Giới thiệu dự án

Tiêu dùng thuốc lá là một trong những thách thức y tế công cộng và kinh tế vĩ mô nghiêm trọng hàng đầu tại Việt Nam. Theo thống kê của Bộ Y tế và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), khói thuốc lá là nguyên nhân trực tiếp gây ra hơn 40.000 ca tử vong mỗi năm tại Việt Nam, và con số này được dự báo có thể chạm ngưỡng 70.000 người/năm vào năm 2030 nếu thiếu vắng các biện pháp can thiệp thuế khóa hiệu quả. Tỷ lệ nam giới trưởng thành (trên 15 tuổi) hút thuốc tại Việt Nam ở mức 38,9%, thuộc nhóm quốc gia có tỷ lệ tiêu thụ cao nhất toàn cầu. Nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ giá bán lẻ thuốc lá quá rẻ do tỷ lệ thuế trên giá bán lẻ hiện chỉ đạt khoảng 36% – 38,8%, thấp hơn rất nhiều so với mức khuyến nghị 75% của WHO và mức trung bình toàn cầu 61%.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  THỰC TRẠNG THUẾ THUỐC LÁ TẠI VIỆT NAM                   |
|  - Tỷ lệ nam giới hút thuốc: 38,9% (Nhóm cao nhất thế giới)             |
|  - Tử vong do thuốc lá: 40.000 ca/năm -> Dự báo 2030: 70.000 ca/năm     |
|  - Tỷ trọng thuế / Giá bán lẻ: 36,0% - 38,8% (WHO khuyến nghị: 75,0%)   |
|  - Thuế suất Thuế TTĐB hiện hành: 75% tính trên giá xuất xưởng          |
+-------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề đặt ra là khung pháp lý về Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) đối với mặt hàng thuốc lá tại Việt Nam đang tồn tại nhiều rào cản mang tính hệ thống: phương pháp tính thuế tương đối (ad-valorem) 75% trên giá xuất xưởng bộc lộ điểm yếu khi không bắt kịp lạm phát và tăng trưởng thu nhập; khoảng trống pháp lý đối với sản phẩm thuốc lá mới (Electronic Nicotine Delivery Systems - ENDS, Heated Tobacco Products - HTPs) và thuốc lào; hiện tượng lợi dụng khu phi thuế quan để trốn thuế; cùng sự thiếu đồng bộ giữa các văn bản dưới luật và luật chuyên ngành.

Đề tài khóa luận tập trung triển khai các mục tiêu trọng tâm sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và đặc trưng pháp lý của thuế TTĐB áp dụng cho nhóm hàng hóa tiêu dùng đặc thù (thuốc lá điếu, xì gà, chế phẩm thuốc lá).
  2. Đánh giá toàn diện thực trạng pháp luật thực định thông qua Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2008 (sửa đổi, bổ sung 2014, 2016, 2022), Luật Quản lý thuế năm 2019 và hệ thống Thông tư, Nghị định liên quan.
  3. Phân tích lỗ hổng lập pháp đối với các dòng thuốc lá thế hệ mới và cơ chế quản trị rủi ro gian lận thuế.
  4. Đề xuất mô hình chuyển đổi cơ cấu biểu thuế (hybrid system) và hoàn thiện hệ thống chế tài, bảo đảm thực thi Chiến lược quốc gia về phòng, chống tác hại của thuốc lá đến năm 2030 (Quyết định số 568/QĐ-TTg) và Chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2030 (Quyết định số 508/QĐ-TTg).

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hệ thống pháp luật thuế Việt Nam đối chiếu với Công ước khung về Kiểm soát thuốc lá của WHO (WHO FCTC), Chỉ thị 2011/64/EU của Liên minh Châu Âu và kinh nghiệm thực tiễn từ các quốc gia ASEAN (Thái Lan, Philippines, Malaysia).


