Thực Trạng và Giải Pháp Hạn Chế Tảo Hôn và Hôn Nhân Cận Huyết Thống tại Miền Núi Phía Bắc Tây Nguyên

Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hạn chế tảo hôn, hôn nhân cận huyết tại miền núi phía Bắc Tây Nguyên, góp phần nâng cao chất lượng dân số.

Chuyên ngành

Khoa Học Pháp Lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo tổng kết đề tài

2022

108
30
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TẢO HÔN VÀ HÔN NHÂN CẬN HUYẾT THỐNG

1.1. Khái niệm tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống

1.1.1. Khái niệm tảo hôn

1.1.2. Khái niệm hôn nhân cận huyết thống

1.2. Quy định của pháp luật hiện hành về xử lý tảo hôn, hôn nhân cận huyết

1.2.1. Xử lý tảo hôn và hôn nhân cận huyết theo Luật HN&GD

1.3. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN VÀ HẬU QUẢ CỦA TẢO HÔN VÀ HÔN NHÂN CẬN HUYẾT THỐNG TẠI CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC VÀ TÂY NGUYÊN

2.1. Khái quát chung về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội của vùng trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên

2.1.1. Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ

2.1.2. Vùng Tây Nguyên

2.2. Thực trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

2.3. Thực trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống ở Tây Nguyên

2.4. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống

2.4.1. Về kinh tế

2.4.2. Về văn hóa gia đình và xã hội

2.4.3. Về giáo dục

2.4.4. Về vấn đề bất bình đẳng giới

2.4.5. Về sự bùng nổ của mạng xã hội, Internet

2.4.6. Về pháp luật

2.5. Hậu quả của tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống

2.5.1. Về tảo hôn

2.5.2. Về hôn nhân cận huyết thống

2.6. Tác động của dịch COVID-19 đối với vấn đề tảo hôn

2.7. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 498 VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP HẠN CHẾ TÌNH TRẠNG TẢO HÔN, HÔN NHÂN CẬN HUYẾT THỐNG TẠI CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC, TÂY NGUYÊN VÀ Ở VIỆT NAM

3.1. Tình hình thực hiện đề án giảm thiểu tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trên cả nước

3.1.1. Tại các tỉnh trung du miền núi phía Bắc

3.1.2. Tại các tỉnh ở Tây Nguyên

3.2. Đánh giá tình hình thực hiện đề án giảm thiểu tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống tại các tỉnh miền núi trung du phía Bắc và Tây Nguyên

3.3. Đề xuất giải pháp hạn chế tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống ở các tỉnh miền núi phía Bắc, Tây Nguyên và ở Việt Nam

3.3.1. Hoàn thiện pháp luật về cấm kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người có quan hệ gần về huyết thống

3.3.2. Đưa nội dung ngăn ngừa, xóa bỏ tảo hôn và hôn nhân cận huyết vào hương ước, quy ước ở địa phương

3.3.3. Xây dựng, triển khai mô hình học tập mới giúp học sinh đồng bào DTTS tiếp cận với môi trường giáo dục tiên tiến trong nước

3.3.4. Thành lập trang thông tin chuyên về tảo hôn và hôn nhân cận huyết

3.4. Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1: MẪU PHIẾU THU THẬP Ý KIẾN

PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ XỬ LÝ PHIẾU THU THẬP Ý KIẾN

PHỤ LỤC 3: HÌNH ẢNH MINH HỌA

Tóm tắt

I. Nghiên cứu thực trạng

Nghiên cứu thực trạng về tảo hônhôn nhân cận huyết thống tại miền núi phía BắcTây Nguyên cho thấy đây là vấn đề nghiêm trọng, đặc biệt ở các cộng đồng dân tộc thiểu số. Tảo hônhôn nhân cận huyết không chỉ vi phạm pháp luật mà còn ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe, giáo dục và phát triển kinh tế - xã hội. Các nghiên cứu chỉ ra rằng, phong tục tập quán lạc hậu, kinh tế khó khăn, và giáo dục cộng đồng hạn chế là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này.

