TRUONG ẠI HỌC LUẬT HÀ NOI È TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÁP TR¯ỜNG QUYEN SỞ HỮU TÀI SAN VỚI HOẠT DONG SAN XUẤT KINH DOANH CUA CAC CHỦ THE TRONG DIEU KIEN KINH TE THI TRUONG Chủ nhiệm ề tài : TS. Nguyễn Quy Trọng Tr°ởng Bộ môn Luật Th°¡ng mại Th° ký ề tai: ThS. Trần Trọng ại Hà Nội - 2018 DANH MỤC TU VIET TAT “Bộ luật Dân su BLDS Bộ luật Hình sự BLHS Công ty cô phần Ce Doanh nghiép tu nhan DNIN Doanh nghiép DN Doanh nghiệp nhà n°ớc DNNN UBND LDN Ng°ời ại diện ND Trach nhiệm hữu hạn TNHH Hội ồng quản trị HQT Hội ồng thành viên HTV -_ — ——mm>=>ẫxem NHỮNG NG¯ỜI THỰC HIỆN È TÀI —~ * Ban chủ nhiệm ề tài: - TS. Nguyễn Quý Tr ọn — g Tr°ởng Bộ mô n Luật Th°¡ng mại, Tr°ờng ại học Luật Hà Nội - Chủ nhiệm ề tài.S Tran Trọng ạ i - Bộ mô n Luật Th °¡ ng mạ i, Tr°ờng ại họ c Luật Hà Nội - Th° ký ề tài.
* Tác giả chuyên ề nghiên cứu: STT TEN CHUYÊN DE TAC GIA | CÁC LOẠI VAT QUYỀN VA MỖI LIÊN HỆ GIỮA : VAT QUYEN SỞ HỮU VỚI CÁC LOẠI VAT PGS.TS Pham Vn Tuyet Chuyên ề 1 A D QUYEN KHÁC `. _ | QU YE N SỞ HỮ U TH EO : PH 5 ÁP LUẬT eS VIỆT NA M PSG.TS Pham z V n Tuy ết & Chuyên ề 2 i VÀ MOT SO QUOC GIA TREN THE GIỚI Trong TS. Nguyén Quy DOANH NGHIỆP VA VAN DE QUYỀN SỞ HOU Chuyên ề 3 _ | 747 SdN DOI VỚI HOẠT BONG SAN XUẤT TS. Nguyễn Quý Trọng KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP N¯ỚC.
| TỔ: Vi Ph°¡ng ông QUYï ÊN SỞ HỮU ÔI VỚI TATSAN NHÀTà Chuyên ề 4 ẦU T¯ TRONG DOANH NGHIỆP NHÀ N¯ỚC_ | Th.S Phạm Thị Huyền Chuyên ề 5 | OUYỂN SỞ HỮU TAI SAN CUACONG TY PGS.TS Tran Ngọc Ding — | Chuyên ` ề 6 QUYE! 3 TU | +. Nguyễn i N SỞ HỮU DOI VỚI DOANH NGHIỆP R 5 Thị Yến | NHAN P| chuyénad7 | 2/72 SỞ HOU CUA DOANH NGHIỆP CO Ths, Nguyễn Nh° Chính VON ẦU T¯ N¯ỚC NGOÀI MỤC LỤC PHAN THỨ NHAT BAO CAO TONG THUAT KET QUÁ NGHIÊN CỨU DETAI 3 3900067100077. Sự cần thiết nghiên cứu dé tài .--- 5° 5£ < se sesscsessesesseseesessesersesses 4 TT, Tình hình niphiÖn CN seceeoeeeerrrreeapnrirtnnrrontntiinntiinoeDttiaopinitrittiivu100N01000000100100610130 6000004900800. Mục ích và nhiệm vụ nghiên cứu của ề tài .-----5-5-se-<es2 11 IV.
ối t°ợng và phạm vi nghiên cứu của ề tài. Ph°¡ng pháp nghiên cứu ề tài. ---- - - << < = << << ==<<<<<< << + 13 PHAN THỨ HAI: CAC KET QUÁ NGHIÊN CỨU CHÍNH CUA DE TÀI. Một số vấn ề lý luận về vật quyền .-- 5-5-5 csss©secse=sessessessessesers 15 IL.
