LỜI MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Kinh tế đất nƣớc ngày càng phát triển đời sống của ngƣời dân ngày càng đƣợc nâng cao. Cùng với đó là sự ra đời hàng loạt của các doanh nghiệp, nhà máy, khu chế xuất, khu công nghiệp… dẫn đến nhu cầu về vốn gia tăng mạnh mẽ. Song trên thị trƣờng không phải lúc nào cũng có sẵn nguồn tiền để đáp ứng cho nhu cầu đó, dẫn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của một số đơn vị bị ngƣng trệ trong khi một số đơn vị khác làm ăn rất thành công nhƣng lại không biết phát huy tối đa hiệu quả sử dụng số tiền lợi nhuận thu đƣợc.
Ngân hàng, với chức năng trung gian tài chính, đã làm tốt vai trò của mình – là cầu nối gắn kết các chủ thể trong xã hội, góp phần phân bố hợp lý nguồn lực giữa các vùng trong quốc gia, tạo điều kiện phát triển cân nối nền kinh tế. Và ACB đóng vai trò một trong những cầu nối đó, thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ của ngân hàng thƣơng mại, phục vụ các thành phần kinh tế, có quan hệ hợp tác chặt chẽ với các doanh nghiệp, góp phần điều tiết lƣợng tiền ngoài lƣu thông. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động của mình, ACB nói riêng và của ngành ngân hàng nói chung luôn chứa đựng nhiều rủi ro. Bao gồm rủi ro tín dụng, rủi ro thanh toán, rủi ro lãi suất và rủi ro hối đoái.
Trong đó đáng quan tâm nhiều nhất chính là rủi ro tín dụng, bởi tín dụng là nghiệp vụ quan trọng nhất của Ngân hàng thƣơng mại, nó luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số đầu tƣ của Ngân hàng và chiếm từ 70 – 90% tổng thu nhập của Ngân hàng, đây là loại rủi ro lớn nhất, thƣờng xuyên xảy ra và thƣờng gây hậu quả nặng nề nhất, nó có thể ảnh hƣởng đến uy tín cũng nhƣ chất lƣợng hoạt động của Ngân hàng, làm cho các ngân hàng thiệt hại và thua lỗ thậm chí có thể phá sản. Do đó, nhận dạng rủi ro và đề ra những biện pháp phòng chống hữu hiệu để hạn chế thấp nhất rủi ro luôn là vấn đề cấp bách của các ngân hàng. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động chủ đạo mang lại nguồn thu nhập chính của NHTM. Tuy nhiên, hoạt động này luôn tìm ẩn nhiều rủi ro trong đó RRTD là rủi ro mang tính tất yếu và không thể loại bỏ mà chỉ có thể hạn chế RRTD ở mức thấp nhất.
Do vốn chủ sở hữu của ngân hàng là rất nhỏ so với tổng tài sản của ngân hàng, nên một khi RRTD xảy ra rất dễ đẩy ngân hàng vào tình trạng khủng hoảng, làm gia tăng chi phí, giảm lợi nhuận, ảnh hƣởng uy tín của ngân hàng đối với KH, giảm mức xếp hạng tín nhiệm của ngân hàng trong hệ thống. Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Á Châu có mạng lƣới hoạt chi nhánh/phòng giao dịch rộng khắp cả nƣớc. Trải qua những khủng hoảng trong giai đoạn trƣớc (sự kiện năm 2012) ACB đang dần hoàn thiện và trở lại đƣờng đua của các NHTM Việt Nam. Tăng trƣởng tín dụng của ACB đã đạt đƣợc những con số ấn tƣợng, năm 2018 dƣ nợ cho vay tăng 16,2% và toàn dụng tối đa hạn mức tăng trƣởng tín dụng đƣợc NHNN cho phép, đạt 231 nghìn tỷ đồng, vƣợt chỉ tiêu kế hoạch là 15%.
Đi đôi với tốc độ tăng trƣởng ACB cần đề ra chính sách nhằm kiểm soát RRTD ở mức tối ƣu nhất. Do vậy, tác giả lựa đã lựa chọn đề tài: “Phân tích rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Á Châu giai đoạn 2016 – 2018” để đi sâu nghiên cứu thực trạng RRTD và công tác kiểm soát RRTD tại Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Á Châu giai đoạn 2016 - 2018, từ đó kiến nghị các giải pháp nhằm hạn chế RRTD của Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Á Châu trong giai đoạn sắp tới. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI Mục tiêu tổng quát: Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng, nghiên cứu, đánh giá các nguyên nhân gây ra RRTD và đề ra các giải pháp để hạn chế RRTD trong hoạt động kinh doanh của ACB trong giai đoạn tiếp theo. Mục tiêu cụ thể: 3 + Tổng hợp lý thuyết về RRTD đối với hoạt động kinh doanh của NHTM + Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng, RRTD tại ACB, các nguyên nhân gây ra RRTD của ACB giai đoạn 2016 – 2018 + Đề ra các giải pháp cụ thể để hạn chế RRTD trong hoạt động kinh doanh của ACB trong giai đoạn tiếp theo.
