Phân tích vai trò và nguồn vốn của ngành công nghiệp trong phát triển kinh tế Thủ đô

Chuyên khảo kinh tế phân tích Đề tài vai trò của ngành công nghiệp trong phát triển kinh tế thủ đô và các nguồn vốn phát triển, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Chuyên ngành

Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

2004

106
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG I: VAI TRÒ CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ THỦ ĐÔ VÀ CÁC NGUỒN VỐN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

1.1. Vai trò công nghiệp Hà Nội trong phát triển kinh tế

1.2. Nguồn vốn phát triển công nghiệp Hà Nội

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THU HÚT FDI - ĐỂ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

2.1. Vị trí địa lý - chính trị của Thủ đô Hà Nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

0801 LuËn v¨n tèt nghiÖp CHƯƠNG I VAI TRÒ CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ THỦ ĐÔ VÀ CÁC NGUỒN VỐN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI. VỊ TRÍ VAI TRÒ CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ THỦ ĐÔ 1. Tình hình chung về công nghiệp Hà Nội. - Sau 15 năm đổi mới đặc biệt là những năm gần đây, nền kinh tế Hà Nội đã thực sự khởi sắc và đạt được những thành tựu to lớn. Tuy còn nhiều khó khăn và thách thức, song Hà Nội đã cùng với cả nước vượt qua cuộc khủng hoảng kinh tế, tạo cho Hà Nội thế và lực mới, để phát triển toàn diện, vững chắc trong những năm đầu thế kỷ XXI. Trong giai đoạn 1986-1990 tốc độ tăng trưởng của Hà Nội là 7,1% đến giai đoạn 1991-1995 đã đạt tới 12,5% và giai đoạn 1996-2000 tăng 10,6% là một trong những địa phương có tốc độ tăng trưởng cao. Tỷ trọng GDP của Hà Nội trong cả nước đã tăng từ 5,1% (năm 1990) lên 7,12% (năm 1999) và hiện chiếm 40% GDP đồng bằng sông Hồng. Giá trị sản lượng công nghiệp tăng bình quân hàng năm là 14,4% nông nghiệp tăng 3,9%. Nhìn chung tốc độ tăng trưởng kinh tế Hà Nội luôn cao hơn tốc độ tăng của cả nước từ 3% - 4% mỗi năm (giai đoạn 1990 - 2000 tốc độ tăng trưởng bình quân của Hà Nội đạt 11,6% trong khi cả nước đạt 7,7%/năm). Điều này cho thấy vai trò đầu tầu của Hà Nội trong quá trình phát triển kinh tế đất nước. Từ một nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, quan liêu bao cấp Hà Nội đang từng bước xây dựng và phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Kinh tế Nhà nước đang từng bước đổi mới theo hướng chất lượng hiệu quả khẳng định vai trò chủ đạo trong nền kinh tế. Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất mới từng bước được xây dựng và củng cố. Hệ thống doanh nghiệp Nhà nước đang sắp xếp lại, và đã hoàn thành cơ -1- LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.0801 LuËn v¨n tèt nghiÖp bản việc chuyển đổi các hợp tác xã theo luật nhằm phát huy hiệu quả kinh tế. Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước đã được quan tâm phát triển và có bước tăng trưởng khá chiếm tỷ trọng 19,7% GDP của thành phố năm 1999. - Cơ cấu kinh tế đã có bước chuyển quan trọng theo hướng công nghiệp - dịch vụ – nông nghiệp. Năm 1985 tỷ trọng các ngành kinh tế trong GDP thành phố là: Công nghiệp 37,2%, nông nghiệp 7,3%, dịch vụ 55,5% và năm 2000, tỷ trọng công nghiệp chiếm 38%, dịch vụ 58,2%, nông nghiệp 3,8%. Hiện nay sau thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội là địa phương tập trung công nghiệp đứng thứ 2 cả nước, về số các dự án thực hiện và số vốn đầu tư. Năm 2002, công nghiệp Hà Nội chiếm 