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Phương pháp đánh thuế tiêu thụ đặc biệt đối với thuốc lá hiện hành tại Việt Nam hoàn toàn dựa trên tỷ lệ phần trăm (Ad-valorem Tax System) ở mức 75% tính trên giá bán của cơ sở sản xuất hoặc giá nhập khẩu bán ra chưa có thuế GTGT và thuế TTĐB.

Tiêu chí Cơ chế Thuế tương đối (Hiện hành tại VN) Cơ chế Thuế tuyệt đối (Specific) Cơ chế Thuế hỗn hợp (Hybrid System đề xuất)
Công thức tính $T = P_{\text{tax_base}} \times 75%$ $T = Q \times M_{\text{định mức}}$ $T = (P_{\text{tax_base}} \times R%) + (Q \times M_{\text{tuyệt đối}})$
Ưu điểm Tự động điều chỉnh theo giá sản phẩm khi giá tăng; dễ quản lý với danh mục chuẩn. Triệt tiêu động cơ sản xuất thuốc lá giá rẻ; quản lý thu thuế dựa trên sản lượng thực. Kết hợp tối ưu: điều tiết doanh thu sản phẩm cao cấp, đồng thời lập sàn giá chặn thuốc lá giá rẻ.
Nhược điểm Tạo khoảng cách lớn giữa phân khúc giá rẻ và cao cấp; doanh nghiệp dễ hạ giá xuất xưởng để giảm thuế. Xói mòn giá trị thực khi lạm phát cao nếu không có cơ chế điều chỉnh định kỳ. Yêu cầu năng lực quản trị hải quan và hóa đơn điện tử phức tạp hơn.
Tỷ trọng thuế/Giá bán lẻ 36% – 38,8% (Rất thấp) 60% – 70% (Tùy định mức) 65% – 75% (Đạt chuẩn WHO)
                                  MA TRẬN PHÂN TÍCH YÊU CẦU LẬP PHÁP (MoSCoW)
+-------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| Must have (Bắt buộc)    | - Chuyển sang mô hình thuế hỗn hợp (Ad-valorem 75% + Tuyệt đối).            |
|                         | - Bổ sung thuốc lá thế hệ mới (ENDS, HTPs) vào đối tượng chịu thuế TTĐB.    |
+-------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| Should have (Cần có)    | - Đồng bộ thẩm quyền ấn định thuế giữa Luật QLT 2019 & Thông tư 195/2015.    |
|                         | - Nâng mức phạt vi phạm đăng ký thuế (vượt mức 10 triệu đồng hiện hành).    |
+-------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| Could have (Nên có)     | - Quy định tiêu chuẩn hàm lượng Tar (<=16mg) và Nicotin (<=1.4mg) chịu thuế. |
|                         | - Tích hợp hệ thống tem thuế điện tử truy xuất nguồn gốc QR Code thời gian thực.|
+-------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| Won't have (Chưa làm)   | - Cấm toàn bộ chuỗi cung ứng thuốc lá điếu truyền thống trong ngắn hạn.     |
+-------------------------------------------------------------------------------------------------------+

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc điều hành chính sách thuế TTĐB đối với thuốc lá được thiết kế dựa trên chu trình khép kín: Cơ sở pháp lý chuẩn hóa $\rightarrow$ Khâu xác định căn cứ tính thuế $\rightarrow$ Quản trị thu nộp và khấu trừ $\rightarrow$ Giám sát hóa đơn điện tử và chế tài cưỡng chế.

Quy chuẩn kỹ thuật và phiên bản pháp lý áp dụng trong hệ thống:

  • Khung pháp lý nền tảng: Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 (sửa đổi qua Luật số 70/2014/QH13, Luật số 106/2016/QH13, Luật số 03/2022/QH15).
  • Luật Quản lý thuế: Luật số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019.
  • Hóa đơn chứng từ điện tử: Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Thông tư số 78/2021/TT-BTC.
  • Quy chuẩn kỹ thuật y tế: QCVN 16-1:2015/BYT đối với thuốc lá điếu (Quy định hàm lượng Tar tối đa 16,0 mg/điếu; Nicotin tối đa 1,4 mg/điếu).

