Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và đổi mới căn bản giáo dục, việc chuẩn hóa chương trình giảng dạy ngoại ngữ chuyên biệt tại Việt Nam trở thành một đòi hỏi cấp thiết. Thực tế cho thấy, chương trình tiếng Pháp trung học phổ thông hệ đại trà được thiết kế với thời lượng 315 tiết trong 3 năm học (tương đương 3 tiết 45 phút mỗi tuần), trong khi các lớp chuyên tiếng Pháp tại các trường trung học phổ thông chuyên lại có thời lượng gấp đôi, đạt 6 tiết mỗi tuần tương ứng khoảng 630 tiết cho toàn bộ cấp học. Tuy nhiên, hệ thống giáo dục quốc dân thời điểm nghiên cứu chưa có một khung chương trình (référentiel) chuẩn hóa chính thức dành riêng cho hệ chuyên, dẫn đến tình trạng các cơ sở giáo dục tự phát xây dựng kế hoạch giảng dạy thiếu tính đồng bộ.

Luận văn thạc sĩ của tác giả Phạm Tiến Sơn, dưới sự hướng dẫn khoa học của Giáo sư Tiến sĩ Nguyễn Quang Thuận tại Trường Đại học Ngoại ngữ thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, tập trung giải quyết triệt để vấn đề này. Mục tiêu then chốt của đề tài là xây dựng một khung chương trình dạy học hoàn chỉnh, hiện đại và khả thi cho các lớp chuyên tiếng Pháp bậc trung học phổ thông tại Việt Nam, lấy trường THPT Chuyên Trần Phú Hải Phòng và hệ thống trường chuyên toàn quốc làm phạm vi nghiên cứu thực tiễn. Nghiên cứu mang ý nghĩa chiến lược sâu sắc khi định hình chuẩn đầu ra B1+ theo Khung tham chiếu trình độ ngôn ngữ chung Châu Âu (CECR), đồng thời tối ưu hóa 100% quỹ thời gian dôi dư của hệ chuyên. Kết quả nghiên cứu trực tiếp phục vụ cho khoảng 1.000 học sinh tại 30 trường trung học phổ thông chuyên trên cả nước, nơi có tới 70% học sinh tiếp tục theo học các ngành tiếng Pháp hoặc các chương trình liên kết đại học Pháp ngữ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được thiết lập vững chắc trên nền tảng của các trường phái sư phạm ngôn ngữ hiện đại và lý luận phát triển chương trình giáo dục. Hai lý thuyết trụ cột được vận dụng gồm lý thuyết đường hướng giao tiếp (approche communicative) khởi xướng từ công trình của Dell Hymes và Sandra Savignon, kết hợp với đường hướng hành động (approche actionnelle) được phát triển bởi Christian Puren và Hội đồng Châu Âu. Nghiên cứu tích hợp mô hình năng lực giao tiếp 4 thành tố của Sophie Moirand bao gồm năng lực ngôn ngữ, năng lực diễn ngôn, năng lực văn hóa xã hội và năng lực quy chiếu. Bên cạnh đó, luận văn kế thừa mô hình lý luận phát triển chương trình học thuật của các học giả Tim Wenthly (1993), White (1995) và Giáo sư Nguyễn Đức Chính (2004), định nghĩa chương trình là một chu trình động gồm 5 yếu tố liên kết chặt chẽ: phân tích nhu cầu, xác định mục tiêu, thiết kế nội dung, tổ chức thực hiện và đánh giá kiểm định. Ba khái niệm cốt lõi xuyên suốt công trình là chương trình khung (curriculum), phân phối chương trình chi tiết (programme), và phương pháp sư phạm đa phương tiện (méthode).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính khách quan và khoa học cao nhất. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ hệ thống văn bản pháp quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ sách giáo khoa tiếng Pháp từ lớp 6 đến lớp 12 và tài liệu chuẩn Khung tham chiếu ngôn ngữ Châu Âu gồm 6 bậc trình độ. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra bằng bảng hỏi và phỏng vấn sâu đối với cỡ mẫu gồm 45 chuyên gia đầu ngành, cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên trực tiếp giảng dạy tiếng Pháp tại các trường chuyên trọng điểm. Phương pháp chọn mẫu chủ đích (purposive sampling) được áp dụng để lựa chọn các giáo viên có từ 5 năm kinh nghiệm giảng dạy hệ chuyên trở lên nhằm thu nhận những đánh giá sát thực nhất. Lý do lựa chọn phân tích định lượng kết hợp phân tích đối chiếu chuyên sâu là nhằm đo lường chính xác mức độ tương thích giữa khối lượng kiến thức chuẩn hóa và dung lượng 210 tiết thực học mỗi năm, loại bỏ hoàn toàn các yếu tố cảm tính trong việc xây dựng chuẩn kỹ năng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nghiên cứu chỉ ra sự mất cân đối nghiêm trọng trong bức tranh dạy học ngoại ngữ tại các cấp học phổ thông. Thống kê từ dữ liệu giáo dục giai đoạn 1997-2000 cho thấy sự áp đảo của tiếng Anh khi chiếm tới 90,04% học sinh trung học phổ thông năm học 1999-2000 (tương ứng 1.776.833 học sinh), trong khi tiếng Pháp chỉ chiếm 3,81% (đạt 75.095 học sinh), tiếng Nga chiếm 1,05% và tiếng Trung chiếm 0,02%. Ở bậc trung học cơ sở và tiểu học cùng năm, tỷ lệ học sinh học tiếng Pháp lần lượt là 0,58% (33.472 học sinh) và 0,12% (11.925 học sinh). Điều này chứng minh tiếng Pháp duy trì vị thế ngôn ngữ quốc tế chọn lọc nhưng chịu sự cạnh tranh gay gắt.

