CHƯƠNG 1 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC 1. XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG PHẦN MÓNG 1. Xác định phương án đào đất: - - Nhà thầu kiểm tra khoảng cách giữa 2 móng nếu đào độc lập từng hố móng theo công thức như sau: a m.H H= 1600 100 b=1200 100 100 1200 100 400 1400 400 400 1400 400 2200 2200 3750 a = L – (b(a)/2 + a(b)/2 +0,5 + 0,5 + 2 x H x m) o Trong đó : L: khooảng cách giữa tâm hố móng. a(b) : chiều dài hoặc rộng của móng H : chiều sâu hố móng.5m : đào dộc lập.
- Kết quả tính được thể hiện trong bảng sau: Cấu kiện Trục L(mm) a1(mm) a2(mm) H(mm) m a(mm) ĐC1-ĐC6A 1-D1 4700 1200 4700 1600 0,7 -1490 ĐC6-ĐC6 2-3;D 6400 2900 2900 1600 0,7 260 ĐTM1-ĐC6 2 13400 13700 4700 2200 0,7 120 ĐC6-ĐC3 4-5;D1 9000 2900 2900 1600 0,7 2860 - Căn cứ vào bảng kết quả bên trên, nhà thầu đưa ra một số nhận xét nhứ sau: SVTH: Hoàng Tùng lầm – 64QD1 - 116164 Phụ lục đồ Án Tốt Nghiệp 2 Thiết Kế Tổ Chức Thi Công o Nếu đào độc lập từng hố móng thì khoảng cách giữa 2 miệng hố móng đều không đủ khoảng cách giữa hai hố móng cho di chuyển. o Với khoảng cách của 2 móng ĐC6 với ĐC3 tại trục 4-5 và trục D1.Theo kết quả thì nên đào độc lập, tuy nhiên xét đến tính thống nhất trong việc di chuyển của máy thi công và nhân lực trong quá trình thi công, vận chuyển.Nhà thầu sẽ đào băng đối với khu vực này. o Xét đến cao trình đáy móng có sự chênh lệch, móng ĐC1 cao trình đáy móng -5,1m, móng ĐC6 cao trình đáy móng -5,7m. o Đối với khu vực bể xử lý nước thải.
Nhà thầu lựa chọn đào băng - Từ những nhận xét trên, nhà thầu xsac định phương án thi công là kết hợp phương pháp đào ao, đào băng và đào độc lập từng hố móng. Xác định khối lượng đất đào: - Thể tích đất đào xác định theo công thức sau: V = Hđ/6 x (ab + (a+A)(b+B) + AB) - Khối lượng bêtông lót móng : V= (a+0,2) x (b+0,2) x h (m3) Trong đó: a, b : kích thước đáy móng (m). h: Chiều dày lớp bêtông lót , h=100mm=0,1m. - Khối lượng cốt thép móng: Việc tính toán dựa vào thiết kế chi tiết cho từng cấu kiện.
Khối lượng được tính thành từng nhóm: d <= 10mm; 10mm <d<= 18mm và d > 18mm. - Khối lượng ván khuôn móng: + Ván khuôn đài móng: S = 2x (L1+L2) x h L1, L2: chiều dài, chiều rộng đài móng (m) h: Chiều cao đài móng + Ván khuôn giằng móng: S= 2 x L x h (m2) L, h: chiều dài, chiều cao giằng móng (m) Việc tính toán được căn cứ vào thiết kế chi tiết cho từng cấu kiện. - Khối lượng bê tông móng: Công thức tính khối lượng bêtông cho 1 đài móng, giằng móng như sau: V= S x h (m3) SVTH: Hoàng Tùng lầm – 64QD1 - 116164 Phụ lục đồ Án Tốt Nghiệp 3 Thiết Kế Tổ Chức Thi Công S: Diện tích đáy móng (m2) h: chiều cao móng (m) Việc tính toán được căn cứ vào thiết kế chi tiết cho từng cấu kiện. XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG PHẦN THÂN - Khối lượng cốt thép : + Khối lượng cốt thép được tính toán từ các bảng thống kê thép trong các bản vẽ thiết kế chi tiết.