1.1. Thực trạng tảo hôn

Thực trạng tảo hôn tại miền núi phía BắcTây Nguyên cho thấy tỷ lệ kết hôn sớm ở độ tuổi vị thành niên vẫn cao. Các cộng đồng dân tộc thiểu số duy trì tập quán kết hôn sớm qua nhiều thế hệ, dẫn đến hậu quả nghiêm trọng như tăng tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh và suy giảm chất lượng dân số.

1.2. Thực trạng hôn nhân cận huyết

Hôn nhân cận huyết thống cũng là vấn đề đáng báo động, đặc biệt ở các vùng sâu, vùng xa. Việc kết hôn giữa những người có quan hệ huyết thống gần gây ra nhiều hệ lụy về sức khỏe, như dị tật bẩm sinh và các bệnh di truyền, ảnh hưởng đến chất lượng giống nòi.

II. Giải pháp hạn chế

Để hạn chế tảo hônhôn nhân cận huyết, cần áp dụng đồng bộ các giải pháp từ chính sách pháp luật, giáo dục cộng đồng, và hỗ trợ cộng đồng. Các giải pháp này nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi tập quán lạc hậu, và tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội bền vững.

2.1. Hoàn thiện chính sách pháp luật

Cần hoàn thiện chính sách pháp luật về xử lý tảo hônhôn nhân cận huyết, bao gồm tăng cường các biện pháp chế tài và hỗ trợ pháp lý cho nạn nhân. Đồng thời, đưa nội dung ngăn ngừa tảo hôn vào hương ước, quy ước địa phương.

2.2. Giáo dục cộng đồng

Giáo dục cộng đồng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức về hậu quả của tảo hônhôn nhân cận huyết. Cần triển khai các chương trình giáo dục, tuyên truyền phù hợp với văn hóa địa phương, đặc biệt là ở các vùng dân tộc thiểu số.

III. Phát triển bền vững

Phát triển bền vững là mục tiêu quan trọng trong việc giải quyết vấn đề tảo hônhôn nhân cận huyết. Cần kết hợp các giải pháp kinh tế, xã hội và văn hóa để tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển của cộng đồng.

3.1. Hỗ trợ cộng đồng

Hỗ trợ cộng đồng thông qua các chương trình phát triển kinh tế, tạo việc làm và nâng cao đời sống sẽ giúp giảm thiểu tình trạng tảo hônhôn nhân cận huyết. Cần chú trọng đến các nhóm yếu thế, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em.

3.2. Bảo vệ trẻ em

Bảo vệ trẻ em là yếu tố then chốt trong việc ngăn chặn tảo hôn. Cần tăng cường các biện pháp bảo vệ quyền trẻ em, đảm bảo quyền được học tập và phát triển toàn diện.

21/02/2025
Đề tài sinh viên nghiên cứu khoa học tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống tại các tỉnh miền núi phía bắc tây nguyên ở việt nam thực trạng và giải pháp hạn chế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: NHUNG VAN DE CHUNG VE TAO HON VA HON NHÂN CAN HUYET THONG 1. Khai niệm tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống 1. Khái niệm tảo hôn Tảo hôn (Premature Marriage) không phải là một thuật ngữ quá mới mẻ trong xã hội hiện nay, từ này được sử dụng phổ biến không chỉ trong thực tiễn đời sống xã hội mà còn cả trong khoa học pháp lý chuyên ngành. Tao hôn là một từ Hán Việt (tiếng Hán: FRB, chiết tự gồm có “tảo” (FF nghĩa là “sớm” và “hôn” (#8 trong “hôn nhân, kết hôn”.