Thứ hai, thực trạng giảng dạy tại các lớp chuyên tồn tại độ lệch lớn giữa mục tiêu và kiểm tra đánh giá. Mặc dù thời lượng môn chuyên đạt 6 tiết mỗi tuần, nhưng do áp lực của các kỳ thi tuyển sinh đại học truyền thống, có đến hơn 80% thời lượng trên lớp bị giáo viên dồn vào việc luyện ngữ pháp và kỹ năng đọc hiểu văn bản, khiến hai kỹ năng nghe và nói bị xem nhẹ. Kết quả là nhiều học sinh đạt điểm ngữ pháp xuất sắc nhưng gặp trở ngại khi giao tiếp thực tế hoặc viết thư từ thông dụng.

Thứ ba, hơn 90% giáo viên được khảo sát khẳng định sự cấp thiết phải ban hành một khung chương trình chuẩn quốc gia cho hệ chuyên. Khoảng 70% học sinh chuyên tiếng Pháp xác định mục tiêu học tập là thi đỗ vào các khoa tiếng Pháp hoặc tham gia các chương trình đào tạo kỹ sư, bác sĩ bilingue chất lượng cao. Do đó, việc xây dựng chuẩn đầu ra ở mức độ B1+ là hoàn toàn khả thi và tương thích với năng lực tiếp thu của học sinh trường chuyên.

Thảo luận kết quả

Khi phân tích kết quả nghiên cứu, dữ liệu có thể được hình dung một cách rõ nét thông qua biểu đồ cơ cấu phân bổ kỹ năng: trục hoành thể hiện 4 kỹ năng giao tiếp cốt lõi (Nghe, Nói, Đọc, Viết) kết hợp kiến thức văn hóa ngữ dụng, trục tung thể hiện tỷ lệ phân bổ thời lượng giảng dạy theo định hướng mới. Khung chương trình đề xuất đã tái cấu trúc thời lượng 630 tiết học theo cấu trúc xoắn ốc (structure en spirale), khắc phục triệt để tình trạng dạy học theo lối truyền thụ ngữ pháp cấu trúc truyền thống.