- Khối lượng ván khuôn: + Công thức tính ván khuôn cột, vách: S = 2 x (a+b) x h (m2) a, b : kích thước tiết diện cột (m) h: chiều cao cột (m) h= chiều cao tầng – chiều cao dầm (m) + Công thức tính ván khuôn sàn: S= S1+S2 (m2) S1: diện tích ván khuôn thành sàn S1 = L x h (m2) L: tổng chiều dài sàn (m) h: chiều dày sàn (m) S2: diện tích ván khuôn mặt dưới của ô sàn (m2) S2 = a x b (m2) a, b : chiều dài , chiều rộng ô sàn (m) + Công thức tính khối lượng ván khuôn dầm: S= 2x ax h+ b x a (m2) a, b, h : chiều dài , chiều rộng , chiều cao dầm (m) - Khối lượng bêtông: Khối lượng bê tông được tính toán dựa vào hình dáng, kích thước của cấu kiện trong bản vẽ thiết kế chi tiết. + Bê tông dầm: V= a x b x h (m3) a, b, h : chiều dài , chiều rộng ,chiều cao dầm. + Bêtông sàn: V= V1-V2 (m3) V1: thể tích toàn bộ sàn. KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC XÂY TƯỜNG Thể tích khối xây: V = (Stường –S cửa) x Dtường (m3) Stường : tổng diện tích tường chưa trừ lỗ trống (m2) Scửa : diện tích ô cửa, lanh tô, lỗ trống… (m2) D tường : chiều dày tường (m) SVTH: Hoàng Tùng lầm – 64QD1 - 116164 Phụ lục đồ Án Tốt Nghiệp 4 Thiết Kế Tổ Chức Thi Công 1.
KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC PHẦN HOÀN THIỆN - Khối lượng công tác trát: + Trát tường : khối lượng trát của 1 trục tường được tính như sau : S= S1 + S2 - S3 (m2) S1: tổng diện tích bức tường (m2) S2: diện tích má cửa của tường (m2) S3: diện tích cửa (m2) + Trát cột ,vách : S= S1- S2 (m2) S1: diệc tích xung quanh của cột (m2) S2: diện tích giao tường (m2) + Trát dầm : S= S1-S2 (m2) S1: diện tích toàn bộ dầm (m2) S2: Diện tích dầm giao tường (m2) - Công tác hoàn thiện khác : sơn , ốp lát gạch, lắp đặt lam chắn nắng…xác định dựa vào thiết kế chi tiết. SVTH: Hoàng Tùng lầm – 64QD1 - 116164 Phụ lục đồ Án Tốt Nghiệp 5 Thiết Kế Tổ Chức Thi Công CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG VÀ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG CÁC CÔNG TÁC CHỦ YẾU 2. BIỆN PHÁP THI CÔNG CỌC ÉP DỰ ỨNG LỰC - Thiết bị ép cọc đứng trên mặt đất tự nhiên, cọc được ép âm xuống dưới mặt đất tự nhiên -1,6m, dùng đoạn cọc dẫn bằng thép dài 2,0m để ép cọc đến cao độ thiết kế. - Trước khi ép cọc, nhóm trắc đạc phải đo đạc chính xác và đánh dấu từng vị trí của cọc trên mặt đất bằng máy toàn đạc điện tử và được Kỹ sư tư vấn kiểm tra xác nhận.
- Thiết bị ép cọc có cẩu để lắp ráp cọc, chuyển cọc, di chuyển đối trọng. - Đưa máy ép vào đúng vị trí, kiểm tra định vị và thăng bằng của thiết bị ép cọc gồm các khâu: Trục của thiết bị tạo lực phải trùng với tim cọc; Mặt phẳng “công tác” của sàn máy ép phải nằm ngang phẳng (dùng máy thuỷ bình để kiểm tra); Phương nén của thiết bị tạo lực phải là phương thẳng đứng, vuông góc với sàn “công tác”. - Chạy thử máy để kiểm tra ổn định của toàn hệ thống bằng cách gia tải 10÷15% tải trọng thiết kế của cọc. - Đoạn mũi cọc được lắp dựng cẩn thận, kiểm tra theo hai phương vuông góc sao cho độ lệch tâm không quá 10mm.
