MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài Những năm qua, do tác động của khủng hoảng kinh tế thế giới, nền kinh tế nƣớc ta và cộng đồng doanh nghiệp phải đối mặt với rất nhiều khó khăn, thách thức. Trƣớc sự biến động của nền kinh tế, sự thay đổi phƣơng thức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, xu hƣớng phát triển của kinh tế - xã hội thế giới, thông lệ quốc tế đã cam kết, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đã đƣợc xây dựng, sửa đổi, bổ sung phù hợp. Việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung luật thuế TNDN trong thời gian qua đã mang lại những kết quả tích cực, góp phần ổn định, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh, tăng tổng cầu nền kinh tế, đồng thời thực hiện đảm bảo an sinh xã hội, bảo vệ chủ quyền quốc gia, đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội (Chính Phủ, 2014).
Tuy nhiên trên thực tế, luật thuế TNDN vẫn còn tồn tại những hạn chế cần khắc phục. Luật thuế TNDN hiện nay tuy đã có nhiều thay đổi tích cực và hợp lý, song vẫn chƣa hoàn thiện. Điều này dẫn đến trong áp dụng thực tế đã gây ra một số khó khăn cho các doanh nghiệp; đồng thời, cũng có nhiều doanh nghiệp lợi dụng kẽ hở của luật để lách luật hay chỉ tuân thủ mang tính hình thức. Thuế TNDN đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế.
Từ nay đến năm 2020, nền kinh tế nƣớc ta tiếp tục có những bƣớc phát triển mới, đồng thời trong bối cảnh hội nhập quốc tế, chính sách thuế cần đƣợc đổi mới nhằm đảm bảo tính tƣơng đồng (Trầm Thiện Ân, 2004). Tuy nhiên các nghiên cứu về luật thuế TNDN còn chƣa sâu và chƣa đa dạng. Xuất phát từ thực tế và suy nghĩ trên, tôi nhận thấy việc nghiên cứu thực trạng áp dụng luật thuế TNDN hiện nay là vô cùng cấp thiết và đã chọn đề tài khóa luận tốt nghiệp là: “Thực trạng áp dụng luật thuế TNDN năm 2016 và đề xuất sửa đổi”. Mục tiêu nghiên cứu - Nghiên cứu cơ sở lý luận và hệ thống văn bản pháp quy của luật thuế TNDN.
- Đánh giá, phân tích thực trạng áp dụng thuế TNDN và đƣa ra những tồn tại và hạn chế trong luật thuế TNDN gây ra những bất cập cho doanh nghiệp Việt Nam khi áp dụng. 2 - Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao sự hoàn thiện, công bằng và phù hợp với bối cảnh xã hội của luật. Phƣơng pháp nghiên cứu Bài khóa luận tốt nghiệp sử dụng phƣơng pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết để khái quát lên những lý luận cơ bản về thuế TNDN. Trên cơ sở đó, bằng phƣơng pháp chuyên gia và phân tích tổng kết kinh nghiệm để tìm ra các bất cập và hƣớng giải quyết.
Phạm vi và hạn chế của đề tài - Phạm vi: Các doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp nƣớc ngoài đang hoạt động tại Việt Nam trong thời gian 2016. - Hạn chế của đề tài: Do khả năng và thời gian nghiên cứu có hạn cũng nhƣ sự tiếp cận thông tin chƣa đầy đủ trong phạm vi thực tập, bài khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận đƣợc ý kiến nhận xét của thầy cô để đề tài mang tính hiện thực hơn. Bố cục đề tài Khóa luận tốt nghiệp đƣợc kết cấu 3 chƣơng, cụ thể: Chƣơng 1 Khái quát về thuế Thu nhập doanh nghiệp Chƣơng 2 Thực trạng áp dụng luật thuế Thu nhập doanh nghiệp năm 2016 Chƣơng 3 Nhận xét, kiến nghị 3 CHƢƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu đánh vào lợi nhuận của các doanh nghiệp. Ở Việt Nam, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 10/5/1997 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999 thay cho Luật thuế lợi tức.
