Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Báo cáo tài chính là công cụ phản ánh thực trạng tài chính, cấu trúc tài sản, nguồn vốn và hiệu quả hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp sau mỗi niên độ kế toán. Đối với hệ thống ngân hàng thương mại – một định chế tài chính trung gian giữ vai trò huyết mạch kết nối giữa các chủ thể thâm hụt vốn và thặng dư vốn trong nền kinh tế – báo cáo tài chính sở hữu những đặc thù chuyên biệt về cơ cấu tài sản Có, tài sản Nợ và các chính sách kế toán dự phòng rủi ro. Năm tài chính 2020, trước bối cảnh đại dịch COVID-19 bùng phát gây xáo trộn nền kinh tế và hoạt động của các doanh nghiệp, việc phân tích thực trạng tài chính của ngân hàng quốc doanh lớn nhất Việt Nam mang tính cấp thiết nhằm đánh giá sức khỏe tài chính và khả năng ứng phó rủi ro.

Đề tài được thực hiện nhằm giải quyết 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan về lịch sử hình thành, mạng lưới hoạt động, mô hình quản trị, năng lực cạnh tranh và phân tích môi trường chiến lược (SWOT) của Agribank.
  2. Phân tích các chính sách kế toán trọng yếu, đánh giá tính linh hoạt, chiến lược kế toán, chất lượng công bố thông tin và nhận diện các rủi ro tiềm tàng trong công tác kế toán ngân hàng.
  3. Phân tích chuyên sâu Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2020 thông qua phương pháp so sánh ngang, phân tích dọc trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và hệ thống tỷ số tài chính (thanh khoản, hoạt động, đòn bẩy, sinh lời theo mô hình Dupont).
  4. Đánh giá tổng quát thực trạng tài chính và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, kiểm soát nợ xấu và thích ứng với bối cảnh chuyển đổi số.

Đối tượng nghiên cứu là toàn bộ Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2020 và hệ thống chính sách kế toán áp dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank). Phạm vi nghiên cứu về không gian bao quát toàn hệ thống Agribank; phạm vi thời gian tập trung vào niên độ tài chính 2019 – 2020 (dữ liệu chốt ngày 31/12/2020), có so sánh đối chiếu với dữ liệu biểu phí, lãi suất và kết quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại Nhà nước trong nhóm Big4 (Vietcombank, VietinBank, BIDV) đến tháng 3/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đề tài vận dụng khung lý thuyết phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp và định chế tài chính ngân hàng, bao gồm nguyên tắc ghi nhận dồn tích, nguyên tắc giá gốc, cơ chế dự thu - dự chi, phương pháp phân loại nợ và trích lập dự phòng tổn thất tín dụng, cùng hệ thống công thức phân tích tỷ số tài chính và mô hình phân rã Dupont dựa trên tài liệu chuẩn mực "CFA Level 1 Book 3: Financial Reporting and Analysis" (Kaplan, 2009).

Cơ sở pháp lý và chuẩn mực kế toán được trích dẫn và áp dụng trong đồ án gồm:

  • Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12;
  • Nghị định số 93/2017/NĐ-CP về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng;
  • Thông tư số 02/2013/TT-NHNN và Thông tư số 09/2014/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro;
  • Thông tư số 01/2020/TT-NHNN quy định về việc tổ chức tín dụng cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng bởi dịch COVID-19;
  • Thông tư số 49/2014/TT-NHNN, Quyết định số 16/2014/TT-NHNN và Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN về hệ thống tài khoản và chế độ báo cáo tài chính của các tổ chức tín dụng;
  • Thông tư số 100/2002/TT-BTC về hạch toán lãi Trái phiếu Chính phủ đặc biệt;
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 05 (VAS 05 - Bất động sản đầu tư) và định hướng áp dụng Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS).

