Sách Giáo Khoa Tiếng Pháp Lớp 10 - Bộ Giáo Dục và Đào Tạo: Chinh Phục Đỉnh Cao Tri Thức

Trường đại học

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Chuyên ngành

Tiếng Pháp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Sách giáo khoa

2014

154
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về sách giáo khoa tiếng Pháp lớp 10

Sách giáo khoa tiếng Pháp 10 là tài liệu học tập chính thức dành cho học sinh lớp 10 trung học phổ thông. Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành cuốn sách này theo chương trình chuẩn. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam chịu trách nhiệm xuất bản và phát hành. Cuốn sách được biên soạn bởi các tác giả có chuyên môn về giảng dạy tiếng Pháp. Nội dung sách bao gồm sáu cụm bài học chính. Mỗi cụm bài gồm hai bài học, một bài ôn tập và một bài đọc thêm. Cấu trúc này giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức một cách có khoa học. Sách giáo khoa tiếng Pháp 10 tiếp nối chương trình tiếng Pháp ở cấp Trung học cơ sở. Học sinh đã có bốn năm làm quen với ngôn ngữ này. Cuốn sách nâng cao yêu cầu về từ vựng, ngữ pháp và các kỹ năng ngôn ngữ. Các chủ đề trong sách rất đa dạng. Học sinh được tìm hiểu về cuộc sống hiện đại, thành tựu khoa học, những tấm gương vĩ nhân. Sách còn giới thiệu văn hóa các nước trong Cộng đồng Pháp ngữ như Lào và Campuchia.

1.1. Giới thiệu chung về sách tiếng Pháp 10

Cuốn sách tiếng Pháp 10 mang tên Le français. Đây là tên gọi chính thức được in trên bìa sách. Mã số của cuốn sách là CH022T4. Số đăng ký xuất bản là 01-2014/CXB/466-1062/GD. Sách có khổ 17 x 24 cm, gồm 152 trang. Lời nói đầu gửi đến học sinh, chào đón các em bước vào cấp Trung học phổ thông. Các tác giả hy vọng sách sẽ là người bạn đồng hành thân thiết trên con đường chinh phục đỉnh cao tri thức mới. Nội dung sách được thiết kế phù hợp với tâm lý lứa tuổi học sinh lớp 10. Các em đã lớn lên, có cách học, cách nghĩ và mối quan tâm mới. Sách đáp ứng nhu cầu tìm hiểu thế giới xung quanh thông qua ngoại ngữ.

1.2. Cấu trúc và bố cục của sách tiếng Pháp 10

Sách giáo khoa tiếng Pháp 10 được chia thành sáu cụm bài học lớn. Mỗi cụm bài tập trung vào một chủ đề cụ thể. Bố cục này khác biệt so với các bộ sách cấp Trung học cơ sở. Mỗi bài học được phân thành từng phần riêng biệt. Các phần bao gồm từ vựng, ngữ pháp, đọc hiểu, nghe hiểu, diễn đạt nói và viết. Cách phân chia này giúp học sinh tiếp cận kiến thức từng bước một cách có hệ thống. Sách còn bao gồm các bài ôn tập tổng hợp. Những bài này giúp củng cố kiến thức đã học trong mỗi cụm. Bài đọc thêm mở rộng vốn hiểu biết cho học sinh. Cấu trúc tổng thể tạo nên chương trình học hoàn chỉnh và logic.

II. Phân tích nội dung kiến thức trong sách tiếng Pháp 10

Nội dung sách giáo khoa tiếng Pháp 10 được xây dựng theo hướng tích hợp. Kiến thức từ vựng và ngữ pháp được lồng ghép trong các bài đọc hiểu. Phương pháp này giúp học sinh học từ mới trong ngữ cảnh thực tế. Bài học đầu tiên đề cập đến chủ đề chữ viết mới đã đến. Nội dung nói về vấn đề viết tay trong thời đại công nghệ thông tin. Học sinh được tiếp cận với văn bản tiếng Pháp về thực trạng viết chữ của học sinh Pháp. Chủ đề về trường học xuất hiện xuyên suốt sách. Học sinh tìm hiểu về hệ thống giáo dục, cuộc sống học đường. Những tình huống giao tiếp thực tế được mô phỏng trong bài học. Sách cũng giới thiệu các nhân vật lịch sử và khoa học. Bài học về Albert Einstein giúp học sinh hiểu về cuộc đời nhà vật lý lỗi lạc. Công thức nổi tiếng E=mc² được nhắc đến như minh chứng cho tài năng thiên bẩm. Ngoài ra, sách mở rộng kiến thức về các quốc gia Pháp ngữ. Bài học về Lào, đất nước triệu voi, mang đến cái nhìn đa văn hóa.