10% GDP công nghiệp cả nước, 35% công nghiệp bắc bộ và 32% GDP thành phố. Những năm tiếp theo là năm 2003 đầu năm 2004 (quý 1/2004) thì tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp vẫn tiếp tục giữ vững trong cơ cấu GDP (sản phẩm nội địa thành phố). -2- LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.0801 LuËn v¨n tèt nghiÖp Biểu 1. Giá trị sản xuất các ngành kinh tế quý I/2004 so với quý I/2003 Đơn vị: tỷ đồng, %. Thực hiện Quý Quý I/2004 TT Phân ngành kinh tế quý I/2003 I/2004 Quý I/2003 Tổng số 6049,0 6615,4 109,4 1 Nông – lâm – Thuỷ sản 197,4 197,0 99,8 2 Công nghiệp 1606,7 1872,2 116,5 3 Xây dựng 830,6 963,5 116,0 4 Thương nghiệp 786,6 818,4 104,0 5 Khách sạn – Nhà hàng 261,1 280,9 107,6 6 Vận tải bưu điện 814,8 851,8 104,5 7 Tài chính tín dụng 199,3 204,5 102,6 8 Khoa học – công nghệ 94,7 101,8 107,5 9 KD tài sản và dịch vụ 226,6 230,7 101,8 10 Quản lý nhà nước 91,1 95,3 104,6 11 Giáo dục đào tạo 346,4 371,0 107,1 12 Y tế cứu trợ XH 112,1 153,2 107,8 13 Văn hoá - thể thao 24,6 125,9 101,1 14 Các ngành còn lại 326,9 349,5 106,9 Nguồn: Tổng cục Thống kê Hà Nội quý I/2004 Qua bảng ta thấy trong tổng sản phẩm nội địa GDP thành phố Hà Nội thì công nghiệp chiếm 1.606,7 tỷ đồng trong quý I/2003, chiếm tỷ trọng 26% lớn nhất trong các ngành, điều này chứng tỏ công nghiệp Hà Nội có vai trò rất to lớn trong phát triển kinh tế thủ đô. -3- LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.0801 LuËn v¨n tèt nghiÖp Để thấy được vai trò của công nghiệp trong phát triển kinh tế ta nghiên cứu một số chỉ tiêu sau: 1. Vai trò công nghiệp đối với phát triển nền kinh tế Hà Nội. * Công nghiệp Hà Nội trong quá trình hình thành và phát triển cơ cấu kinh tế Hà Nội. Từ năm 1995 đến năm 2002, tỷ trọng công nghiệp trong nền kinh tế chỉ nằm trong khoảng 24 – 27%. Thực tế, trong vòng 6 năm, chỉ số tăng của tỷ trọng công nghiệp trong tổng GDP của thành phố bằng khoảng 2,61% nghĩa là bình quân mỗi năm tăng thêm 0,37%. Đó là mức thay đổi khiêm tốn trong bối cảnh cần có sự phát triển của công nghiệp.2 Công nghiệp trong tổng GDP của Hà Nội qua các năm (Giá hiện hành) Đơn vị: Tỷ đồng, % Năm 1995 1997 1999 2000 2001 2002 GDP 14.332 Trong đó - Công nghiệp 3.773 - % so tổng GDP 24,1 24,3 26,7 27,19 25,06 26,71 Nguồn: Xử lý theo số liệu Cục thống kê Hà Nội 2002. Trong khi đó tỷ trọng công nghiệp trong cơ cấu GDP của cả nước năm 2002 là 32,66%, của thành phố Hồ Chí Minh 46,6%, thì của Hà Nội đạt 26,7%. Như vậy so với cả nước tỷ trọng công nghiệp trong cơ cấu GDP của Hà Nội là chưa cao (công nghiệp Hà nội chiếm 26,7%, thành phố Hồ Chí Minh là 46,6%, cả nước là 32,66%). * Vị trí, vai trò công nghiệp trong việc gia tăng quy mô của nền kinh tế Trong thời kỳ 1995 – 2002 GDP (theo giá hiện hành) tăng thêm khoảng 25.833 tỷ đồng, trong đó công nghiệp đóng góp khoảng 7. Trong khi khối dịch vụ đóng góp khoảng 41- 42% phần GDP tăng thêm. -4- LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.0801 LuËn v¨n tèt nghiÖp Biểu 1. Phần đóng góp của công nghiệp vào phần GDP tăng thêm. Đơn vị: Tỷ đồng GDP cả thời kỳ Năm 1995 2000 2002 1995-2002 GDP 14.833 Trong đó: - Công nghiệp 3.284 - % so với GDP 24,1 27,19 26,71 28,20 Nguồn: Xử lý theo số liệu niêm giám thống kê Hà Nội, 2002 Phần đóng góp của ngành công nghiệp vào gia tăng GDP của Hà Nội như ở biểu trên cho biết là rất khiêm tốn. * Vị trí, vai trò công nghiệp trong phân công lao động xã hội: Như chúng ta đều biết, công nghiệp có vai trò quyết định đến phát triển phân công