Mở đầu, Kết luận, Danh mục Tài liệu tham khảo, luận văn gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản lý tín dụng ƣu đãi trong ngân hàng thƣơng mại. Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu và nguồn số liệu. Chƣơng 3: Phân tích thực trạng quản lý tín dụng ƣu đãi tại Hdbank – Chi nhánh Hà Tĩnh. Chƣơng 4: Định hƣớng phát triển và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng ƣu đãi tại HD bank – Chi nhánh Hà Tĩnh.
3 z CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÍN DỤNG ƢU ĐÃI TRONG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến các khái niệm, vai trò của quản lý tín dụng ưu đãi. Luận văn “Hoàn thiện hoạt động tín dụng ƣu đãi của các NHTM nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn miền Đông Nam Bộ theo hƣớng CNH- HĐH” của NCS Đặng Hà Giang bảo vệ tại Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2009.
Luận văn đƣa ra lý luận chung về tín dụng NHTM và vai trò của hoạt động tín dụng ƣu đãi NHTM đối với việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và hệ thống các quan điểm, giải pháp hoàn thiện hoạt động tín dụng ƣu đãi của các NHTM thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tuy nhiên NCS Đặng Hà Giang chƣa đƣa ra đƣợc khái niệm toàn diện của tín dụng ƣu đãi, nội dung và công cụ quản lý tín dụng ƣu đãi. Nghiên cứu của Trần Mai Hoa (Học viện Tài chính - 2014) với chủ đề "Phát triển tín dụng ƣu đãi tại Ngân hàng Công thƣơng Việt Nam chi nhánh thành phố Vinh-Nghệ An" cho thấy sự phát triển của tín dụng ƣu đãi là sự phát triển đảm bảo tính ổn định, đảm bảo mối quan hệ hài hòa, lành mạnh giữa các mặt lợi ích của nhà nƣớc, ngân hàng và khách hàng, đáp ứng nhu cầu hiện tại và khả năng phát triển trong tƣơng lai phù hợp với nhu cầu thị trƣờng và phát triển chung của nền kinh tế. Vai trò của tín dụng ƣu đãi đối với sự phát triển của NHTM đƣợc thể hiện trên một số nội dung chủ yếu sau: NHTM hoạt động dựa trên một nền tảng năng lực tài chính vững chắc; hệ thống hoạt động tín dụng hiệu quả; nguồn nhân lực đủ về số lƣợng, chất lƣợng ngày một nâng cao, đạo đức nghề nghiệp thƣờng xuyên đƣợc củng cố, phát huy; hệ thống kỹ thuật công nghệ hiện đại, tƣơng thích với hệ thống giao dịch; quá trình hoạt động và phát triển NHTM phải đƣợc thực hiện dựa trên một môi trƣờng hoạt động tín dụng bền vững.
Nghiên cứu đã làm rõ vai trò của tín dụng ƣu 4 z đãi nhƣng chƣa đề cập đến công tác quản lý tín dụng ƣu đãi cũng nhƣ các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động tín dụng ƣu đãi. Nhƣ vậy, trong các nghiên cứu về quản lý tín dụng ƣu đãi của NHTM vẫn thiếu những nghiên cứu chuyên sâu, đi từ lý thuyết đến thực tiễn công tác quản lý tín dụng ƣu đãi. Cụ thể nhƣ sau: Thứ nhất, chƣa làm rõ đƣợc khái niệm, tiêu chí đánh giá hiệu quả của tín dụng ƣu đãi. Thứ hai, chƣa đƣa ra đƣợc khái niệm, mục tiêu, nội dung và công cụ của tín dụng ƣu đãi cũng nhƣ các nhân tố ảnh hƣởng tới công tác quản lý tín dụng ƣu đãi.
Thứ ba, chƣa phân tích đƣợc thực trạng công tác quản lý tín dụng ƣu đãi trên các phƣơng diện mô hình tổ chức, quản trị điều hành, nội dung và công cụ quản lý tín dụng ƣu đãi. Cũng vì vậy, các nghiên cứu chƣa chỉ ra đƣợc những thành công, tồn tại và đặc biệt là nguyên nhân của những tồn tại đó để có những giải pháp xử lý cụ thể. Các công trình nghiên cứu liên quan đến chức năng, thực trạng tín dụng ưu đãi. Cho đến nay không có nhiều công trình nghiên cứu về tín dụng ƣu đãi, chủ yếu là các đề tài nghiên cứu khoa học, luận án, luận văn nghiên cứu về tín dụng đối với một ngành cụ thể hoặc thị trƣờng ngách.
Xin phép đƣợc kể đến một số công trình liên quan trực tiếp đến đề tài nhƣ sau: Luận án nghiên cứu “Đánh giá ảnh hƣởng của chƣơng trình cho vay hộ nghèo của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nghệ An đến sản xuất và đời sống của ngƣời dân nông thôn” do Nguyễn Quyết Thắng (Học viện Ngân hàng) thực hiện. Đề tài hƣớng tới các mục tiêu về tìm hiểu mục tiêu, nội dung và tiến trình thực thi của chƣơng trình cho vay hộ nghèo, đánh giá ảnh hƣởng của chƣơng trình đến việc cải thiện sản xuất và đời sống của ngƣời nghèo ở khu vực nông thôn, tìm ra những nhân tố làm hạn chế hiệu quả và tính bền vững của chƣơng trình và từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện hiệu quả và duy trì tính bền vững của chƣơng trình. Để có đánh giá toàn diện về chƣơng trình, nhóm nghiên cứu chọn điểm nghiên cứu tại 4 khu vực, tại mỗi khu vực chọn Phòng giao dịch cấp huyện từ 5 z đó tiến hành phỏng vấn các hộ nghèo vay vốn về các vấn đề tiếp cận và sử dụng vốn vay. Kết quả cho thấy, đa số hộ nghèo đã đƣợc tiếp cận vốn vay thuận lợi trừ một số trƣờng hợp nhƣ hộ nghèo thuộc diện già cả, neo đơn không có khả năng lao động, hộ nghèo không biết cách làm ăn hoặc không có ý thức lao động.