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Phương pháp phân tích so sánh theo chiều ngang (Horizontal Analysis) nhằm xác định quy mô và tỷ lệ tăng giảm của các khoản mục tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí;
  • Phương pháp phân tích tỷ trọng theo chiều dọc (Vertical Analysis) nhằm xác định cơ cấu các khoản mục trên tổng tài sản, tổng nguồn vốn và tổng doanh thu;
  • Phương pháp phân tích tỷ số tài chính (Financial Ratio Analysis) trên 4 nhóm chỉ số: thanh khoản ngắn hạn, thanh khoản dài hạn (cơ cấu nợ), hiệu suất hoạt động và khả năng sinh lời;
  • Phương pháp phân tích nhân tố Dupont bóc tách chỉ số ROA thành vòng quay tài sản và tỷ suất lợi nhuận ròng, bóc tách ROE theo 3 cấu phần (biên lợi nhuận ròng, vòng quay tài sản và đòn bẩy tài chính);
  • Phương pháp phân tích định tính ma trận SWOT và so sánh đối chuẩn (Benchmarking) với các ngân hàng thương mại cổ phần quốc doanh.

Nguồn dữ liệu sử dụng là Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán độc lập bởi Công ty TNHH Deloitte Việt Nam của Agribank cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2020 và 31/12/2019, cùng các số liệu công bố từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Giới thiệu về Ngân hàng Agribank

Chương I trình bày lịch sử hình thành, quy mô và môi trường kinh doanh của Agribank. Tiền thân là Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam thành lập ngày 26/3/1988, đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam (cuối 1990) và chính thức mang tên Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam từ ngày 15/11/1996 theo Quyết định số 280/QĐ-NHNN. Đến năm 2011, ngân hàng chuyển đổi mô hình thành Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo Quyết định số 214/QĐ-NHNN.

Mạng lưới của Agribank đạt hơn 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch trên 63 tỉnh thành, hiện diện tại 9/13 huyện đảo (Hà Nội: 294 điểm, TP. Hồ Chí Minh: 185 điểm, Nghệ An: 68 điểm). Ngân hàng triển khai 07 chương trình tín dụng chính sách nông nghiệp và 02 chương trình mục tiêu quốc gia với hơn 69.000 tổ vay vốn (gần 1,5 triệu thành viên), 68 điểm giao dịch lưu động bằng ô tô chuyên dùng phục vụ hơn 1,4 triệu lượt khách tại 454 xã. Về đối ngoại, ngân hàng tiếp nhận và quản lý 111 dự án tài trợ từ WB, ADB, AFD, ODA với quy mô trên 4 tỷ USD.

Vị thế cạnh tranh và hiệu quả hoạt động năm 2020 của Agribank được đặt trong tương quan so sánh với nhóm ngân hàng thương mại Nhà nước lớn:

Chỉ tiêu so sánh Agribank Vietcombank VietinBank BIDV
Vốn điều lệ (tỷ đồng) 26.700 - - -
Lãi suất tiền gửi 12 tháng (03/2021) 5,60% 5,50% 5,60% 5,60%
Lợi nhuận trước thuế năm 2020 (tỷ đồng) 12.869 23.045 17.070 9.017
Quy mô nhân sự (người) > 34.000 - - -
Cơ sở khách hàng ~10 triệu hộ, 30.000 DN - - -

Phân tích SWOT chỉ rõ điểm mạnh của Agribank là mạng lưới rộng nhất hệ thống, nguồn vốn tự có lớn và vai trò chủ lực trong tín dụng "tam nông"; điểm yếu nằm ở tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu chưa đảm bảo, thu nhập phụ thuộc lớn vào tín dụng truyền thống, mô hình hội sở chưa tinh gọn và tiến độ triển khai các hệ thống ứng dụng quản trị rủi ro còn chậm; cơ hội mở rộng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại khu vực nông thôn; thách thức từ sự cạnh tranh của khối ngân hàng thương mại cổ phần và làn sóng công nghệ tài chính (Fintech).