2.1. Hệ thống từ vựng và ngữ pháp trong sách

Hệ thống từ vựng trong sách giáo khoa tiếng Pháp 10 được xây dựng theo chủ đề. Mỗi bài học cung cấp bộ từ vựng liên quan đến nội dung chính. Học sinh tiếp cận từ mới thông qua các bài tập ghép từ với định nghĩa. Ngữ pháp được trình bày từ cơ bản đến nâng cao. Các cấu trúc ngữ pháp mới được giải thích rõ ràng. Bài tập ngữ pháp yêu cầu học sinh vận dụng trong các tình huống cụ thể. Phần Vocabulaire trong mỗi bài học giúp học sinh mở rộng vốn từ. Các bài tập yêu cầu liên tưởng từ, ghép từ với nghĩa. Phương pháp này kích thích tư duy ngôn ngữ ở mức độ cao hơn.

2.2. Các kỹ năng ngôn ngữ được rèn luyện

Sách giáo khoa tiếng Pháp 10 rèn luyện đồng thời bốn kỹ năng ngôn ngữ. Kỹ năng đọc hiểu được phát triển qua các bài đọc đa dạng. Học sinh tiếp cận văn bản từ báo chí, tài liệu khoa học và truyện ngắn. Kỹ năng nghe hiểu được luyện tập qua các bài nghe. Học sinh làm quen với tốc độ nói tự nhiên của người Pháp. Bài tập nghe yêu cầu trả lời câu hỏi và tóm tắt nội dung. Kỹ năng nói được phát triển qua các hoạt động thảo luận nhóm. Học sinh trình bày quan điểm về các vấn đề xã hội. Kỹ năng viết được rèn luyện qua bài tập soạn thảo văn bản và viết luận ngắn.

III. Phương pháp học tập hiệu quả với sách tiếng Pháp 10

Việc học sách giáo khoa tiếng Pháp 10 đòi hỏi phương pháp phù hợp. Học sinh cần xây dựng thói quen học đều đặn mỗi ngày. Thời gian học nên được phân bổ hợp lý giữa các kỹ năng. Học cụm bài theo chủ đề là phương pháp hiệu quả. Mỗi cụm bài liên kết các bài học trong cùng một lĩnh vực kiến thức. Học sinh nên hoàn thành đầy đủ bài tập trong sách trước khi chuyển sang cụm mới. Từ vựng cần được học trong ngữ cảnh cụ thể. Không nên học từ riêng lẻ mà cần đặt trong câu hoàn chỉnh. Sổ tay từ vựng theo chủ đề giúp ghi nhớ lâu hơn. Bài ôn tập trong sách là công cụ quan trọng. Học sinh nên tự kiểm tra kiến thức qua các bài ôn. Việc ôn tập định kỳ giúp củng cố những gì đã học. Bài đọc thêm mở rộng tầm hiểu biết. Đọc thêm không chỉ bổ sung kiến thức mà còn cải thiện kỹ năng đọc. Học sinh nên đọc nhiều lần, lần đầu để hiểu ý chính, lần sau để nắm chi tiết.

3.1. Chiến lược tiếp cận từng cụm bài học

Mỗi cụm bài trong sách tiếng Pháp 10 có cấu trúc riêng. Học sinh cần nắm rõ cấu trúc trước khi bắt đầu học. Đọc lướt toàn bộ cụm bài giúp hình dung tổng thể nội dung. Bắt đầu với phần từ vựng là bước quan trọng đầu tiên. Học thuộc từ mới trước khi đọc bài giúp hiểu nội dung dễ dàng hơn. Gạch chân từ khóa trong bài đọc là thói quen hữu ích. Phần ngữ pháp nên được học song song với bài tập thực hành. Đọc lý thuyết ngữ pháp một lần, sau đó làm bài tập ngay. Lặp lại quá trình này với các mức độ bài tập khác nhau. Cuối cùng, luyện tập kỹ năng nói và viết. Đặt câu sử dụng từ vựng và ngữ pháp mới.