Hầu hết các hộ vay vốn đều đánh giá thủ tục và quy trình vay vốn đơn giản và tiện lợi, lãi suất và thời hạn vay vốn tƣơng đối phù hợp nhƣng mức vay thực tế còn thấp hơn so với nhu cầu của một số hộ có khả năng và kinh nghiệm quản lý Luận án "Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu ở ngân hàng Ngoại thƣơng Việt Nam", Phạm Mạnh Thắng (2007) tại Học viện Ngân hàng. Tác giả đã hệ thống hóa lý luận về tín dụng xuất nhập khẩu mà mở rộng tín dụng xuất nhập khẩu trong điều kiện nền kinh tế phát triển mở cửa hội nhập. Bên cạnh đó đã xây dựng hệ thống chỉ tiêu về hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu để xác định quy mô chất lƣợng tín dụng xuất nhập khẩu theo những chuẩn mực quốc tế. Từ đó phân tích thực trạng mở rộng hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu tại VCB giai đoạn 2001- 2006 và đƣa ra những giải pháp cho hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu của VCB trong thời gian tới.
Luận án tiến sĩ với đề tài “Những giải pháp chủ yếu hạn chế rủi ro tín dụng ƣu đãi ngân hàng thƣơng mại giai đoạn hiện nay” của nghiên cứu sinh Nguyễn Hữu Thủy, công tác tại Ngân hàng Công Thƣơng Việt Nam, bảo vệ tại Hội đồng đánh giá Luận án cấp Nhà nƣớc, tại trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân năm 1996. Công trình nghiên cứu nói trên chủ yếu tập trung vào phân tích, đánh giá thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng Ngân hàng thƣơng mại giai đoạn đầu mở rộng cho vay kinh tế ngoài quốc doanh. Thời điểm này các NHTM quốc doanh đang chiếm phần lớn thị phần hoạt động tín dụng toàn ngành ngân hàng, nên giải pháp và thực trạng đƣợc luận án đề cập chủ yếu đối với các NHTM quốc doanh. Các giải pháp đƣợc luận án đƣa ra đã không còn phù hợp cho hoạt động tín dụng giai đoạn hiện nay.
Luận án "Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần ngoài quốc doanh Việt Nam" của NCS Nguyễn Tiền Phong hoàn thành năm 2008 tại Đại học Kinh tế Quốc dân. Luận văn đã 6 z hệ thống hóa các vấn đề lý luận nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHTM, phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHTM tại NHTM cổ phần ngoài quốc doanh Việt Nam, tác giả đã đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP ngoài quốc doanh Việt Nam. Luận án tiến sĩ “Sử dụng một số công cụ tài chính nhằm thực hiện mục tiêu giảm nghèo ở các tỉnh Tây Nguyên” của TS. Tôn Thu Hiền [23] đã hệ thống hóa và phân tích các vấn đề lý luận về nghèo và sự can thiệp của Chính phủ trong lĩnh vực giảm nghèo.
Theo luận án, trong khu vực chính thức, NHTM đóng vai trò quan trọng nhất trong việc làm cầu nối tín dụng cho các hộ nghèo đƣợc nhận tín dụng để đầu tƣ phát triển sản xuất. Dù đã có những đóng góp đáng ghi nhận vào kết quả giảm nghèo, vẫn còn tình trạng rò rỉ về đối tƣợng tiếp cận nguồn vốn vay ƣu đãi; một số chƣơng trình cho vay chƣa phù hợp với nhu cầu của ngƣời nghèo và sử dụng vốn vay chƣa hiệu quả. Luận án đã đề xuất một số giải pháp bao gồm điều chỉnh các quy định nhằm tạo hành lang pháp lý phù hợp phát triển hoạt động tài chính vi mô, nâng cao chất lƣợng hoạt động tín dụng của NHTM (xác định đúng đối tƣợng, lãi suất, hạn mức tín dụng), tăng cƣờng các hoạt động phi tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay…. Trong nghiên cứu “Cẩm nang kiến thức dịch vụ ngân hàng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ” [4] của công ty tài chính quốc tế IFC cho thấy, DNNVV là các công ty có nhu cầu tài chính quá lớn đối với mô hình tài chính vi mô, nhƣng lại quá nhỏ để tận dụng hiệu quả các mô hình dịch vụ ngân hàng dành cho công ty.
Các DNNVV là một khu vực kinh tế có qui mô lớn và đóng vai trò quan trọng về mặt kinh tế tại hầu nhƣ tất cả các quốc gia trên thế giới. Khu vực kinh tế DNNVV đang phát triển thƣờng đƣợc coi là dấu hiệu cho thấy toàn bộ nền kinh tế đang phát triển. Mặc dù trƣớc đây các ngân hàng từng chú trọng tới các khách hàng doanh nghiệp có mức rủi ro thấp và mang lại giá trị cao, ngày càng có nhiều ngƣời đồng ý rằng thị trƣờng DNNVV có thể là một phân khúc thị trƣờng mang lại lợi nhuận cho ngân hàng. Đồng thời, không chỉ có các ngân hàng có qui mô nhỏ mới phục vụ thành công 7 z thịtrƣờng DNNVV, nhiều ngân hàng lớn cũng đã chuyển hƣớng để phục vụ thị trƣờng DNNVV và hiện đang đóng vai trò chủ chốt trong các thị trƣờng của họ.