Chương II: Phân tích kế toán tại Ngân hàng Agribank

Chương II đi sâu vào các chính sách kế toán và đánh giá mức độ tin cậy của thông tin tài chính:

  1. Các chính sách kế toán quan trọng:
  • Tiền gửi và cho vay TCTD khác: Trình bày theo số dư nợ gốc tại thời điểm khóa sổ, phân loại nợ theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN và Thông tư 09/2014/TT-NHNN.
  • Cho vay khách hàng: Phân loại theo kỳ hạn (ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn từ 1-5 năm, dài hạn trên 5 năm), trình bày theo dư nợ gốc trừ dự phòng rủi ro.
  • Phân loại nợ và trích lập dự phòng: Áp dụng tỷ lệ dự phòng cụ thể theo 5 nhóm nợ và dự phòng chung 0,75% cho các nhóm 1 đến 4:
Nhóm nợ Tên phân loại Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể
Nhóm 1 Nợ đủ tiêu chuẩn 0%
Nhóm 2 Nợ cần chú ý 5%
Nhóm 3 Nợ dưới tiêu chuẩn 20%
Nhóm 4 Nợ nghi ngờ 50%
Nhóm 5 Nợ có khả năng mất vốn 100%
  • Trích lập các quỹ từ lợi nhuận sau thuế: Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ (5% LNST, tối đa bằng vốn điều lệ), Quỹ dự phòng tài chính (10% LNST), Quỹ đầu tư phát triển (tối đa 25% LNST), Quỹ khen thưởng phúc lợi (tối đa 3 tháng lương) theo Nghị định 93/2017/NĐ-CP.
  1. Chiến lược và sự linh hoạt trong kế toán: Agribank ghi nhận doanh thu và chi phí lãi theo nguyên tắc dự thu - dự chi trên cơ sở dồn tích, tương đồng với Vietcombank và VietinBank. Tuy nhiên, năm 2020 Agribank áp dụng linh hoạt Thông tư 01/2020/TT-NHNN để cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn giảm lãi và giữ nguyên nhóm nợ, không ghi nhận lãi dự thu đối với các khoản nợ được cơ cấu. Thu nhập lãi thuần năm 2020 đạt 112.726 tỷ đồng (tăng 5.687 tỷ đồng so với năm 2019), chi phí lãi là 68.103 tỷ đồng.

  2. Chất lượng công bố thông tin và rủi ro tiềm tàng: Báo cáo tài chính được kiểm toán bởi Deloitte phản ánh trung thực, đầy đủ 4 biểu mẫu báo cáo. Ngân hàng giải trình rõ lý do chưa xác định giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư theo VAS 05 do chưa thuê được đơn vị tư vấn định giá phù hợp. Các rủi ro tiềm tàng bao gồm:

  • Các cam kết ngoại bảng không thực hiện trích lập dự phòng rủi ro trước mà chỉ trích lập khi tổn thất phát sinh thực tế;
  • Nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) tăng từ 12.605 tỷ đồng năm 2019 lên 16.xxx tỷ đồng năm 2020 do tác động kéo dài của đại dịch;
  • Ngân hàng chậm cổ phần hóa, nguồn vốn điều lệ phụ thuộc vào quyết định tái cấp vốn của Nhà nước.

Chương III: Phân tích báo cáo tài chính

Chương III thực hiện tính toán và phân tích các chỉ tiêu tài chính chi tiết qua các bảng biểu:

