dụng các quy định thuế TNDN và hành vi chuyển giá:

  • Bất cập trong xác định thu nhập tính thuế: Quy định cho phép bù trừ lỗ từ chuyển nhượng bất động sản vào lãi sản xuất kinh doanh (từ Luật 32/2013), nhưng chiều ngược lại (bù trừ lãi chuyển nhượng bất động sản với lỗ sản xuất kinh doanh) nhằm tháo gỡ nợ xấu ngân hàng lại làm phát sinh nguy cơ giảm nguồn thu của địa phương nơi có bất động sản do doanh nghiệp nộp thuế tập trung tại trụ sở chính.
  • Bất cập về chi phí được trừ và không được trừ:
    • Chi phí liên quan SXKD: Doanh nghiệp gặp khó khăn khi chứng minh tính chất "phục vụ SXKD" đối với các khoản chi tiếp khách, quà tặng khách hàng (dẫn chứng Công văn 2540/TCT-CS loại chi phí mua bia, rượu ngoại của doanh nghiệp xây lắp do thiếu căn cứ chứng minh).
    • Chi phí khấu hao: Khung thời gian trích khấu hao tài sản cố định tại Thông tư 45/2013 và Thông tư 147/2016 thiếu tiêu chí kỹ thuật cụ thể. Mức khống chế nguyên giá xe ô tô chở người dưới 9 chỗ ngồi ở mức 1,6 tỷ đồng đã lỗi thời khi tỷ giá đã tăng từ 16.000 VNĐ/USD lên 22.000 VNĐ/USD.
    • Chi trang phục: Thông tư 96/2015 dỡ bỏ mức trần chi bằng hiện vật, dẫn đến kẽ hở thổi phồng chi phí thay thế cho tiền lương/thưởng.
    • Chi phí lãi vay: Mục 2.17 Khoản 2 Điều 6 Thông tư 78 khống chế trần lãi suất vay đối tượng phi tổ chức tín dụng không quá 150% lãi suất cơ bản do NHNN công bố, tạo xung đột với Bộ luật Dân sự 2015 và Thông tư 39/2016/TT-NHNN về nguyên tắc thỏa thuận theo cung - cầu thị trường.
    • Chi phí trích trước & Phí quản lý nước ngoài: Việc loại trừ chi phí trích trước chưa thực chi hết kỳ gây phức tạp hạch toán do bản chất chỉ là chênh lệch tạm thời; phí quản lý do công ty mẹ nước ngoài phân bổ tiềm ẩn nguy cơ cao về chuyển giá.
  • Bất cập về thuế suất và ưu đãi: Thuế suất 20% của Việt Nam thuộc nhóm thấp trong khu vực (ngang Thái Lan, Campuchia, chỉ cao hơn Singapore 17% và Hong Kong 16,5%). Tuy nhiên, chính sách ưu đãi dàn trải (30 lĩnh vực khuyến khích, 27 lĩnh vực đặc biệt ưu đãi, 53/63 tỉnh thành, 300 khu công nghiệp/khu công nghệ cao) gây thất thu ngân sách và tạo cơ hội chuyển lợi nhuận nội địa. Các ưu đãi cho quỹ đầu tư tài chính, quỹ hưu trí và dự án KHCN ngoài vùng khó khăn còn thiếu vắng hoặc bất cập.
  • Thủ tục hành chính thuế: Dù 98% doanh nghiệp đã thực hiện kê khai thuế qua mạng và thời gian làm thủ tục thuế giảm 10 giờ, thời gian tuân thủ thuế tại Việt Nam theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới vẫn ở mức trên 700 giờ/năm (so với mức hơn 100 giờ ở các nước phát triển); 55% doanh nghiệp còn gặp vướng mắc khi tìm hiểu chính sách và 10% hồ sơ hoàn thuế bị trễ hạn.
  • Thực trạng chuyển giá và giao dịch liên kết: Phân tích sự ra đời của Nghị định 20/2017/NĐ-CP (thay thế Thông tư 66/2010/TT-BTC) và phân tích các trường hợp điển hình:
Đơn vị / Trường hợp Phương thức và thủ thuật chuyển giá Dấu hiệu nhận diện đặc trưng
Google Sử dụng mô hình "Sandwich Hà Lan": Cấp phép sở hữu trí tuệ cho Google Ireland Holdings, thu tiền quảng cáo qua Google Ireland Limited (Dublin), chuyển lợi nhuận qua Google Netherlands Holding B.V. để tránh thuế tại Mỹ và châu Âu. Chuyển lợi nhuận thông qua chi phí bản quyền, phí quản lý sang thực thể tại thiên đường thuế; hầu như không phát sinh nhân sự tại công ty trung gian.
Keangnam - Vina Ký hợp đồng vay vốn từ đơn vị thành viên là Ngân hàng Kookmin Bank với lãi suất 12%/năm, trong khi mặt bằng lãi suất vay USD tại Việt Nam chỉ từ 5 - 7%/năm. Lãi suất vay nội bộ cao bất thường so với thị trường; tự động hạ lãi suất kê khai xuống 5-7% ngay trước khi thanh tra.
Coca-Cola Việt Nam Báo lỗ liên tục gần 20 năm do giá nguyên phụ liệu nhập khẩu độc quyền từ công ty mẹ chiếm tới 70% giá thành (các DN cùng ngành chỉ chiếm khoảng 30%), trong khi doanh thu tăng trưởng 20-30%/năm và tiếp tục mở rộng đầu tư 300 triệu USD. Doanh nghiệp thành viên liên tục báo lỗ nhưng toàn tập đoàn có lãi; lỗ kéo dài nhưng liên tục mở rộng quy mô đầu tư.