3.2. Kết hợp tài liệu học tập và thực hành

Sách giáo khoa tiếng Pháp 10 là nền tảng nhưng không phải nguồn duy nhất. Học sinh nên kết hợp với từ điển tiếng Pháp-Việt để tra cứu. Các từ điển trực tuyến cũng là công cụ hỗ trợ đắc lực. Nghe nhạc và xem phim tiếng Pháp giúp cải thiện kỹ năng nghe. Phụ đề tiếng Việt ban đầu, sau đó chuyển sang phụ đề tiếng Pháp. Phương pháp này giúp làm quen với ngữ điệu và cách phát âm. Tham gia câu lạc bộ tiếng Pháp tại trường là cơ hội thực hành tốt. Giao tiếp với người bản xứ qua các ứng dụng học ngôn ngữ cũng rất hữu ích. Thực hành thường xuyên là chìa khóa để tiến bộ nhanh.

IV. Giá trị và ứng dụng của sách giáo khoa tiếng Pháp 10

Sách giáo khoa tiếng Pháp 10 đóng vai trò quan trọng trong chương trình giáo dục. Cuốn sách chuẩn bị kiến thức nền tảng cho kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông. Học sinh có tiếng Pháp làm ngoại ngữ thứ hai được hưởng lợi từ cuốn sách này. Giá trị của sách không chỉ dừng ở kiến thức ngôn ngữ. Sách mở rộng hiểu biết về văn hóa, lịch sử, khoa học. Học sinh được tiếp cận với thế giới đa chiều qua lăng kính tiếng Pháp. Cộng đồng Pháp ngữ là mạng lưới quốc tế rộng lớn. Việt Nam là thành viên tích cực của tổ chức này. Sách giáo khoa tiếng Pháp 10 giúp học sinh hiểu vị trí của đất nước trong cộng đồng quốc tế. Kiến thức từ sách là hành trang cho tương lai. Nhiều ngành nghề đòi hỏi khả năng ngoại ngữ. Tiếng Pháp mở ra cơ hội học tập và làm việc tại các quốc gia nói tiếng Pháp. Sách cũng góp phần phát triển tư duy logic và sáng tạo. Học ngoại ngữ rèn luyện khả năng phân tích và tổng hợp thông tin.

4.1. Vai trò trong chương trình giáo dục phổ thông

Sách giáo khoa tiếng Pháp 10 nằm trong hệ thống sách giáo khoa lớp 10. Cùng với các môn Toán, Văn, Sử, Địa, sách tạo nên chương trình học hoàn chỉnh. Học sinh ban Khoa học Xã hội và Nhân văn thường chọn tiếng Pháp là ngoại ngữ. Sách được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt sử dụng chính thức. Nội dung đáp ứng chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục. Mỗi bài học đều có mục tiêu rõ ràng, phù hợp với năng lực học sinh lớp 10. Sách còn phục vụ công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập. Giáo viên dựa vào sách để xây dựng đề thi, bài kiểm tra.