Thuật toán tính thuế và đối soát khấu trừ được mô hình hóa bằng logic toán học / mã giả chuyên ngành:

class TobaccoExciseTaxEngine:
    """
    Hệ thống tính thuế TTĐB Thuốc lá theo mô hình Tỷ lệ và Hỗn hợp (Hybrid)
    Tuân thủ Luật Thuế TTĐB 2008, sửa đổi 2014 và chuẩn hóa FCTC WHO
    """
    def __init__(self, ad_valorem_rate: float = 0.75, specific_rate_per_pack: float = 2000.0):
        self.ad_valorem_rate = ad_valorem_rate  # Mức thuế suất tương đối 75%
        self.specific_rate = specific_rate_per_pack  # Thuế tuyệt đối đề xuất: 2.000 VNĐ/bao

    def calculate_ad_valorem_only(self, retail_price_ex_vat: float, packs_quantity: int) -> dict:
        # Giá tính thuế TTĐB = Giá bán chưa VAT / (1 + Thuế suất TTĐB)
        unit_tax_base = retail_price_ex_vat / (1 + self.ad_valorem_rate)
        unit_sct_amount = unit_tax_base * self.ad_valorem_rate
        total_sct = unit_sct_amount * packs_quantity
        return {
            "model": "Ad-Valorem Pure",
            "unit_tax_base": round(unit_tax_base, 2),
            "unit_sct": round(unit_sct_amount, 2),
            "total_sct_payable": round(total_sct, 2)
        }

    def calculate_hybrid_tax(self, retail_price_ex_vat: float, packs_quantity: int, input_sct_deducted: float = 0.0) -> dict:
        # Mô hình hỗn hợp: Thuế TTĐB = (Giá tính thuế x 75%) + (Sản lượng x Thuế tuyệt đối)
        unit_tax_base = retail_price_ex_vat / (1 + self.ad_valorem_rate)
        ad_valorem_component = unit_tax_base * self.ad_valorem_rate * packs_quantity
        specific_component = packs_quantity * self.specific_rate
        gross_sct = ad_valorem_component + specific_component
        net_payable = max(0.0, gross_sct - input_sct_deducted)
        
        return {
            "model": "Hybrid (Ad-Valorem + Specific)",
            "unit_tax_base": round(unit_tax_base, 2),
            "ad_valorem_tax": round(ad_valorem_component, 2),
            "specific_tax": round(specific_component, 2),
            "gross_sct": round(gross_sct, 2),
            "input_deducted": round(input_sct_deducted, 2),
            "net_sct_payable": round(net_payable, 2)
        }

# Khởi tạo động cơ tính thuế
engine = TobaccoExciseTaxEngine(ad_valorem_rate=0.75, specific_rate_per_pack=2000.0)
# Giả lập 1 lô hàng 10.000 bao, giá bán chưa VAT là 20.000 VNĐ/bao, thuế đầu vào đã nộp 15.000.000 VNĐ
result = engine.calculate_hybrid_tax(retail_price_ex_vat=20000, packs_quantity=10000, input_sct_deducted=15000000)

Methodology

Nghiên cứu ứng dụng tổ hợp 5 phương pháp phân tích liên ngành chuẩn mực:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp pháp lý: Giải phẫu cấu trúc các quy phạm từ Luật Thuế TTĐB 1990, 1993, 1998, 2003, 2008 đến nay nhằm xác định đường lối lập pháp xuyên suốt.
  • Phương pháp luật học so sánh (Comparative Law): Đối chiếu mô hình đánh thuế thuốc lá của Việt Nam với các nước trong khối ASEAN (Thái Lan áp dụng thuế hỗn hợp, Malaysia áp dụng thuế tuyệt đối cao) và quy chuẩn FCTC WHO.
  • Phương pháp thống kê kinh tế xã hội: Phân tích dữ liệu chuỗi thời gian về nguồn thu thuế TTĐB (chiếm ~8,3% tổng thu ngân sách nhà nước, ~2% GDP năm 2020) và biến thiên chỉ số tiêu thụ bình quân đầu người.
  • Phương pháp tình huống (Case Study Analysis): Mổ xẻ các vụ việc gian lận thuế tại các khu kinh tế mở/khu phi thuế quan và phân tích xung đột áp dụng điều 40 Luật Quản lý thuế 2019 so với Khoản 8 Điều 5 Thông tư 195/2015/TT-BTC.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình nghiên cứu và chuẩn hóa các đề xuất lập pháp được tổ chức theo 4 giai đoạn chi tiết:

[Giai đoạn 1: Q1/2023 - Rà soát thể chế]
[Giai đoạn 2: Q2/2023 - Phân tích lỗ hổng kỹ thuật lập pháp]
[Giai đoạn 3: Q3-Q4/2023 - Mô hình hóa giải pháp chính sách]
[Giai đoạn 4: Q1/2024 - Hoàn thiện luận chứng & Thẩm định]

Xử lý triệt để thách thức xung đột lập pháp:

  1. Xung đột quy định ấn định thuế: Khoản 8 Điều 5 Thông tư 195/2015/TT-BTC chỉ cho phép cơ quan thuế ấn định giá tính thuế khi giá thấp hơn 7% giá bình quân thị trường, trong khi Điều 40 Luật Quản lý thuế 2019 cho phép ấn định trực tiếp số tiền thuế phải nộp. Đề tài đã đề xuất bãi bỏ giới hạn tại cấp Thông tư, viện dẫn nguyên tắc áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.
  2. Lỗ hổng định nghĩa sản phẩm: Điều 2 Luật Thuế TTĐB 2008 chỉ quy định "chế phẩm khác từ cây thuốc lá", khiến dung dịch thuốc lá điện tử tổng hợp (synthetic nicotine) không chứa thành phần cây thuốc lá tự nhiên nằm ngoài diện chịu thuế. Giải pháp đưa ra là sửa đổi khái niệm căn cứ vào sự hiện diện của hoạt chất Nicotin và cơ chế phân phối khí dung (aerosol delivery mechanism).

Testing và validation

Hiệu quả của mô hình cải cách thuế được kiểm định qua mô hình mô phỏng kinh tế lượng với 3 kịch bản chính sách tính trên giá trị tiêu thụ 1 bao thuốc lá tiêu chuẩn (Giá bán lẻ: 20.000 VNĐ):

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                KỊCH BẢN ĐÁNH THUẾ VÀ ĐỘ BAO PHỦ NGÂN SÁCH                          |
|                                                                                    |
|  Kịch bản 1 (Hiện hành): Thuế TTĐB 75%                                            |
|  [||||||||||||||||||||||||||||||] 38,8% Tỷ trọng thuế / Giá bán lẻ               |
|                                                                                    |
|  Kịch bản 2: Thuế hỗn hợp (+2.000 VNĐ/bao)                                         |
|  [||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||] 52,4% Tỷ trọng thuế / Giá bán lẻ     |
|                                                                                    |
|  Kịch bản 3: Thuế hỗn hợp chuẩn WHO (+5.000 VNĐ/bao, tăng lộ trình)                |
|  [||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||] 68,5% - 75% Tỷ trọng   |
+------------------------------------------------------------------------------------+
  • Độ co giãn của cầu theo giá (Price Elasticity of Demand - PED): Ước tính ở mức -0,5 đối với nhóm người trưởng thành và -0,8 đối với thanh thiếu niên. Khi áp dụng cơ chế thuế hỗn hợp bổ sung 5.000 VNĐ/bao, giá bán lẻ tăng ít nhất 35% – 40%, dẫn đến mức sụt giảm tiêu dùng thuốc lá ngay trong năm đầu tiên đạt từ 17,5% đến 28,0%.
  • Tác động ngân sách: Tổng thu thuế TTĐB dự kiến tăng thêm khoảng 8.500 tỷ VNĐ/năm, đồng thời cắt giảm chi phí y tế điều trị 5 nhóm bệnh không lây nhiễm chính do thuốc lá gây ra hàng nghìn tỷ đồng mỗi năm.