Chương 3: Nhận xét, kiến nghị

Chương cuối cùng đề xuất các nhóm giải pháp toàn diện:

  • Về thu nhập tính thuế: Bổ sung cơ chế phân bổ nguồn thu thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản về cho địa phương nơi có tài sản, nhằm đảm bảo nguồn thu ngân sách địa phương trong quá trình phân cấp quản lý.
  • Về chi phí được trừ: Làm rõ tiêu chí chứng minh chi phí phục vụ hoạt động SXKD; cập nhật định mức trần chi phí khấu hao xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi tương ứng với biến động tỷ giá hối đoái; kiểm soát chi trang phục theo bản chất thực tế thay vì áp đặt thủ tục hóa đơn thuần túy; bãi bỏ trần lãi suất cứng nhắc 150% đối với khoản vay phi tổ chức tín dụng và chuyển sang kiểm soát theo nguyên tắc thị trường; quy định thời hạn tối đa theo dõi chi phí trích trước; chuẩn hóa 3 căn cứ chứng minh phí quản lý phân bổ từ nước ngoài.
  • Về thuế suất và chính sách ưu đãi: Đề xuất giảm thuế suất thuế TNDN cho nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) xuống mức 10% - 17% (ưu tiên khối sản xuất); thu gọn phạm vi ưu đãi dàn trải; xóa bỏ quy định xếp lãi tiền gửi vào nhóm thu nhập khác không được hưởng ưu đãi; mở rộng ưu đãi cho các quỹ đầu tư tài chính và doanh nghiệp công nghệ thông tin/KHCN không phụ thuộc vào địa bàn khó khăn.
  • Về thủ tục hành chính: Đảm bảo 100% hồ sơ khiếu nại thuế được giải quyết đúng hạn; tích hợp hệ thống dữ liệu giữa cơ quan thuế và các sở ban ngành; triển khai dự án hỗ trợ kỹ thuật hiện đại hóa quản lý thuế do World Bank và Chính phủ Nhật Bản tài trợ.
  • Về công tác chống chuyển giá và thực thi Nghị định 20/2017/NĐ-CP:
    • Làm rõ định nghĩa chi phí lãi vay chịu mức trần khống chế 20% EBITDA (áp dụng lãi thuần hay bao gồm lãi trả chậm, cơ chế bù trừ doanh thu lãi, cho phép kết chuyển chi phí lãi vay vượt trần sang 5 năm tiếp theo).
    • Bổ sung quy định kiểm soát các dự án có lỗ lũy kế vượt quá vốn chủ sở hữu.
    • Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu tỷ suất lợi nhuận ngành độc lập phục vụ phân tích rủi ro giá chuyển nhượng.
    • Hoàn thiện khuôn khổ quản lý thuế đối với thương mại điện tử xuyên biên giới và hướng tới xây dựng một đạo luật riêng về chống chuyển giá.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa toàn diện các căn cứ số liệu thực tế: Khóa luận tập hợp các số liệu thực chứng quan trọng: thuế suất TNDN phổ thông 20% (áp dụng từ năm 2016); tỷ trọng đóng góp 29% ngân sách của khối DNNVV; gánh nặng tuân thủ thủ tục thuế vượt 700 giờ/năm theo Báo cáo Môi trường Kinh doanh của World Bank; tỷ lệ 98% doanh nghiệp khai thuế điện tử cuối năm 2015; tình trạng 55% doanh nghiệp gặp vướng mắc tra cứu chính sách và 10% hồ sơ hoàn thuế bị trễ hạn.