4.2. Mở rộng cơ hội học tập và nghề nghiệp

Tiếng Pháp là ngôn ngữ được sử dụng rộng rãi trên thế giới. Nắm vững tiếng Pháp từ lớp 10 tạo nền tảng vững chắc cho tương lai. Học sinh có thể tiếp tục học tiếng Pháp ở lớp 11 và lớp 12. Nhiều trường đại học tại Việt Nam có khoa tiếng Pháp. Sinh viên tốt nghiệp ngành này có nhiều cơ hội việc làm. Các lĩnh vực như ngoại giao, du lịch, thương mại đều cần người biết tiếng Pháp. Các chương trình du học tại Pháp và các nước Pháp ngữ cũng hấp dẫn. Học bổng chính phủ Pháp dành cho sinh viên Việt Nam khá phổ biến. Nền tảng tiếng Pháp tốt từ cấp 3 là lợi thế lớn khi nộp đơn du học.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO a. ‘ Seca TP Bản quyền thuộc Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam - Bộ Giáo dục và Đào tạo. 01-2014/CXB/466-1062/GD Mã số : CH022T4 Loi not dau Các em học sinh thân mến, Thật vui đỗợc gặp lại các em sau những năm học ở cấp Trung học cơ sở ! Tiếng Pháp 10 sẽ tiếp tục cùng các em trong cuộc hành trình khám phá những điều kì thú và mới lạ thông qua ngoại ngữ mà các em đã làm quen từ bốn năm nay. Khi böóc vào tröờng trung học phổ thông, các em đã lớn lên nhiều, đã có những cách học, cách nghĩ, những mối quan tâm mới. Tiếng Pháp 10 sẽ giới thiệu với các em nhiều vấn đề của nhà trỗờng, của cuộc sống hiện đại, những thành tựu khoa học rực rỡ, những tấm gỗơng sáng của các bậc vĩ nhân. Các em còn có cơ hội tìm liểu về đất nöớc, văn hoá, con ngddi của một số nỗớc trong Cộng đông Pháp ngữ nhõ Lào, Cam-pu-chia. Khác với các bộ sách của cấp Trung học cơ sở, môi bài học của Tiếng Pháp 10 sẽ đờợc chia ra thành từng phân cụ thể đề cập đến từng mảng kiến thức từ vựng, ngữ pháp ; các kĩ năng đọc hiểu, nghe hiểu : điên đạt nói và viết. Với sáu cụm bài, môi cụm bài có hai bài học, một bài ôn và một bài đọc thêm, Tiếng Pháp 10, cùng các môn học khác, chuẩn bị những hành trang kiến thức để các em vững vàng böớc vào cuộc sống tÖơng lai. Hi vọng Tiếng Pháp 10 sẽ là ngôời bạn đồng hành thân thiết của các em trên con đỗờng chỉnh phục những đỉnh cao trì thức mới. Chúc các em thành công trong học tập ! CÁC TÁC GIA Sole LEGON 1 LA NOUVELLE ECRITURE EST ARRIVEE ! A Vere de l’informatique, les éleves écrivent de moins en moins bien. Beaucoup entre eux ont de réelles difficultés a former des caractéres réguliers et lisibles. Tous les parents d’éléves le savent. Tous les professeurs le disent. Récemment, le ministére de 1’Education nationale a lancé un concours qui portait sur un nouveau modele d’écriture et sur la fagon de l’enseigner. Deux écritures ont été choisies par un jury d’enseignants, de chercheurs et de calligraphes. Elles sont légérement penchées pour faciliter la prise de notes rapide. Elles seront proposées a la rentrée 2003-2004. “Il ne s’agissait pas de révolutionner V’écriture, mais de la simplifier, quand 1’école met de moins en moins de temps a son apprentissage”’, souligne I’un des lauréats du concours. Les parents d’éléves sont plutét favorables a l’imitiative du ministére et souhaitent que leurs enfants prennent soin de leur écriture malgré l’arrivée de |’ ordinateur en famille et a l’école. D’apres Ca m’intéresse N°259 septembre 2002 Kee on Í Deux écritures choisies par le jury A bine de binprmatique, las Alves A lere de Linformatique, les éléves La calligraphie Ce caractére signifie “Nhan” en vietnamien. A quoi fait penser le mot “école” ? 