Quyền sở hữu theo quy ịnh pháp luật Việt Nam va một số n°ớc trên thế Ill. Tài sản trong doanh nghiệp và quyền s¡ hữu tài sản trong sản xuất kinh duanh của Coan HOWEP sseoeesoaiindidakildiEiAc0515606826060A565485406E32050805546560603606V80654 23 IV. Quyền sở hữu tài sản trong hoạt ộng sản xuất kinh doanh của một số doanh nghiép cu thé 02 172. Một số nhận xét, ánh giá các quy ịnh của pháp luật về Quyên sở hữu tai sản trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Những giải pháp hoàn thiện pháp luật về nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về Quyền sở hữu tài sản trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.47 PHAN THỨ BA: CÁC CHUYEN Ẽ,.- 5 << se S9 SE SE SESEsEsEsEsSsEeEesesesese 52 Chuyên ề 1: CÁC LOẠI VAT QUYEN VA MOI LIEN HỆ GIỮA VAT QUYEN SỞ HỮU VỚI CÁC LOẠI VAT QUYEN KHÁC. 5653 Chuyên ề 2: QUYEN SỞ HỮU THEO PHAP LUAT VIỆT NAM VÀ MỘT SO QUOC GIA TREN THẾ, GIỚII. 5° < s° 2 s2 s2 S2 se S2 s22 76 Chuyên ề 3: DOANH NGHIỆP VA VAN DE QUYEN SỞ HỮU TÀI SAN DOANH NGHIỆP TRONG NEN KINH TE THỊ Chuyên ề 4: QUYEN SỞ HỮU DOI VỚI TÀI SAN NHÀ N¯ỚC DAU T¯ TRONG DOANH NGHIỆP NHÀ N¯ỚC .5--° 5c s se <sessesessese 139 Chuyên ề 5: QUYEN SỞ HỮU TÀI SAN CUA CÔNG TY. 156151 CHUYEN DE 6: QUYEN SỞ HỮU DOI VỚI DOANH NGHIỆP T¯ NHÂN187 Chuyên ề 7: QUYEN SỞ HỮU CUA DOANH NGHIỆP CÓ VON DAU T¯ )0/9.
201 PHAN THU T¯: TÀI LIEU THAM KHẢO .- 5-5-2 se sese<ses<e 216 PHAN THỨ NM: BÀI VIET TẠP CHÍ.- 5-2 s° ses2sessesssesee 221 PHAN THỨ NHẤT BAO CÁO TONG THUAT KET QUA NGHIEN CUU DE TAI PHẢN MỞ ẦU I. Sự cần thiết nghiên cứu ề tài. Hoạt ộng sản xuất kinh doanh của các chủ thể nh° doanh nghiệp, Hợp tác xã, cá nhân kinh doanh, ặc biệt là doanh nghiệp °ợc ví nh° huyết mạch của nền kinh tế. Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền ịnh oạt tài sản của chủ sở hữu theo quy ịnh của luật °ợc xác lập ối với tài sản trong tr°ờng hợp nh°: do lao ộng, do hoạt ộng sản xuất, kinh doanh hợp pháp, do hoạt ộng sang tạo ra ối t°ợng quyền sở hữu trí tuệ; „.
Về lý thuyết, quyền ối với tài sản (ối vật) là một vật quyền dù tài sản ó là tài sản thuộc sở hữu của mình hay thuộc sở hữu của ng°ời khác. Vật quyền bao gồm rất nhiều l)nh vực khác nhau về tài sản, quyền sở hữu tài sản, quyền ối với bất ộng sản liền kề, quyền h°ởng dụng, quyền bề mặt quyền công nghệ, kỹ thuat,,,Trong ó, quyền sở hữu tài sản là một quyền vô cùng quan trọng quyết ịnh ến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Khung pháp lý iều chỉnh tài sản, quyền sở hữu tài sản với hoạt ộng kinh doanh hoạt ộng của các chủ thé bao gồm hai nhóm vn bản quy phạm pháp luật chủ yếu: các vn bản quy phạm pháp luật iều chỉnh về tài sản, quyền sở hữu tài sản và các vn bản quy phạm pháp luật iều chỉnh hoạt ộng của các doanh nghiệp. Nham ảm bảo sự thong nhất, minh bach và hiệu quả về tài sản, quyền sở hữu tài sản gắn liền với hoạt ộng kinh doanh của doanh nghiệp, sự ra ời của Bộ luật Dan s° nm 2015, Luật Doanh nghiệp, Luật ầu t°,.
ã thé hiện tinh thần ổi mới nhằm tạo ra và bảo ảm một môi tr°ờng kinh doanh lành mạnh, phát huy sức mạnh và lợi thế của các chủ thể kinh doanh. Trên c¡ sở quy ịnh của các vn bản pháp luật, Chính phủ ã ban hành nhiều vn bản h°ớng dẫn thi hành. Nhìn chung, hệ thống pháp luật iều chỉnh quan hệ tài sản, quyền sở hữu tài sản với chủ thể ã tạo °ợc khung pháp lý c¡ bản, hành lang pháp lý cho hoạt ộng của các chủ thê, ặc 4 biệt là các doanh nghiệp nh° nhà n°ớc, doanh nghiệp có vốn ầu t° n°ớc ngoài hay doanh nghiệp trong n°ớc. Tuy nhiên, thực tế cing cho thấy, ở ph°¡ng diện nhất ịnh các quy ịnh hiện hành của pháp luật ch°a áp ứng °ợc yêu cầu của hội nhập quốc tế cing nh° của các nhà ầu t°.