  1. Phân tích Bảng cân đối kế toán:
Khoản mục Năm 2019 (Triệu VNĐ) Tỷ trọng 2019 Năm 2020 (Triệu VNĐ) Tỷ trọng 2020 Tốc độ tăng trưởng
Tài sản ngắn hạn 1.334.xxx 97,78% 1.448.xxx 97,78% +8,05%
Tài sản dài hạn 33.579 2,22% 34.579 2,22% +4,78%
Nợ phải trả 1.380.xxx 95,34% 1.491.xxx 95,34% +8,09%
Vốn chủ sở hữu 69.295 4,66% 73.295 4,66% +5,77%
  1. Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
  • Thu nhập lãi thuần đạt 43.623 tỷ đồng (tăng 2,62%), chiếm tỷ trọng chi phối 75,2% tổng thu nhập hoạt động.
  • Lãi thuần hoạt động dịch vụ đạt 5.499 tỷ đồng (tăng 12,87%), chiếm 8,92%.
  • Lãi thuần kinh doanh vàng và ngoại hối đạt 939.766 triệu đồng (giảm 8,97%), chiếm 1,62%.
  • Hoạt động mua bán chứng khoán đầu tư chuyển từ lỗ 24.316 triệu đồng (2019) sang có lãi 141.316 triệu đồng (2020), chiếm 2,24%.
  • Hoạt động kinh doanh chứng khoán chuyển từ lãi 9.332 triệu đồng sang lỗ 10.268 triệu đồng.
  • Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần tăng đột biến 304,84% lên 36.051 triệu đồng nhờ thoái vốn 5.000 cổ phần tại Công ty CP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam.
  • Tổng chi phí hoạt động tăng 6,18% lên 24.208 tỷ đồng; chi phí dự phòng rủi ro tín dụng giảm 9,26% còn 18.732 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế đạt 10.713 tỷ đồng, giảm 5,3% so với năm 2019. Tỷ lệ nợ xấu ở mức 1,78% và tỷ lệ bao phủ nợ xấu đạt 120%.
  1. Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
Chỉ tiêu lưu chuyển tiền tệ Năm 2019 (Triệu VNĐ) Năm 2020 (Triệu VNĐ) Biến động (Triệu VNĐ)
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD 61.071 45.384 -15.687
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐĐT (1.132) (2.787) -1.655
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐTC 118.470 118.187 -283
Lưu chuyển tiền thuần trong năm 59.409 43.784 -15.625
  1. Hệ thống các tỷ số tài chính:
Nhóm tỷ số Chỉ tiêu Công thức áp dụng Năm 2019 Năm 2020
Thanh khoản Thanh toán hiện hành TS ngắn hạn / Nợ phải trả 1,03 1,03
Thanh toán nhanh (Tiền + Phải thu + Đầu tư NH) / Nợ ngắn hạn 2,20 2,18
Thanh toán bằng tiền mặt (Tiền + CK kinh doanh) / Nợ ngắn hạn 0,29 0,35
Đòn bẩy tài chính Nợ trên tổng tài sản (TD/TA) Tổng nợ / Tổng tài sản 0,95 0,95
Nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E) Tổng nợ / Vốn chủ sở hữu 20,02 20,46
Hoạt động Vòng quay tổng tài sản Doanh thu thuần / TTS bình quân 0,043 0,038
Vòng quay tài sản cố định Doanh thu thuần / TSCĐ bình quân 6,2 5,8
Sinh lời Tỷ suất lợi nhuận ròng LNST / Doanh thu thuần 18,8% 18,1%
Biên lợi nhuận gộp Lợi nhuận gộp / Doanh thu thuần 23,5% 22,7%
Mô hình Dupont ROA Vòng quay TS × Tỷ suất lợi nhuận ròng 0,008 0,007
ROE ROA × Đòn bẩy tài chính (TTSBQ/VCSHBQ) 17,4% 14,7%

Phân tích Dupont chỉ ra ROE năm 2020 giảm 2,7% (từ 17,4% xuống 14,7%) xuất phát từ cả 3 nhân tố: vòng quay tài sản giảm từ 0,043 xuống 0,038 vòng; tỷ suất sinh lời ròng giảm từ 18,8% xuống 18,1%; và hệ số nhân vốn chủ sở hữu (đòn bẩy) giảm từ 21,49 xuống 21,24 lần do ngân hàng tăng vốn chủ sở hữu từ lợi nhuận giữ lại và tiền lãi Trái phiếu Chính phủ đặc biệt (118.470 triệu đồng).