2. Associez les mots et les groupes de mots aux définitions correspondantes. a) ére de l’informatique b) caractéres lisibles c) jury d) prendre soin de 1’écriture e) lauréat(e) f) révolutionner 1’écriture 1) personne qui a obtenu un prix dans un concours 2) faire changer |’écriture 3) période ott l’ordinateur entre dans toutes les activités de homme 4) groupe d’examinateurs a un examen ou a un concours 5) caractéres qu’on peut lire facilement 6) faire attention a 1’écriture e8 ccon Í GRAMMAIRE Tableau 1 LE PRONOM NEUTRE “LE” e Rappel : les pronoms personnels : le, la, les Exemple : J’ai acheté cet appareil-photo Mer. Je lai acheté hier. (1’ = cet appareil-photo) e Le pronom neutre le peut remplacer une phrase ou une idée. II est invariable. Exemple : Les éléves écrivent de moins en moins bien. Tous les professeurs le disent. (le = Les éléves écrivent de moins en moins bien. Remplacez les mots soulignés par Je, a, les. a) Henri écoute souvent la radio. > b) Il pratique ce sport depuis peu de temps. c) Sophie a pris son jus d’ orange ce matin. nene d) Elle retrouvera ses copains dans un café. e) Les Dubois ont achefé cetfe maison 1Ì y aunan —> 4. Que remplacent les pronoms soulignés dans les phrases suivantes ? Exemple : —Tusais que Marie attend le résultat du concours ? — Oui, elle le dit a tout le monde. — le = Marie attend le résultat du concours. a) D’aprés Anne, il y a trop d’émissions sportives a la télé. Elle Lexprime clairement dans un article pour le journal de 1’école. b) Gilles vient de dormir. Ne le réveille pas ! c) Un ordinateur connecté a l’Internet pour chaque classe, le directeur le souhaite et le dit dans une réumon avec les parents d’éléeves. d) Tu connais le village Bat Trang ? — Bien sti, je le connais bien. Ma famille habite à côté. e) Madame Girard aime bien se promener dans le parc. Elle le fait chaque dimanche. Ecole Tableau 2 LE SUBJONCTIF (rappel) Le subjonctif s’emploie aprés les verbes qui expriment : — le souhait : Je souhaite que tu sois a |”heure. — la volonté : Nous voulons qu’il vienne. Attention : On emploie l’infinitiflorsquw’il y a un sujet unique pour les actions représentées par les verbes et le subjonctif lorsqu’il y a deux sujets différents. Exemples : — Paul souhaite aller au Vietnam. — I] veut que je vienne avec lui, cet été. Mettez les verbes entre parenthéses au subjonctif présent. Dans la journée, nos parents travaillent au bureau. Ils nous laissent chez notre tante. Avant de partir, notre mére nous dit : “Les enfants, il faut que vous . (étre) gentils avec votre tante. J’aimerais que nous . (ne pas avoir) de reproches a vous faire a notre retour. Hélene, comme tu es la plus grande, nous voulons bien que tu . (t?occuper) de ta sceur et que tu . (aider) ta tante de temps en temps. Par exemple, il faut que tu . (aller) faire des courses, que tu . (mettre) la table, que tu . Catherine, il faut que tu . (téviser) bien tes legons d’anglais. J’aimerais que tu . (avoir) une bonne note a ce contrdle, . Compleétez les mini-dialogues suivants. Exemple: Quest-ce que je peux faire pour t’aider ? (faire la vaisselle) — Eh ben, je veux bien que tu fasses la vaisselle. a) Qw’est-ce qu'il faut préparer pour demain ? (réviser les legons) — Le prof veut que nI\ous .--- --- Il y aun controle. b) Je réveille les amis ? (dormir) — Non, pas tout de suite. encore un peu. Ils étaient fatigués hier. c) Maman, on peut sortir ? (finir) — Non, d’abord, je veux que vous . vos exercices ! eccen ƒ COMPRÉHENSION =) 7. Ecoutez et remplissez le tableau suivant. La scène se passe dans un CIO (Centre d’Informations et d’Orientation) entre la conseillere et un groupe d’adolescents. Ils discutent des métiers qu’ils choisiront plus tard. Quel métier choisir ? Pourquoi ? e La premiére personne e La deuxiéme personne e La troisiéme personne e La quatriéme personne Sole EXPRESSION 8. Jeu de réle Yves est avec Claudine ; il lui parle de son petit frere. Vous étes Claudine, vous parlez a Yves en souhaitant que son frére change. Aidez-vous du dessin et des suggestions ci-dessous et jouez la scéne a deux ! — Le petit frére d’ Yves surfe trop souvent sur 1’Internet. — Il s’endort en classe. — Il joue tous les jours au foot avec des amis. — Il bavarde, il rit pendant des heures de travail en classe. — Il boit dans un bar. Vous étes Yves. Vous écrivez un petit mot a vos parents pour leur parler de ce qui arrive souvent a votre petit frére en exprimant vos souhaits a son égard. 