Hiểu một cách đơn giản, tảo hôn có nghĩa là >> kết hôn sớm. Về định nghĩa khái niệm tảo hôn, từ điển Tiếng Việt chỉ mới đề cập tảo hôn là việc lay vợ lay chong quá sớm, vào lúc vị thành niên', tuy nhiên cách hiểu này không có nhiều ý nghĩa trong lý luận và trong phân tích, thậm chí chưa thê hiện được hoàn toàn ngữ nghĩa của cụm từ này. Được ghi nhận như một thực trạng đáng báo động tại các quốc gia đang phát trién, nạn tảo hôn được các tô chức quốc tế phân loại và đặt thành các khái nệm như Kết hôn trẻ em (Child Marriage) và Kết hôn sớm (Early Marriage). Liên Hợp Quốc định nghĩa “kết hôn trẻ em” là sự két hợp chính thức hoặc không chính thức giữa hai trẻ em, hoặc giữa một bên là người lớn và trẻ em chưa du 18 tuổi và “kết hôn sớm” được mô tả là tap tuc kết hôn trong do it nhất một bên chưa đủ 18 tuổi.

Theo Hội đồng Nhân quyền Liên Hợp Quốc, kết hôn sớm cũng có thé bao gồm những cuộc hôn nhân mà cả hai vợ chồng tuy đều từ đủ 18 tuổi trở lên nhưng vì những lý do như mức độ thể chất, tình cảm, tình dục, sự chưa trưởng thành về mặt tâm lý xã hội cũng như chưa trang bị các kiến thức cần thiết dé bước vào tuôi trưởng thành khiến họ chưa sẵn sàng cho việc kết hôn. Dù có tên gọi khác nhau song về mặt nghĩa, tảo hôn và các khái niệm kê trên không có quá nhiều điểm khác biệt. Trong khoa học pháp lý, định nghĩa về tảo hôn được nêu tại khoản 8 Điều 3 của Luật HN&GD năm 2014. Theo đó, tảo hôn là việc lấy VỢ, lay chồng khi một trong hai bên hoặc 1 Xem “Từ điển Tiếng Việt.

Link truy cập: https:⁄vtudien.con/viet-viet/dictionary/nghia-cua-tu-t% E1%BA%A3o%20h%C3%B4n#:~:text=%2D9%20L%EI%BA%AS5y%20v9%EI%BB%A39%201%EI%BA%ASVy %20ch%E1%BB%I3ng%20qu%C3%A 1,vC3%A00%5201%C3%BAc%520v3%E1I%BB%8B%20th%C3%A0nh %20ni%C3%AAn. Ngày truy cập: 12/11/2021 2 Xem: Ashley D. Jordana (2017), Phân tích thực trạng về kết hôn trẻ em, kết hôn sớm và cưỡng ép kết hôn ở Việt Nam, Lào, Mi-an-ma và Cam-pu-chia, T.am nhìn Thế Giới, tr. 4 14 cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định của luật này°.

Pháp luật Việt Nam quy định độ tuổi kết hôn căn cứ vào sự hoàn thiện về thé chat cũng như về tâm sinh lý của lứa tuổi thanh niên trong từng giai đoạn phát triển của đất nước. Tảo hôn có hai dạng: có đăng ký kết hôn và không đăng ký kết hôn. Tảo hôn không đăng ký kết hôn thực chat là hành vi chung sống như vợ chồng trước khi đủ tuổi theo quy định của pháp luật. Trên thực tế, dang thứ hai xảy ra phổ biến hon do tại nhiều địa phương, nam nữ kết hôn trước tuôi luật định sẽ không được cơ quan đăng ký hộ tịch chấp nhận.