  • Phát hiện xung đột pháp lý: Tác giả chỉ rõ điểm bất cập và mâu thuẫn giữa quy định khống chế trần lãi suất vay 150% tại Thông tư 78/2014/TT-BTC với quyền tự do thỏa thuận theo Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 và Thông tư 39/2016/TT-NHNN; sự bất hợp lý của định mức khấu hao xe ô tô 1,6 tỷ đồng trong bối cảnh trượt giá tiền tệ; sự thiếu nhất quán trong việc phân loại và áp dụng ưu đãi thuế đối với khoản mục lãi tiền gửi.
  • Đóng góp kiến nghị chính sách: Đưa ra hệ thống giải pháp bám sát thời điểm ban hành Nghị định 20/2017/NĐ-CP, kiến nghị các sửa đổi mang tính thực tiễn cao như cơ chế phân bổ thuế bất động sản cho địa phương, cho phép chuyển tiếp chi phí lãi vay bị khống chế theo EBITDA trong 5 năm, hoàn thiện cơ sở dữ liệu so sánh ngang giá thị trường và kiến nghị xây dựng Luật Chống chuyển giá độc lập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do giới hạn về thời gian, phạm vi thực tập tốt nghiệp và khả năng tiếp cận các dữ liệu mật về thanh tra thuế của các doanh nghiệp FDI, tác giả chưa thể thực hiện khảo sát định lượng trên diện rộng về mức độ ảnh hưởng của trần chi phí lãi vay đối với từng ngành nghề kinh doanh cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục theo dõi, đánh giá tác động định lượng sau khi Nghị định 20/2017/NĐ-CP và Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa đi vào thực tiễn; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế xác định giá thị trường và biện pháp quản lý thuế đối với các mô hình kinh doanh trên nền tảng số và thương mại điện tử xuyên biên giới.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng và Luật Kinh tế: Cung cấp tài liệu tổng hợp có cấu trúc rõ ràng về phương pháp tính thuế, kỹ thuật bóc tách chi phí hợp lý - hợp lệ và nhận diện các rủi ro thanh tra thuế TNDN.
  • Người làm công tác kế toán - thuế tại doanh nghiệp: Nắm bắt được các rủi ro pháp lý xoay quanh việc trích lập dự phòng, khấu hao tài sản cố định, chi trang phục, lãi vay vốn và hồ sơ giải trình chi phí quản lý điều chuyển từ nước ngoài.
  • Các nhà nghiên cứu chính sách thuế: Tham khảo các phân tích tình huống chuyển giá kinh điển (Google, Keangnam, Coca-Cola) và các luận cứ về việc hoàn thiện hành lang pháp trị chống xói mòn cơ sở tính thuế tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao quy định khống chế trần lãi vay 150% lãi suất cơ bản tại Thông tư 78/2014/TT-BTC lại bị đánh giá là mâu thuẫn pháp luật?

Theo tác giả, quy định này cứng nhắc và xung đột với Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015, Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng 2010 và Thông tư 39/2016/TT-NHNN. Các văn bản ngân hàng và dân sự cho phép tổ chức tín dụng và khách hàng tự thỏa thuận lãi suất theo quan hệ cung - cầu và mức độ tín nhiệm của bên vay. Việc áp trần hành chính khiến các doanh nghiệp mới thành lập khó huy động vốn từ các nguồn ngoài ngân hàng, đồng thời làm méo mó quan hệ thị trường.