Chương IV: Nhận xét, giải pháp và kiến nghị

Tổng kết thực trạng tài chính năm 2020 cho thấy tổng thu nhập hoạt động giảm 1,9% (xuống mức hơn 58.000 tỷ đồng), lãi dự thu gấp 1,1 lần lợi nhuận sau thuế. Lượng phát hành giấy tờ có giá tăng 43% lên mức 40.xxx tỷ đồng (trong đó trái phiếu tăng 31% đạt gần 33.xxx tỷ đồng). Nợ phải trả gấp 20,4 lần vốn chủ sở hữu. Do chưa thực hiện cổ phần hóa, vốn điều lệ của Agribank tụt xuống mức thấp nhất trong nhóm Big4, hạn chế khả năng mở rộng hệ số an toàn vốn (CAR) và tăng trưởng tín dụng.

Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Thúc đẩy chuyển đổi số, phát triển các dịch vụ ngân hàng điện tử, giao dịch trực tuyến và ngân hàng di động trên nền tảng SmartPhone;
  • Triển khai các gói tín dụng ưu đãi lãi suất, tối ưu hóa nguồn vốn hỗ trợ doanh nghiệp và người dân chịu thiệt hại bởi dịch bệnh;
  • Điều chỉnh chính sách phí dịch vụ, mở rộng diện miễn phí giao dịch thanh toán nội và ngoại mạng;
  • Giữ vững thị phần truyền thống tại khu vực nông nghiệp - nông thôn thông qua tổ vay vốn và điểm giao dịch lưu động, đồng thời mở rộng tệp khách hàng bán lẻ tại khu vực đô thị;
  • Nâng cao năng lực thẩm định tín dụng, giám sát chặt chẽ và xử lý dứt điểm các khoản nợ xấu nhóm 3, 4, 5.

Kết quả và đóng góp

Báo cáo giữa kỳ đã hệ thống hóa bức tranh tài chính toàn diện của Agribank trong năm 2020 với các kết quả cụ thể:

  • Làm rõ cơ cấu thu nhập với thu nhập lãi thuần chiếm 75,2% và mức tăng trưởng dịch vụ 12,87%;
  • Xác định nguyên nhân khiến lợi nhuận sau thuế năm 2020 giảm 5,3% (còn 10.713 tỷ đồng) là do thực hiện 7 lần giảm lãi suất cho vay hỗ trợ khách hàng khiến chi phí trả lãi tăng 7,5% trong khi thu nhập lãi chỉ tăng 5,6%;
  • Đánh giá khả năng dự phòng rủi ro với tỷ lệ bao phủ nợ xấu đạt 120%, tăng so với mức 101% của năm 2019;
  • Đo lường cấu trúc tài chính sử dụng đòn bẩy cao với tỷ lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu đạt 20,46 lần và tỷ lệ nợ trên tổng tài sản là 0,95;
  • Chỉ rõ những tác động tài chính từ việc áp dụng Thông tư 01/2020/TT-NHNN và thoái vốn đầu tư ngoài ngành.

Đóng góp của đồ án thể hiện ở việc áp dụng đồng bộ các phương pháp phân tích báo cáo tài chính chuyên sâu và mô hình Dupont vào thực tế hoạt động của một ngân hàng thương mại Nhà nước đặc thù, kết hợp phân tích định lượng số liệu với phân tích định tính về chính sách kế toán và môi trường vĩ mô.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản báo cáo chỉ ra các hạn chế nghiên cứu:

  • Chưa phản ánh được giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư do Agribank chưa lựa chọn được đơn vị tư vấn thẩm định giá theo chuẩn mực VAS 05;
  • Các chỉ số định giá chứng khoán (P/E, EPS) mới dừng lại ở mức giới thiệu khung lý thuyết, chưa thể tính toán thực nghiệm do Agribank là ngân hàng 100% vốn Nhà nước, chưa hoàn tất cổ phần hóa và chưa niêm yết cổ phiếu trên sàn giao dịch;
  • Dữ liệu nghiên cứu bị giới hạn trong phạm vi 2 năm tài chính (2019 - 2020).