10 Leg on 2 LEGON 2 “IL FAUT COMMENCER A CINQ ANS .” Depuis la construction de 1’°Union européenne, on a beaucoup discuté et discute encore de l’apprentissage de langues étrangéres a l’école en France. De nombreuses questions “4 quel Gge ? Une langue ou des langues ?”, . ont été posées aux spécialistes, aux enseignants, . Le Monde a invité Claude Hageége, professeur au Collége de France a donner son avis a ce sujet. Le Monde : Quelles langues souhaitez-vous qu’on apprenne aux enfants ? Claude Hagege : Quelles langues ? C’est celles qui ont une large diffusion dans le monde, par exemple, Vanglais, Jlallemand, italien, l’espagnol, le chinois, ete. D’aprés Jean-Jacques Bozonnet Le Monde supplément samedi 15/09/01 11 Scole e Construction de Il’ Union européenne jusqu’ en 2004 ‘Cac nude thanh wién cf ola EU va nam ga nhập Im Các nước mới gia nhập EU năm 204 TÊN GÁC NƯỚC. ÁNH SỐ TRÊN LƯỢC ĐỒ Z Œ 1; ThoNiKi i #« f 2s TÂY ; <= e SP ee Ánh 4: Xác bi và Môn-©nô-gró % Bê-ania Hệc-lê-gê+na - 1988. Année Année Wadhésion Pays @ adhésion Pays 1. Slovénie e Apprentissage des langues éfrangères en France Allemand : 19,2% Espagnol: 1,8% Italien: 10% Langues régionales : 1,5% Anglais ® Allemand Espagnol Italien @ Langues régionales Anglais : 75,9 % e Langues les plus utilisées dans le monde L’anglais, le frangais, l’allemand, |’ espagnol, le chinois, . ont une large diffusion dans le monde. 12 Kee on 2 VOCABULAIRE 1. a) discuter, poser, inviter, apprendre, imiter b) correctement, précoce, idéal, large, étrangére c) anglais, frangais, espagnol, italien, chinois 2. C’ est dans le document ! Trouvez les mots de méme sens que — parler autour d'un sujet > — donner son opinion > — demander par politesse a quelqu’un de faire > quelque chose — chercher a faire la méme chose > 3. Qui se fait tot. Lieu naturel ot vivent les hommes. Lieu ot travaillent les éleves du lundi au samedi. Langue qui est parlée par plus d’un milliard de personnes dans le monde. Personne qui donne des cours dans un collége, dans un lycée ou dans une université. 13 Ecole GRAMMAIRE Tableau 3 LES PRONOMS DEMONSTRATIFS (rappel) e Les pronoms démonstratifs permettent d’éviter la répétition. Exemple : — Tu prends cette robe ? — Non, pas celle-la. Je préfére celle-ci. — celle-la remplace cette robe. e Les pronoms démonstratifs peuvent étre suivis de ci/ la ou de (d’). Exemples : Ce velo > celui-ci / celui-là Cette radio-cassette > celle-ci / celle-la Le livre de Catherine > celui de Catherine La moto d’Eric > celle d’Eric Les documents de Paul —> ceux de Paul = Les chaussures de Carmen celles de Carmen 4. Remplacez les groupes de mots soulignés par un pronom démonstratif. Exemples : — Ton stylo ne marche pas ; prends ce stylo-la ! — Ton stylo ne marche pas ; prends celui-la ! — Autrefois, dans mon village, il y avait deux écoles : Lécole des filles et Pécole des garcons. — Autrefois, dans mon village, il y avait deux écoles : celle des filles et celle des garcons. a) Ces tableaux de Monet représentent la cathédrale de Rouen ; ce tableau-ci n’a pas les mémes couleurs que ce tableau-la. b) Cet avis n’est pas Vavis de tout le monde. c) Ce livre me plait beaucoup, mais je vais lire ce livre-la parce qu’il concerne le sujet de mon exposé. d) J’entends une voix ; c’est sans doute la voix de Xavier. e) Il y a deux documents a lire : ce _document-ci porte sur l’enfance ; ce document-la sur l’adolescence. 14 Lee on 2 Tableau 4 LES PRONOMS DEMONSTRATIEFS (rappel) e Les pronoms démonstratifs peuvent étre suivis de pronoms relatifs : celui, ceux + qui ou que celle, celles Exemples : — Jaime beaucoup les fruits, surtout ceux qui viennent des pays chauds. “A | — Quelle bande dessinée tu choisis ? Celle que je viens d’acheter ?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