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU Câu hỏi tổng quát: Biện pháp nào để hạn chế RRTD trong hoạt động kinh doanh của ACB một cách hiệu quả nhất? Câu hỏi cụ thể: + Trong kinh doanh của NHTM thƣờng xảy ra các loại rủi ro nào? + Nên học hỏi bài học kinh nghiệm nào từ các NHTM trong nƣớc để hạn chế rủi ro tín dụng tại ACB? + Phân tích hoạt động tín dụng của ACB giai đoạn 2016 – 2018, những thuận lợi và khó khăn mà ACB phải đối mặt là gì? Phân tích thực trạng rủi ro trong hoạt động cho vay tại ACB? + Giải pháp để hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tại ACB giai đoạn tiếp theo nhƣ thế nào? 5. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU Đối tƣợng nghiên cứu: Rủi ro tín dụng của ngân hàng thƣơng mại và giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thƣơng mại. Phạm vi nghiên cứu: + Phạm vi không gian: Tập trung nghiên cứu công tác hạn chế RRTD của ACB 4 + Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thứ cấp về tình hình hoạt động của ACB trong 4 năm từ 2016 đến 2018. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Luận văn sử dụng phƣơng pháp nghiên cứa định tính dựa trên các phƣơng pháp chi tiết sau: + Phƣơng pháp tổng hợp để hệ thống lý thuyết về RRTD từ đó xây dựng cơ sở lý thuyết riêng của luận văn + Phƣơng pháp thống kê, phân tích và so sánh đối với số liệu về tình hình kinh doanh của ACB cũng nhƣ số liệu của ngành ngân hàng để đánh giá thực trạng RRTD tại ACB giai đoạn 2016 – 2018.
+ Phƣơng pháp thăm dò: khảo sát ý kiến của nhân viên tín dụng tại các đơn vị kinh doanh trong hệ thống ACB để từ đó chọn lọc, xác định nguyên nhân chủ yếu gây ra RRTD tại ACB giai đoạn 2016 – 2018. + Phƣơng pháp chuyên gia: Luận văn đã trích dẫn, kế thừa một số công trình nghiên cứu của các tác giả trong nƣớc; số liệu phản ánh kết quả hoạt động tín dụng của một số đối thủ cạnh tranh chính trong hoạt động kinh doanh tín dụng của ACB 7. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU - Nghiên cứu những vấn đề cơ bản liên quan đến RRTD nói chung và của ACB nói riêng, bao gồm các nội dung sau: + Hệ thống lý luận về RRTD, tiêu chí đánh giá, đo lƣờng RRTD. + Tác động của RRTD đến ACB nói riêng và hệ thống ngân hàng, nền kinh tế nói chung + Thực trạng hạn chế RRTD của ACB giai đoạn 2016 – 2018.
Các khó khăn mà ngân hàng phải đối mặt để kiểm soát RRTD, xử lý RRTD… 5 + Dựa trên các lý thuyết đã đƣợc tổng hợp cùng với các đánh giá về thực trạng hạn chế RRTD để đƣa ra các đề xuất và kiến nghị nhằm hạn chế RRTD trong hoạt động kinh doanh của ACB. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI Luận văn đi sâu nghiên cứu, phân tích về hoạt động tín dụng, rủi ro tín dụng tại ACB, qua đó thấy đƣợc thực trạng cấp tín dụng cũng nhƣ hạn chế và nguyên nhân làm cho rủi ro tín dụng gia tăng, từ đó đƣa ra giải pháp, đề xuất các kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro tín dụng của ACB Nội dung luận văn sẽ tập trung vào một số vấn đề chính sau: Một là, tổng quan về rủi ro tín dụng và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại, gồm: - Hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thƣơng mại: cho vay; chiết khấu chứng từ có giá; bao thanh toán; bảo lãnh; cho thuê tài chính. - Các loại rủi ro: rủi ro thanh khoản; rủi ro tỷ giá; rủi ro lãi suất; rủi ro tín dụng. - Các chỉ tiêu đo lƣờng rủi ro tín dụng; Các dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng; Các nguyên tắc quản lý rủi ro tín dụng theo hiệp ƣớc Basel.
- Hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại bao gồm: + Các chỉ tiêu xác định hạn chế rủi ro tín dụng nhƣ: tỷ lệ nợ xấu; giảm tỷ lệ nợ xấu. + Ý nghĩa của việc hạn chế rủi ro tín dụng: đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại; đối với nền kinh tế, hệ thống ngân hàng; đối với khách hàng vay vốn. + Khuynh hƣớng hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng thƣơng mại. 6 - Kinh nghiệm hạn chế rủi ro tín dụng ở một số ngân hàng thƣơng mại trong nƣớc và bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Á Châu.
Hai là, Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Á Châu, gồm: - Phân tích thực trạng hoạt động cấp tín dụng tại Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Á Châu. - Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Á Châu. - Đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng, tìm ra các hạn chế và nguyên nhân của hạn chế làm gia tăng nợ xấu tại Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Á Châu. Ba là, đề xuất các giải pháp, kiến nghị hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Á Châu.
TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU Các nghiên cứu nƣớc ngoài - Nghiên cứu của Clup (2002) về ERM đã cụ thể hóa quy trình quản trị rủi ro bao gồm các bƣớc cơ bản: nhận diện rủi ro, quản trị rủi ro tại các tổ chức, doanh nghiệp đã chỉ ra rằng các doanh nghiệp có quy mô lớn hơn thƣờng có xu hƣớng thực hiện ERM đầy đủ hơn, do đó giá trị doanh nghiệp có xu hƣớng tăng lên. - Horcher (2008) đề cập tới một loạt các rủi ro tài chính mà các tổ chức có thể phải đối mặt trong cuốn sách của mình nhƣ: rủi ro tiền tệ, rủi ro lãi suất, rủi ro hoạt động, RRTD,.Từ đó tác giả đƣa ra các kế hoạch để giảm thiểu rủi ro, đồng thời cũng đề cập đến những nỗ lực của toàn cầu trong việc đo lƣờng rủi ro và quản lý rủi ro tài chính trong hệ thống ngân hàng.