2. Mức trần khấu hao xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi 1,6 tỷ đồng có điểm gì bất hợp lý trong thực tiễn năm 2016?

Mức khống chế nguyên giá 1,6 tỷ đồng được ban hành từ thời điểm tỷ giá quy đổi ở mức khoảng 16.000 VNĐ/USD (tương đương 100.000 USD). Đến giai đoạn 2016 - 2017, tỷ giá đã tăng lên mức khoảng 22.000 VNĐ/USD, khiến giá trị thực tế của con số 1,6 tỷ đồng bị suy giảm đáng kể và không còn phản ánh đúng giá trị của một chiếc xe phục vụ kinh doanh thông thường theo chuẩn mực thời giá mới.

3. Coca-Cola Việt Nam đã thực hiện hành vi chuyển giá thông qua thủ thuật nào theo phân tích trong khóa luận?

Coca-Cola Việt Nam liên tục báo lỗ trong gần 20 năm hoạt động tại Việt Nam dù doanh thu tăng trưởng từ 20 - 30%/năm và tiếp tục đầu tư thêm 300 triệu USD. Thủ thuật được sử dụng là nâng giá nguyên phụ liệu nhập khẩu độc quyền từ công ty mẹ ở nước ngoài lên mức chiếm tới 70% giá thành sản phẩm (trong khi mức trung bình của ngành đồ uống chỉ chiếm khoảng 30%), từ đó chuyển toàn bộ lợi nhuận về công ty mẹ và né tránh nghĩa vụ nộp thuế TNDN tại Việt Nam.

4. Những vướng mắc chính của Nghị định 20/2017/NĐ-CP về khống chế chi phí lãi vay 20% EBITDA là gì?

Nghị định 20/2017/NĐ-CP quy định tổng chi phí lãi vay không được vượt quá 20% EBITDA nhưng chưa làm rõ 3 điểm mấu chốt: (1) Chi phí lãi vay có bao gồm lãi mua hàng trả chậm, trả góp hay không; (2) Mức trần 20% áp dụng cho mọi khoản vay hay chỉ áp dụng riêng cho các khoản vay từ các bên liên kết; (3) Chi phí lãi vay có được cấn trừ với doanh thu lãi tiền gửi/cho vay để xác định chi phí lãi thuần hay không. Ngoài ra, văn bản thời điểm đó chưa có quy định cho phép chuyển tiếp phần lãi vay vượt trần sang các năm tính thuế tiếp theo.

5. Tác giả đề xuất 3 căn cứ nào để cơ quan thuế chấp nhận chi phí quản lý do công ty mẹ nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam?

Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ chứng minh thỏa mãn 3 điều kiện: (1) Việc quản lý của công ty mẹ là thực sự cần thiết và gắn liền trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty con; (2) Hoạt động quản lý thực tế đang diễn ra (chứng minh qua thư bổ nhiệm, bảng chấm công, kế hoạch công tác); (3) Có hồ sơ định giá giao dịch độc lập theo giá thị trường, đi kèm Báo cáo tài chính đã kiểm toán của công ty mẹ thể hiện rõ doanh thu, chi phí phân bổ và văn bản quy định cơ chế phân bổ chi phí nội bộ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ninh Thục Giang đã khái quát toàn diện khung lý luận và lộ trình sửa đổi của pháp luật thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam đến mốc năm 2016. Qua việc phân tích các bất cập về xác định chi phí được trừ, thuế suất ưu đãi, thủ tục hành chính và các vụ việc chuyển giá điển hình, công trình đã làm rõ những khoảng trống pháp lý cần khắc phục. Hệ thống kiến nghị được đề xuất mang tính đồng bộ, góp phần cung cấp các giải pháp hoàn thiện chính sách thuế TNDN, vừa đảm bảo chống thất thu ngân sách nhà nước, vừa tạo môi trường kinh doanh bình đẳng và thuận lợi cho cộng đồng doanh nghiệp.