lao động xã hội. Song đối với thành phố Hà Nội, lao động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chiếm tỷ lệ tương đối khiêm tốn, chiếm khoảng 15- 16% toàn bộ lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân. Thời kỳ 1996 – 2002 lao động trong công nghiệp hàng năm tăng trung bình 3,58%, tương ứng với 48,1 nghìn người. Tuy số thu hút thêm này còn khiêm tốn nhưng có ý nghĩa quan trọng (vì chủ yếu họ đang làm việc trong các doanh nghiệp có trang bị kỹ thuật và công nghệ tương đối hiện đại). -5- LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.0801 LuËn v¨n tèt nghiÖp Biểu 1. Lao động công nghiệp trong các ngành kinh tế quốc dân Đơn vị :%, nghìn người Tăng TB Chỉ tiêu 1995 1996 2000 2001 2002 1996- 2002,% Lao động công nghiệp 172,3 175,7 195,7 199,9 220,4 3,58 (người) % số lao động đang làm việc trong các ngành 16,7 16,8 - - - - KTQD Nguồn: Xử lý theo số liệu niên giám của Cục thống kê Hà Nội, 2002. * Vị trí, vai trò của công nghiệp đối với nguồn thu ngân sách cho thành phố: Ở thời kỳ 1996 – 2002, tỷ trọng công nghiệp đóng góp vào ngân sách tương đối khá. Trong khi tỷ trọng công nghiệp chiếm trong tổng GDP khoảng 24-26% thì đóng góp vào nguồn thu ngân sách khoảng 25%. Nhưng tỷ trọng đóng góp của công nghiệp vào nguồn thu ngân sách không ổn định qua các năm: Biểu 1. Tỷ trọng công nghiệp trong thu ngân sách trên địa bàn (Giá hiện hành) Đơn vị : tỷ đồng,%. Chỉ tiêu 1996 2000 2001 2002 Tổng thu ngân sách trên địa bàn 8.860 Riêng công nghiệp 1.422 % so tổng số 23,1 22,35 21,57 24,76 Nguồn: Xử lý theo số liệu của Cục thống kê Hà Nội và báo cáo tổng kế của Sở kế hoạch và Đầu tư Hà Nội. Với mức đóng góp như hiện nay, công nghiệp tuy đã thể hiện được vai trò của mình nhưng so tiềm năng còn có thể tăng hơn. Vậy làm thế nào để ngành -6- LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.0801 LuËn v¨n tèt nghiÖp công nghiệp đóng góp nhiều cho nguồn thu ngân sách trên địa bàn của thành phố. Trước hết cần đổi mới cơ cấu nội bộ ngành công nghiệp; đổi mới thiết bị – công nghệ, tăng năng suất lao động . * Vị trí, vai trò của công nghiệp đối với xuất khẩu: Cũng như đối với cả nước, vừa qua cũng như một số năm tới sản xuất công nghiệp có vai trò quyết định đối với xuất khẩu. Thời kỳ 1995 – 2002 kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn Hà Nội tăng trung bình 11,86%, riêng sản phẩm công nghiệp tăng khoảng 10%/năm. Đối với xuất khẩu ngành công nghiệp có vai trò quyết định. Kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn Hà Nội. Đơn vị : tỷ đồng,% Tăng trưởng Chỉ tiêu 1995 1996 2000 2001 2002 XK 1996- 2002,% Tổng xuất khẩu 755 1.655 11,86 trên địa bàn Riêng sản phẩm 581 794 955,6 1.122,3 9,86 công nghiệp % so tổng số 76,9 76,5 68,16 68,16 67,81 Nguồn: Xử lý theo số liệu của Tổng cục thống kê và Cục thống kê Hà Nội, 2002. Cơ cấu sản xuất công nghiệp ảnh hưởng lớn đến xuất khẩu sản phẩm công nghiệp. Trong nhiều năm qua sản xuất công nghiệp xuất khẩu chủ lực thuộc các phân ngành dệt, may, da giầy, hàng điện tử, thiết bị truyền thông. Tuy nhiên, những nhóm ngành này chỉ chiếm hơn 1/5 giá trị sản xuất của công nghiệp thành phố. Như trên đã phân tích, đối với xuất khẩu nền kinh tế của thành phố đòi hỏi nhiều hơn đối với ngành công nghiệp. Việc đổi mới cơ cấu sản xuất công nghiệp trở thành yêu cầu cấp bách để tăng sản xuất cho xuất khẩu. -7- LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.0801 LuËn v¨n tèt nghiÖp 1. NGUỒN VỐN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