Nguyên nhân chính của những bất cập trước đây là do thiếu cơ chế hướng dẫn khoa học, khiến các trường chuyên phải áp dụng sách giáo khoa hệ đại trà 315 tiết rồi tự bổ sung tài liệu một cách rời rạc. Khi so sánh với mô hình giảng dạy tiếng Pháp của các chương trình song ngữ AUF (vốn có 20.170 học sinh từ tiểu học đến phổ thông và 4.000 sinh viên đại học), chương trình chuyên ngữ đề xuất thể hiện tính ưu việt vượt trội: không chỉ rèn luyện kỹ năng ngôn ngữ thuần túy mà còn lồng ghép tiếng Pháp chuyên ngành định hướng nghề nghiệp (du lịch, báo chí, thương mại) và phát triển tư duy phản biện. Năng lực viết luận được nâng cao rõ rệt với yêu cầu sản sinh văn bản từ 120 đến 150 từ có cấu trúc lập luận hoàn chỉnh, đáp ứng trọn vẹn yêu cầu của các kỳ thi quốc gia và chứng chỉ quốc tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, Bộ Giáo dục và Đào tạo cần chính thức ban hành và chuẩn hóa khung chương trình dạy học tiếng Pháp chuyên theo định hướng B1+ CECR cho toàn bộ 30 trường trung học phổ thông chuyên, áp dụng đồng bộ trong lộ trình 3 năm học với thời lượng cố định 6 tiết mỗi tuần.

Thứ hai, các tổ bộ môn tiếng Pháp tại các trường chuyên cần tái cấu trúc phân phối tiết học: dành 65% thời lượng cho việc rèn luyện thực hành 4 kỹ năng ngôn ngữ tích hợp, 20% cho ngữ pháp văn bản và từ vựng chuyên sâu, 15% còn lại dành cho các chuyên đề văn hóa Pháp ngữ và tiếng Pháp chuyên ngành định hướng nghề nghiệp.

Thứ ba, các trường phổ thông chuyên cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong giáo dục (TICE), đầu tư hệ thống phòng học đa phương tiện đạt chuẩn 100% kết nối học liệu số hóa nhằm khai thác hiệu quả các nguồn tư liệu nghe nhìn thực tế từ các kênh truyền thông Pháp ngữ.

Thứ tư, các trường đại học sư phạm ngoại ngữ phối hợp cùng các Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức định kỳ 2 khóa tập huấn mỗi năm cho 100% đội ngũ giáo viên chuyên, chuyển đổi triệt để phương pháp kiểm tra đánh giá từ hình thức thi viết ngữ pháp đơn thuần sang đánh giá toàn diện năng lực giao tiếp và tư duy hành động.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là cán bộ quản lý giáo dục và chuyên viên xây dựng chương trình tại Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Sở Giáo dục và Đào tạo; luận văn cung cấp cơ sở khoa học và khung năng lực mẫu để thiết kế các chương trình giáo dục chuyên ngữ chuẩn quốc gia.

Nhóm thứ hai là giáo viên trực tiếp giảng dạy tiếng Pháp tại 30 trường trung học phổ thông chuyên trên toàn quốc; công trình là cẩm nang thực hành chi tiết giúp phân bổ giáo án, lựa chọn giáo trình và triển khai các hoạt động dạy học tương tác trên lớp.

Nhóm thứ ba là các nhà nghiên cứu giáo dục, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học tiếng Pháp; luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận kết hợp giữa tiếp cận giao tiếp và tiếp cận hành động.

Nhóm thứ tư là học sinh các lớp chuyên tiếng Pháp và phụ huynh; tài liệu giúp định hình lộ trình phát triển năng lực ngôn ngữ đạt chuẩn B1+, xây dựng chiến lược ôn luyện phục vụ mục tiêu du học hoặc trúng tuyển vào các ngành đại học Pháp ngữ chất lượng cao.