Hướng mở rộng nghiên cứu bao gồm việc theo dõi quá trình chuyển đổi sang chuẩn mực kế toán quốc tế IFRS tại Agribank và đánh giá các tác động tài chính sau khi ngân hàng hoàn thành lộ trình cổ phần hóa.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng và Phân tích tài chính khi thực hiện các bài tập lớn, khóa luận tốt nghiệp về phân tích báo cáo tài chính ngân hàng thương mại. Đặc biệt, các nội dung về phương pháp trích lập dự phòng tín dụng theo Thông tư 02, Thông tư 09, cách hạch toán miễn giảm lãi theo Thông tư 01 và quy trình bóc tách phương trình Dupont tại Chương II và Chương III là những phần có giá trị ứng dụng cao.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng cụ thể theo từng nhóm nợ tại Agribank được quy định như thế nào?
Theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN và Thông tư 09/2014/TT-NHNN, tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể áp dụng lần lượt là: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) là 0%; Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) là 5%; Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) là 20%; Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) là 50%; Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) là 100%. Ngoài ra, ngân hàng trích lập dự phòng chung bằng 0,75% tổng giá trị nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4.

2. Chính sách miễn giảm lãi theo Thông tư 01/2020/TT-NHNN ảnh hưởng như thế nào đến công tác kế toán của Agribank trong năm 2020?
Agribank thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ kéo dài không quá 12 tháng, giữ nguyên nhóm nợ cho khách hàng bị suy giảm thu nhập do dịch COVID-19. Về mặt kế toán, ngân hàng không được hạch toán số lãi phải thu vào thu nhập lãi đối với các khoản nợ này, qua đó phản ánh thận trọng kết quả kinh doanh.

3. Tại sao chỉ số nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E) của Agribank năm 2020 ở mức rất cao (20,46 lần)?
Đặc thù của ngân hàng thương mại là hoạt động chủ yếu bằng vốn huy động (tiền gửi của khách hàng và phát hành giấy tờ có giá). Tại Agribank, nợ phải trả chiếm 95,34% tổng nguồn vốn (hơn 1,49 triệu tỷ đồng), trong khi vốn chủ sở hữu chỉ chiếm 4,66% (73.295 tỷ đồng), dẫn đến tỷ số D/E đạt 20,46 lần và đòn bẩy tài chính bình quân ở mức 21,24 lần.

4. Vì sao chỉ số ROE của Agribank giảm từ 17,4% năm 2019 xuống 14,7% năm 2020?
Theo phương trình Dupont, sự sụt giảm của ROE xuất phát từ việc lợi nhuận sau thuế giảm 5,3% (xuống 10.713 tỷ đồng) trong khi vốn chủ sở hữu bình quân tăng 7.832,5 tỷ đồng; đồng thời vòng quay tài sản giảm từ 0,043 xuống 0,038 vòng và đòn bẩy tài chính giảm từ 21,49 xuống 21,24 lần.

5. Vì sao giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư chưa được trình bày trên Báo cáo tài chính năm 2020 của Agribank?
Theo thuyết minh báo cáo tài chính, Agribank chưa thể hiện giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư theo quy định của Chuẩn mực kế toán VAS 05 là do tại thời điểm lập báo cáo, ngân hàng chưa lựa chọn được đơn vị tư vấn thẩm định giá phù hợp để xác định giá trị thị trường.

Kết luận

Báo cáo giữa kỳ môn Báo cáo tài chính và Trách nhiệm xã hội của nhóm sinh viên Trường Đại học Tôn Đức Thắng đã phác thảo chi tiết thực trạng tài chính và chính sách kế toán của Agribank trong năm tài chính 2020. Nghiên cứu chỉ ra Agribank duy trì được sự ổn định về quy mô tài sản, nguồn vốn và thanh khoản, đồng thời thực hiện trích lập dự phòng nghiêm ngặt với tỷ lệ bao phủ nợ xấu đạt 120% dù lợi nhuận sau thuế giảm nhẹ 5,3% do hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng bởi dịch bệnh. Công trình là tài liệu tổng hợp có giá trị tham khảo học thuật tốt về phương pháp luận và kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính trong lĩnh vực ngân hàng thương mại.