Chương I: Cơ sở lý luận phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp của. ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng phát triển cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cô phần Quốc tế Việt Nam, chỉ nhánh Nha Trang — tỉnh Khánh Hòa. Chương 3: Giải pháp phát triển cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cô phần Quốc tế Việt Nam, chỉ nhánh Nha Trang — tỉnh Khánh Hòa.
Tổng quan tài liệu nghiên cứu Trước đây, đã có nhiều nghiên cứu liên quan đến việc phát triển cho vay đối với DN của NHTM và có những cách tiếp cận khác nhau, từ đó đề xuất giải pháp phát triển cho vay DN của NHTM. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tai, cụ thể như sau: 1. LUAN VAN THAC SY QUAN TRI KINH DOANH CUA TRAN THI LUONG HAO NAM 2012 VE “MO RONG TIN DUNG DOI VOI DOANH NGHIEP TAI NGAN HANG NONG NGHIEP & PHAT TRIEN NONG THON TINH PHU YEN”: ~ Luận văn đã hệ thống cơ sở lý luận cơ bản về mở rộng tín dụng đối với DN của các NHTM, nội dung mở rộng hoạt động tín dụng DN của NHTM nói đến quan điểm mở rộng tín dụng, sự cần thiết của mở rộng tín dụng DN đồng thời đưa ra các chỉ tiêu đánh giá của việc mở rộng tín dụng đối với DN. - Phân tích thực trạng mở rộng tín dụng đối với DN tại Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn tỉnh Phú Yên.
~ Nêu các nguyên nhân tồn tại, yếu kém trong mở rộng tín dụng đối với DN tại NH Nông nghiệp & Phát triển nông thôn tỉnh Phú Yên, luận văn chỉ ra 5 nhân tố ảnh hưởng đến những tồn tại, khó khăn trong hoạt động mở rộng tín dụng DN tại NH Nông nghiệp & Phát triển nông thôn tỉnh Phú Yên là: Hoạt động quảng cáo, marketing còn hạn chế; Nguồn nhân lực chưa phát huy tốt; 5 Cơ sở vật chất hạn chế; Chính sách lãi suất chưa linh hoạt; Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên không thuận lợi. ~ Từ thực trạng cũng như từ các nguyên nhân đã được phân tích, tác giả đề xuất 05 nhóm giải pháp chính là: mở rộng quy mô cho vay, nâng cao chất lượng tín dụng, mở rộng mạng lưới cho vay, tăng thêm dịch vụ mới, mở rộng phương thức cho vay và nhóm giải pháp hỗ trợ gồm các giải pháp về tăng cường hoạt động marketing, đào tạo nguồn nhân lực, tăng cường cơ sở vật chất, liên hệ chặt chẽ với tổ chức địa phương, tổ chức đoàn thẻ. Qua luận văn, e củng cố thêm những lý luận cơ bản về NHTM, tín dụng, về DN và về mở rộng tín dụng DN; đồng thời tìm hiểu được một số các giải pháp tích cực nhằm mở rộng tín dụng DN tại NH Nông nghiệp & phát triển nông thôn và tỉnh Phú Yên. BAI VIET “MOT SO GIAI PHAP TANG KHA NANG TIEP CAN VON CUA DOANH NGHIEP” CUA HIEP HOI NGAN HANG VIET NAM DANG TREN TAP CHi THI TRUONG TAI CHINH TIEN TE SO 11, THANG 6/2003.
~ Nội dung bài viết chủ yếu tập trung đánh giá tình hình cho vay của các tổ chức hội viên, sử dụng phương pháp khảo sát 36 NHTM vẻ tình hình cho vay DN trong năm 2012 dựa trên so sánh các chỉ tiêu dư nợ tín dụng của DN trong các NH được khảo sát , kết quả khảo sát cho thấy khả năng tiếp cận vốn tín dụng NH của DN đang có xu hướng được cải thiện đáng kể. Tuy nhiên, dư nợ tín dụng NH của các DN vẫn còn tăng chậm so với các năm trước và so với yêu cầu tăng trưởng kinh tế. - Bài viết cũng chỉ ra các nguyên nhân tích cực và nguyên nhân hạn chế khả năng tiếp cận vốn NH của DN. -Đề it một số giải pháp tăng khả năng tiếp cận vốn của DN gồm: Giải pháp đối với chính phủ và các bộ ngành, đối với DN vay vốn và đối với các 6 hiệp hội DN.
Trong nhóm giải pháp đối với chính phủ và các bộ ngành, tác giả bài viết ất các giải pháp: tháo gỡ khó khăn cho DN, thúc đây sản xuất kinh doanh; tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho DN và NH hoạt động có hiệu quả và an toàn. Bài viết là nguồn tài liệu quan trọng để tác giả tham khảo các đề xuất giải pháp tăng khả năng tiếp cận vốn của DN, từ đó vận dụng vào thực tiễn tại NH TMCP Quốc tế Việt Nam và đưa ra các giải pháp phù hợp. LUẬN VĂN THẠC SY KINH TE CUA DO THI PHI YEN NAM 2011 VE “PHAT TRIEN TIN DUNG DOI VOI DOANH NGHIEP NHO VA 'VỪA TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIÊN VIỆT NAM”. - Tác giả đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản tín dụng NH đối với DNNVV.
~ Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng của NH đầu tư và phát triển 'Việt Nam đối với DNNVV; Từ đó chỉ ra những tồn tại và hạn chế cả về mặt chủ quan lẫn khách quan, để đưa ra phương hướng và những giải pháp phát triển tín dụng đối với DNNVV của NH Đầu tư và phát triển Việt Nam. ~ Tác giả đã đưa ra một số giải pháp cụ thể như: Nhóm giải pháp cơ bản của NH: chú trọng đến DNNVV trong xây dựng chiến lược KH tổng thể, Thực hiện tốt công tác huy động vốn, đảm bảo nguồn vốn dé đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn của DNNVV, đặc biệt là nhu cầu vay vốn trung dài hạn; Áp dụng và phát triển các sản phẩm cho vay mới mang lại nhiều lợi ích cho cả NH và DN; Tiếp tục cải tiến qui trình tín dụng, cải tiến thủ tục hồ sơ cho vay theo hướng đơn giản, linh hoạt và thuận lợi nhất; Linh hoạt trong phương, pháp thẩm định tín dụng khi cho vay; Tăng cường hoạt động tư vấn đối với DNNVV; Thực hiện chính sách KH đặc biệt đối với các DNNVV, thiết lập một chiến lược marketing hướng tới loại hình DN này; Không ngừng nâng cao trình độ của cán bộ tín dụng; Xây dựng chính sách lãi suất cho vay linh 7 hoạt đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa; Thiết kế các khoản tín dụng qui mô nhỏ; Tăng cường giám sát các khoản tín dụng nhằm đảm bảo chất lượng tín dụng song song với việc mở rộng tín dụng. Bên cạnh đó, luận văn còn đề xuất nhóm giải pháp của DN nhằm tiếp cận được nguồn vốn của NH Đầu tư Phát triển Việt Nam bao gồm: Nâng cao năng lực quản trị tài chính; Nâng cao. năng lực trong việc lập và thẩm định các dự án đầu tư, sản xuất kinh doanh; Nâng cao kĩ năng của DN trong việc lập và tiếp cận vốn của NH, tăng cường quan hệ giữa DN và NH Qua luận văn trên, tác giả học hỏi được những đề xuất trong nhóm giải pháp cơ bản của NH.
Tại mỗi giải pháp, luận văn đã đưa ra các biện pháp thực hiện cụ thể. Tuy nhiên, luận văn vẫn còn nhiều hạn chế nghiên cứu phát triển tín dụng đối với DNNVV, không nghiên cứu cho toàn bộ các loại hình DN. BÀI VIẾT “ KHƠI THÔNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CHO DOANH NGHIỆP VÀ HƯỚNG TỚI MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG VÈ CHAT” CUA TS. NGÔ CHƯNG ĐĂNG TRÊN TẠP CHÍ NGÂN HÀNG SỐ 10, THÁNG 5/2013.
~ Trong bài viết tác giả đã nêu ra vai trò của vốn NH đối với DN Việt Nam và chỉ ra các nguyên nhân làm cho tăng trưởng tín dụng ở Việt Nam thấp, bao gồm: Quản trị công ty yếu kém, mô hình kinh doanh chấp nhận rủi ro cao của DN, NH thay đôi hành vi đầu tư tín dụng theo hướng chất lượng. hơn số lượng , đầu tư công chèn lấn đầu tư tư nhân. Từ đó đưa ra sáu gợi ý chính sách nhằm khơi thông tín dụng NH cho DN đề hướng tới mô hình tăng. trưởng về chất gồm: Xử lý nợ xấu cần kiên định theo hướng phân tán, cơ cấu lại NH cùng với cơ cấu lại DN, kiểm soát chặt chẽ các hình thức tăng vốn của DN (cố phiếu, trái phiếu), củng có hoạt động của ngân sách và cơ cấu lại đầu 8 tư công, kiên định với chính sách tiền tệ linh hoạt và thận trọng , hướng_DN đổi mới mô hình tăng trưởng.
- Nội dung bài viết nêu lên: NH mở rộng tín dụng cho DN trên nguyên tắc DN phải đảm bảo kinh doanh hiệu quả và bền vững, đồng thời NH cũng. được cơ cấu lại theo hướng an toàn, hiệu quả. Bà + là nguồn khá có ích cho tác giả tham khảo để từ đó đưa ra những nhận định, định hướng phân tích cho luận văn của mình Qua các luận văn trên em đã hoàn thiện hơn những nhận thức về phát triển tín dụng nói chung và phát triển tín dụng DN nói riêng. Từ đó nghiên cứu mở rộng cho để tài của mình, nâng cao các giải pháp nhằm hiệu quả hơn trong hoạt động phát triên tín dụng, đưa ra các giải pháp mới trong công tác phát triển tín dụng doanh nghiệp một cách hiệu quả nhất.
Qua tìm hiểu các công trình nghiên cứu trước đây, đến thời điểm hiện tại vẫn chưa có nghiên cứu nào đi sâu vào việc phân tích thực trạng phát triển tín dụng DN tại VIB CN Nha Trang, để đưa ra các nhân tố ảnh hưởng đến thực trạng phát triển tín dụng DN, từ đó đề xuất giải pháp phát triển tín dụng. DN tại VIB CN Nha Trang. Vì vậy, luận văn này sẽ có những điểm khác biệt so với các nghiên cứu trước đây về phạm vi nghiên cứu. Luận văn sẽ có những đóng góp nhất định trong việc phát triển tín dụng DN tại VIB CN Nha Trang CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE PHAT TRIEN TIN DUNG DOANH NGHIEP CUA NGAN HANG THUONG MAI 1.
TÍN DỤNG NGAN HANG DOI VOI DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan về tín dụng ngân hang a. Khái niệm về tín dụng ngân hàng Tín dụng NH là mi quan hệ vay mượn được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ hay hiện vật dựa trên nguyên tắc có hoàn trả. Trong quan hệ này, bên cho vay (NH) chỉ nhượng lại quyền sử dụng vốn cho bên đi vay (cá nhân, DN) trong một thời gian nhất định và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả cả vốn lẫn lãi cho bên cho vay vô điều kiện khi đến hạn đã thỏa thuận.