Sự thiếu minh bạch, không ồng bộ giữa các vn bản pháp luật dẫn ến tình trạng khó xác ịnh và các bảo ảm thực hiện quyền sở hữu tài sản trong hoạt ộng kinh doanh của các chủ thé. Trong hoạt ộng sản xuất, kinh doanh có rất nhiều tr°ờng hợp doanh nghiệp °ợc xác lập tài sản của chủ thể khác nh°ng quyền sở hữu của doanh nghiệp không thể thực hiện °ợc/và hoặc thực hiện hạn chế ã gây ảnh h°ởng không nhỏ ến hiệu quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Quyền sở hữu tài sản với hoạt ộng sản xuất, kinh doanh của các chủ thể, doanh nghiệp trong iều kiện kinh tế thị tr°ờng là một vấn ề khá phức tạp, mang tính thực tiễn cao. Trong khi ó, việc nghiên cứu về tài sản và quyền sở hữu tài sản ối với hoạt ộng sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp chủ yếu °ợc tiếp cận d°ới góc ộ dân sự và ch°a thật sự thống nhất, phù hợp giữa quy ịnh của luật dân sự với các luật chuyên ngành khác nh° Luật Doanh nghiệp, Luật Th°¡ng mại, Luật âu t°, Luật Nhà ở.Vì vậy, việc nghiên cứu ề tài (cấp tr°ờng): “Quyên sở hữu tài sản với hoạt ộng sản xuất kinh doanh của các chủ thể trong iều kiện kinh té thị tr°ờng” nhm chỉ rõ vai trò, cách thức thực hiện quyền sở hữu tài sản — một loại vật quyền ặc biệt gan lién voi hiéu qua san xuất, kinh doanh của các chủ thé, của doanh nghiệp là một yêu cầu cấp thiết hiện nay và có tính thời sự cao trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
Kết quả nghiên cứu của dé tài có ý ngh)a quan trọng phục vụ cho hoạt ộng nghiên cứu và giảng dạy l)nh vực luật th°¡ng mại, dân sự và là một nguôn tài liệu tham khảo hữu ích cho những tổ chức, cá nhân quan tâm. Tình hình nghiên cứu liên quan ến ề tài. Trên ph°¡ng diện lý luận và thực tiễn, việc nghiên cứu về quyền sở hữu tài sản với hoạt ộng sản xuất, kinh doanh của các chủ thé, doanh nghiệp luôn là van dé mang tinh thời sự vi mô hình doanh nghiệp ã, ang phat triển mạnh mẽ không chỉ trên ph°¡ng diện quốc tế mà còn phát triển ở Việt Nam về số l°ợng, quy mô và tốc ộ,.Nhìn chung, các công trình nghiên cứu của Việt Nam và n°ớc ngoài ở nhiều mức ộ và d°ới những hình thức thé hiện khác nhau, chủ yêu thông qua sách tham khảo và các bai báo khoa hoc, ã dé cập những van ề pháp lý về quyền sở hữu tài sản với hoạt ộng sản xuất, kinh doanh của các chủ thé và doanh nghiệp. Có thể kê ến một số công trình nghiên cứu của các học giả n°ớc ngoài nh°: Borzaga, Carlo and Jacques Defourny (Eds), The Emergence of Social Enterprise, Routledge Studies in the Management of voluntary and Non-Profit Organizations; London, Routledge, 2004; H.
Toward: “A theory of property right”, “American Economic Review” Evers, A.(eds), The Third Sector in Europe, Cheltenham, Edward Elgar, 2004; Nyssens, M. At the crossroads of market, public policies and civil society, London and New York: Routledge, 2006; Pestoff, V. (eds), Co-production: The Third Sector and the Delivery of Public Services, London and New York, Routledge, 2007; OECD, The changing boundaries of social enterprises, Paris, OECD Publishing, 2009; Pestoff, V. (eds), New Public Governance, the Third Sector, and Co-Production, London and New York, Routledge, 2010; European Commission, 4 Map of Social Enterprises and Their Eco-systems in Europe, 2014; Anna Triponel & Natalia Agapitova, Legal frameworks for social enterprise: Lessons from a comparative study of Italia, Malaysia, South Korea, United Kingdom and United States, World Bank Group, 2016.
Các công trình nghiên cứu của Việt Nam cing ã dé cập va phân tích về tài sản và quyền sở hữu tài sản.