Lực tác dụng lên cọc cần tăng từ từ sao cho tốc độ xuyên không quá 1cm/s. Khi phát hiện cọc bị nghiêng phải dừng ép để căn chỉnh lại. - Sau khi ép xong đoạn cọc thứ nhất, tiến hành chồng tiếp đoạn cọc thứ 2 lên, kiểm tra và điều chỉnh độ thẳng đứng của cọc rồi tiến hành hàn nối. - Mối nối cọc được thực hiện bằng phương pháp hàn và cần đạt được khả năng chịu tải ít nhất là tương tự các tiết diện khác của cọc - Chiều dày của đường hàn phải đảm bảo yêu cầu.
- Khi lực nén bị tăng đột ngột, có thể gặp một trong các hiện tượng sau: Mũi cọc xuyên vào lớp đất cứng hơn; Mũi cọc gặp dị vật; Cọc bị xiên, mũi cọc tỳ vào gờ nối của cọc bên cạnh. Trong các trường hợp trên cần có các biện pháp xử lý thích hợp, có thể là một trong các cách sau: Cọc nghiêng quá qui định, cọc bị vỡ phải nhổ lên ép lại hoặc ép bổ sung cọc mới (do thiết kế chỉ định); Khi gặp dị vật, vỉa cát chặt hoặc sét cứng có thể dùng cách khoan dẫn hoặc xói nước. Cọc được công nhận là ép xong khi thoả mãn đồng thời hai điều kiện sau: Chiều dài cọc đã ép vào nền đất trong khoảng Lmin ≤ Lc ≤ Lmax. Trong đó: Lmin, Lmax là chiều dài ngắn nhất và dài nhất của cọc được thiết kế dự báo theo tình hình biến động của nền đất trong khu vực, m; Lc là chiều dài cọc đã hạ vào trong đất so với cốt thiết kế.
Lực ép trước khi dừng trong khoảng Pépmin ≤ PépKT ≤ Pépmax. SVTH: Hoàng Tùng lầm – 64QD1 - 116164 Phụ lục đồ Án Tốt Nghiệp 6 Thiết Kế Tổ Chức Thi Công Trong đó: Pépmin là lực ép nhỏ nhất do thiết kế quy định; Pépmax là lực ép lớn nhất do thiết kế quy định; PépKT là lực ép tại thời điểm kết thúc ép cọc, trị số này được duy trì với vận tốc xuyên không quá 1cm/s trên chiều sâu không ít hơn ba lần cạnh cọc. - Trong trường hợp không đạt điều kiện trên, nhà thầu báo cho chủ đầu tư và thiết kế để có biện pháp xử lý. - Việc ghi chép lực ép theo nhật ký ép cọc được tiến hành cho từng m chiều dài cọc cho tới khi đạt tới Pépmin, bắt đầu từ độ sâu này ghi cho từng 20cm cho tới khi kết thúc, hoặc theo yêu cầu cụ thể của tư vấn, thiết kế.
BIỆN PHÁP THI CÔNG TƯỜNG CHẮN ĐẤT SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ TƯỜNG CỪ LARSEN. a) Công tác ép cừ - Thu dọn chướng ngại vật, san phẳng mặt bằng, trắc đạc xác định tuyến ép cừ. - Cừ phải được vận chuyển đến và xếp tại nơi theo thiết kế trên mặt bằng, đảm bảo thuận lợi cho cần cẩu cẩu lắp. - Máy được đưa vào vị trí đặt trên chân đế đó được cân chỉnh ngang phẳng, thẳng tuyến rung với tâm tuyến cừ theo thiết kế chỉ định.
- Xếp đối trọng lên chân đế. - Chạy thử máy ép kiểm tra ổn định thiết bị ép khi có tải và không tải. b) Kỹ thuật ép cừ - Tiến hành ép cừ từ vị trí xa công trình, để đảm bảo an toàn cho công trình lân cận khi xảy ra sự cố ban đầu để có thể điều chỉnh lại biện pháp kỹ thuật thi công cừ. - Sau khi thanh cừ đó được đưa vào khung định hướng của máy ép, các đai kẹp sẽ được ép chặt vào thanh cừ.
Khi đó ta tăng dần áp lực để ép cừ, tốc độ ép ban đầu khống chế <10 m/s sau đó mới tăng dần lên.