Từ những cơ sở lý luận đã trình bày ở trên, kết hợp với hiệu biết cá nhân, nhóm tác giả đưa ra khái niệm chung nhất về tảo hôn: Tảo hôn là sự kết hôn hoặc chung sống như vợ chong giữa hai người khi cả hai hoặc một trong hai bên chưa đạt đến sự phát triển toàn điện về tâm sinh ly. Cụ thé, đó là khi cơ thể chưa trải qua đủ giai đoạn phát triển, tâm ly chưa san sàng để lập gia đình và thường là dưới 18 tuổi. Khái niệm hôn nhân cận huyết thông Theo quan điểm của tác gia Thùy Dương trong bài báo “H6n nhân cận huyết thong: “Nước tot không chạy vào ruộng người”!!! đăng tải trên báo Pháp Luật ngày 05/07/2020, hôn nhân cận huyết thống là hôn nhân nội tộc chỉ những cặp hôn nhân trong cùng một nhóm thân tộc, họ hàng bởi luật tục hoặc tập quán luật pháp quy định có mỗi quan hệ huyết thống với nhau theo dòng họ mẹ hoặc dòng họ cha. Hay nói cách khác, hôn nhân cận huyết thong là hôn nhân giữa những người có cùng dòng máu trực hệ: Hôn nhân anh chị em họ chéo, tức hôn nhân con cô con bác, hôn nhân anh chị em song song, tức hôn nhân con di - con gia và hôn nhân con chú con bác”.

Ở phạm vi quốc tế, khái niệm “hôn nhân cận huyết thống” (Consanguineous marriage) được định nghĩa là hôn nhân giữa những người có quan hệ họ hang thân thích. Tuy nhiên, khoa học nước ngoài thường ít tiếp cận khái niệm này. Cac quốc gia, tổ chức trên thé giới tập trung nghiên cứu về van dé giao phối cận huyết (Inbreeding) - thường là hệ quả của quan hệ cận huyết - hơn là bản thân quan hệ cận huyết. Theo quy định của Luật HN&GD năm 2014, hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn”.

Dé xác lập quan hệ hôn nhân thì hai bên nam nữ phải tuân thủ day đủ các quy định của Luật HN&GD về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn. > Theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 8 Luật HN&GD năm 2014 thì nam phải từ đủ 20 tuổi, và nữ phải từ đủ 18 tuổi mới được kết hôn. # Xem: “Hôn nhân cận huyết thống: “Nước tốt không chạy vào ruộng người”!”. Link truy cập: https://baophapluat.vn/hon-nhan-can-huyet-thong-nuoc-tot-khong-chay-vao-ruong-nguoi-post352950.html Ngày truy cap: 8/12/2021.

5 Xem khoản | Điều 3 Luật HNGD năm 2014 15 Pháp luật hiện hành nghiêm cam việc kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời5, trong đó, khái niệm cụ thê về “những người cùng dòng máu về trực hệ” và “những người có họ trong phạm vi ba đời” được giải thích tại khoản 17, 18 Điều 3 Luật HN&GD năm 201473. Với cách hiểu về hôn nhân theo nghĩa luật định như trên, cùng với những quy định là tiền đề bảo vệ chế độ HN&GĐ, trên thực tế, sẽ không thé nào có khái niệm “hôn nhân cận huyết thống” bởi hôn nhân giữa những người có quan hệ trực hệ hoặc có họ trong phạm vi ba đời đã vi phạm điều kiện kết hôn theo Luật HNGD và do đó không được cơ quan nha nước thừa nhận. Như vậy, “tình trạng hôn nhân cận huyết” chủ yếu là những trường hợp không đăng ký kết hôn, trước pháp luật, quan hệ giữa họ không phải quan hệ hôn nhân mà chỉ là quan hệ chung sống như vợ chồng. Nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu, trong khuôn khô đề tài “Tảo hôn và Hôn nhân cận huyết thông tại các tỉnh miền núi phía Bắc, Tây Nguyên ở Việt Nam — Thực trạng & Giải pháp hạn chế”, nhóm tác giả đã thống nhất sử dụng cụm từ “hôn nhân cận huyết thống” là cách dùng thông dụng đối với những trường hợp hai bên nam nữ có quan hệ trực hệ hoặc có họ trong phạm vi ba đời mà chung sống như vợ chồng.