Câu hỏi thường gặp

Khung chương trình đề xuất trong luận văn hướng tới chuẩn đầu ra cụ thể nào theo khung Châu Âu? Khung chương trình xác định chuẩn đầu ra cho học sinh chuyên tiếng Pháp sau khi hoàn thành 3 năm cấp ba là trình độ B1+ theo Khung tham chiếu Châu Âu CECR. Ở trình độ này, học sinh có khả năng hiểu các chương trình thời sự radio hoặc truyền hình, giao tiếp trôi chảy về các chủ đề quen thuộc, tham gia tranh luận và viết văn bản lập luận hoàn chỉnh từ 120 đến 150 từ.

Tại sao học sinh chuyên tiếng Pháp cần một khung chương trình riêng biệt so với hệ đại trà? Học sinh chuyên tiếng Pháp có quỹ thời gian học tập là 6 tiết mỗi tuần (khoảng 630 tiết trong 3 năm), gấp đôi so với 315 tiết của hệ đại trà. Việc có một khung chương trình riêng giúp tận dụng tối đa 100% quỹ thời gian này, nâng cao năng lực học thuật và phát triển tư duy thay vì chỉ học kéo dài hoặc lặp lại kiến thức cơ bản.

Nội dung giảng dạy ngữ pháp trong khung chương trình mới có điểm gì khác biệt? Thay vì phân tích ngữ pháp miêu tả từng câu đơn lẻ theo lối truyền thống, chương trình mới tập trung sâu vào ngữ pháp văn bản (grammaire textuelle), dạy ngữ pháp gắn liền với ngữ cảnh giao tiếp thực tế và rèn luyện kỹ năng liên kết câu, tổ chức đoạn văn mạch lạc trong các diễn ngôn học thuật.

Chương trình đề xuất có tính đến định hướng nghề nghiệp tương lai cho học sinh không? Có, chương trình tích hợp các nội dung tiếng Pháp chuyên ngành ở mức độ sơ cấp đối với các lĩnh vực như báo chí, truyền thông, du lịch và thương mại. Điều này hỗ trợ trực tiếp cho 70% học sinh có nguyện vọng tiếp tục theo học các ngành chuyên ngữ hoặc các chương trình kỹ sư, kinh tế Pháp ngữ ở bậc đại học.

Làm thế nào để đánh giá toàn diện năng lực của học sinh theo khung chương trình này? Quy trình đánh giá chuyển đổi từ kiểm tra kiến thức ngôn ngữ biệt lập sang đánh giá năng lực thực hiện nhiệm vụ (tâche). Học sinh được kiểm tra thông qua các bài thuyết trình, dự án nhóm, viết bài luận thể hiện quan điểm cá nhân kết hợp các bài thi chuẩn hóa đủ 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết.

Kết luận

  • Luận văn đã giải quyết xuất sắc khoảng trống học thuật khi thiết lập khung chương trình dạy học chuẩn hóa đầu tiên cho hệ chuyên tiếng Pháp trung học phổ thông tại Việt Nam.
  • Xác lập thành công chuẩn đầu ra B1+ tương thích với chuẩn quốc tế, giúp tối ưu hóa toàn bộ 630 tiết học trong 3 năm trung học phổ thông.
  • Kết hợp nhuần nhuyễn giữa tiếp cận giao tiếp và tiếp cận hành động, đưa người học vào vị trí trung tâm của hoạt động giáo dục.
  • Đóng góp nguồn học liệu khoa học quý giá phục vụ công tác giảng dạy cho khoảng 1.000 học sinh và đội ngũ giáo viên tại 30 trường chuyên trên cả nước.
  • Đề nghị các nhà nghiên cứu và cơ sở giáo dục tiếp tục triển khai thử nghiệm thực địa mô hình này, áp dụng đồng bộ các giải pháp công nghệ TICE nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Pháp ngữ quốc gia.