Cùng với công cuộc cải cách thuế bƣớc I năm 1990, Luật thuế lợi tức đã đƣợc ban hành. Tuy nhiên qua 8 năm thực hiện, Luật thuế lợi tức dần bộc lộ nhiều nhƣợc điểm và không còn phù hợp với tình hình kinh tế Việt Nam trong giai đoạn mới, giai đoạn mở rộng quan hệ hợp tác với các nƣớc trong khu vực và trên thế giới. Vì vậy, Luật thuế TNDN đã đƣợc ban hành nhằm đảm bảo sự phù hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh tế trong giai đoạn mới (Bộ phận tƣ vấn pháp luật thuế - Công ty luật Minh Khuê, 2017).2 Tóm tắt lộ trình sửa đổi của luật thuế thu nhập doanh nghiệp Thông tư số 96/2015/TT-BTC Thông tư số 78/2014/TT-BTC Thông tư số 119/2014/TT-BTC Thông tư số 151/2014/TT-BTC 2014-2015 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP 2013 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thuế TNDN số 32/2013/QH13 2009 Thông tư số 123/2012/TT-BTC Nghị định sửa đổi số 122/2011/NĐ-CP Thông tư số 130/2008/TT-BTC Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12 Nghị định số 124/2008/NĐ-CP (Biểu đồ 1: Lộ trình sửa đổi thuế TNDN) 4 1.3 Ngƣời nộp thuế 1. Ngƣời nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm: a) Công ty cổ phần; Công ty trách nhiệm hữu hạn; Công ty hợp danh; Doanh nghiệp tƣ nhân; Văn phòng Luật sƣ, Văn phòng công chứng tƣ; Các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, Xí nghiệp liên doanh dầu khí, Công ty điều hành chung.
b) Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế trong tất cả các lĩnh vực. c) Tổ chức đƣợc thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã. d) Doanh nghiệp đƣợc thành lập theo quy định của pháp luật nƣớc ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nƣớc ngoài) có cơ sở thƣờng trú tại Việt Nam. e) Tổ chức khác ngoài các tổ chức nêu tại các điểm a, b, c và d có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ, có thu nhập chịu thuế.
Tổ chức nƣớc ngoài sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tƣ, Luật Doanh nghiệp hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hƣớng dẫn riêng của Bộ Tài chính. Các tổ chức này nếu có hoạt động chuyển nhƣợng vốn thì thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hƣớng dẫn tại Điều 14 Chƣơng IV Thông tƣ 78/2014/TT-BTC.4 Phƣơng pháp và căn cứ tính thuế Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế trừ đi phần trích lập quỹ khoa học và công nghệ (nếu có) nhân với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp. Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế đƣợc xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập đƣợc miễn thuế và các khoản lỗ đƣợc kết chuyển từ các năm trƣớc theo quy định. Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác.
5 Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bằng doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trừ chi phí đƣợc trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó.1 Doanh thu Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp đƣợc hƣởng không phân biệt đã thu đƣợc tiền hay chƣa thu đƣợc tiền. a) Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phƣơng pháp khấu trừ thuế là doanh thu chƣa bao gồm thuế giá trị gia tăng. b) Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phƣơng pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng. c) Trƣờng hợp doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh dịch vụ mà khách hàng trả tiền trƣớc cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đƣợc phân bổ cho số năm trả tiền trƣớc hoặc đƣợc xác định theo doanh thu trả tiền một lần.
Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đƣợc xác định nhƣ sau: a) Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho ngƣời mua. b) Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho ngƣời mua trừ trƣờng hợp nêu tại Khoản 3 Điều 5 Thông tƣ số 78/2014/TT-BTC, Khoản 1 Điều 6 Thông tƣ số 119/2014/TT-BTC. c) Đối với hàng hóa, dịch vụ bán theo phƣơng thức trả góp, trả chậm là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm. d) Đối với hàng hóa của các đơn vị giao đại lý, ký gửi và nhận đại lý, ký gửi theo hợp đồng đại lý, ký gửi bán đúng giá hƣởng hoa hồng đƣợc xác định nhƣ sau: - Doanh nghiệp giao hàng hóa cho các đại lý (kể cả đại lý bán hàng đa cấp), ký gửi là tổng số tiền bán hàng hóa.
- Doanh nghiệp nhận làm đại lý, ký gửi bán hàng đúng giá quy định của doanh nghiệp giao đại lý, ký gửi là tiền hoa hồng đƣợc hƣởng theo hợp đồng đại lý, ký gửi hàng hóa. 6 e) Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lƣợng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu (Thông tƣ 78/2014/TT-BTC).2 Chi phí đƣợc trừ và không đƣợc trừ Một khoản chi phí sẽ đƣợc trừ nếu đáp ứng đủ các 4 điều kiện sau: a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
d) Không nằm trong danh mục 37 loại chi phí không đƣợc trừ. Danh mục một số loại chi phí không đƣợc trừ đáng chú ý bao gồm: a) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trừ tài sản phục vụ cho ngƣời lao động, vƣợt mức quy định theo thông tƣ 45/2013/TT-BTC và thông tƣ 147/2016/TT-BTC.