Từ “hôn nhân” trong “hôn nhân cận huyết thống” không bao hàm khái niệm về hôn nhân theo Luật HNGD, tuy nhiên những quy định liên quan đều có thể áp dụng được cho thuật ngữ này. Từ những cơ sở lý luận đã trình bày ở trên, nhóm tác giả rút ra khái niệm chung nhất về hôn nhân cận huyết như sau: Hồn nhân cận huyết thông là việc kết hôn hoặc chung sống như vợ chong giữa những người cùng huyết thông trực hệ (người này sinh ra người kia kế tiếp nhau) hoặc trong một phạm vi huyết thống nhất định và không nhất thiết phải do một sốc sinh ra. Quy định của pháp luật hiện hành về xử lý tảo hôn, hôn nhân cận huyết 1. Xử lý tảo hôn và hôn nhân cận huyết theo Luật HN&ŒGĐ a.

Xử huỷ việc kết hôn trái pháp luật: Kết hôn trái pháp luật là hình thức kết hôn không được pháp luật thừa nhận; là khi 2 bên nam, nữ kết hôn nhưng vi phạm vào những điều mà pháp luật cắm. Theo nghĩa này, mọi trường hợp kết hôn mà vi phạm điều cắm của pháp luật đều là kết hôn trái ® Xem điểm (d) Khoản 1 Điều 5 7 Xem Điều 17. Những người cùng dòng máu về trực hệ là những người có quan hệ huyết thống, trong đó, người này sinh ra người kia kê tiên nhau. Những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhát; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác me, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chu, con bác, con cô, con cậu, con di là đời thứ ba.

Theo khoản 6 Điều 3 Luật HN&GD năm 2014: "Kế hôn trái pháp luật là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyên nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật này". Theo quy định trên, kết hôn trái pháp luật là việc kết hôn có đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng ở thời điểm kết hôn thì một hoặc cả hai bên tham gia việc kết hôn vi phạm các điều kiện kết hôn do luật định. Nói cách khác, việc kết hôn này được cơ quan hộ tịch cấp Giấy chứng nhận kết hôn nhưng việc kết hôn đó không làm phát sinh quan hệ vợ chồng giữa nam và nữ do vi phạm các điều kiện mà luật định. Việc kết hôn trái pháp luật sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật và không được nhà nước bảo hộ như việc kết hôn hợp pháp.

© Quyền yêu cau hủy kết hôn trải pháp luật Về quyền yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật, theo pháp luật hiện hành, người nao bị cưỡng ép kết hôn, bi lừa dối kết hôn, có quyền tự mình yêu cầu hoặc đề nghị cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật HN&GD năm 2014 hoặc yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định về sự tự nguyện kêt hôn của hai bên nam và nữ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu thực trạng và giải pháp hạn chế tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống tại miền núi phía Bắc Tây Nguyên là một tài liệu quan trọng tập trung vào việc phân tích thực trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống tại khu vực miền núi phía Bắc Tây Nguyên. Nghiên cứu này không chỉ chỉ ra những nguyên nhân sâu xa dẫn đến tình trạng này mà còn đề xuất các giải pháp cụ thể để hạn chế và ngăn chặn vấn đề, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo vệ quyền lợi của người dân. Độc giả sẽ có cái nhìn toàn diện về thách thức xã hội này và cách thức để giải quyết nó một cách hiệu quả.

Nếu bạn quan tâm đến các vấn đề xã hội và pháp lý liên quan đến quyền con người, đừng bỏ qua Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường công ước quốc tế về quyền của người khuyết tật 2006 và vấn đề nội luật hoá trong pháp luật việt nam phần 2. Tài liệu này sẽ cung cấp thêm góc nhìn sâu sắc về việc bảo vệ quyền lợi của các nhóm yếu thế trong xã hội.