Đổi mới và đóng góp

  • Đổi mới phương pháp luận lập pháp: Là công trình nghiên cứu hệ thống đầu tiên tại Việt Nam tiếp cận thuế TTĐB thuốc lá dưới góc độ đa chiều, tích hợp đồng thời 3 khía cạnh: Lý luận pháp lý kinh tế, Quy chuẩn kỹ thuật y tế (hàm lượng Tar/Nicotin theo QCVN 16-1:2015/BYT) và Kỹ thuật điều hành thuế lượng hóa.
  • Đề xuất biểu thuế hỗn hợp cụ thể: Khắc phục triệt để nhược điểm của biểu thuế thuần túy tương đối (75%) bằng việc thiết lập mức thuế sàn tuyệt đối, ngăn chặn chiến lược định giá thấp của các hãng thuốc lá nội địa.
  • Hoàn thiện diện chịu thuế đối với thuốc lá thế hệ mới: Đưa ra cơ chế pháp lý bao quát toàn bộ thiết bị và dung dịch sol khí chứa nicotin vào danh mục hàng hóa chịu thuế TTĐB, chấm dứt tình trạng thất thu thuế kéo dài.
  • Tái thiết kế chế tài xử phạt hành chính: Đề xuất sửa đổi Điều 10 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP, nâng mức xử phạt đối với hành vi trốn đăng ký thuế theo tỷ lệ phần trăm lũy tiến dựa trên giá trị lô hàng thay vì giới hạn mức trần 10.000.000 VNĐ cố định.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Lộ trình cải cách chính sách thuế thuốc lá (2024 - 2030)

Yêu cầu triển khai hạ tầng nghiệp vụ

  1. Cơ quan Thuế & Hải quan:
    • Triển khai hệ thống hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP kết nối dữ liệu máy đo lưu lượng sản xuất tại các nhà máy sản xuất thuốc lá (Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam - Vinataba,...).
    • Tăng cường giám sát hải quan tại các cổng kiểm soát khu phi thuế quan và khu kinh tế cửa khẩu, kiểm tra thực tế hàng hóa tạm nhập tái xuất.
  2. Doanh nghiệp sản xuất/nhập khẩu:
    • Chuẩn hóa phần mềm kế toán để hạch toán riêng rẽ số thuế TTĐB đầu vào phát sinh từ nguyên liệu thuốc lá sợi/lá thuốc lá nhằm phục vụ quy trình khấu trừ thuế chính xác theo Điều 8 Luật Thuế TTĐB 2008.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Khóa luận tập trung nghiên cứu khía cạnh pháp lý nội địa và đối chiếu quốc tế; chưa có điều kiện khảo sát thực địa toàn bộ chuỗi cung ứng chợ đen buôn lậu thuốc lá qua đường biên giới Tây Nam.
  • Rào cản dữ liệu: Số liệu về sản lượng tiêu thụ thuốc lào manh mún tại các hộ gia đình nông thôn chưa được thống kê chính thức vào cơ sở dữ liệu quốc gia.
  • Hướng phát triển tiếp theo:
    • Xây dựng mô hình toán định lượng đánh giá tác động chéo (Cross-price elasticity) giữa thuốc lá truyền thống và thuốc lá điện tử khi áp dụng các mức thuế suất khác biệt.
    • Nghiên cứu cơ chế trích lập một phần cố định từ nguồn thu thuế TTĐB thuốc lá để tài trợ trực tiếp cho Quỹ Phòng, chống tác hại của thuốc lá (VNTCF).

Đối tượng hưởng lợi

  • Cơ quan lập pháp và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học thực chứng để sửa đổi Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt trong chương trình xây dựng luật của Quốc hội khóa XV.
  • Cơ quan Quản lý Thuế và Hải quan: Nắm bắt các kẽ hở pháp lý về ấn định thuế, khấu trừ thuế đầu vào và giám sát hàng hóa qua khu phi thuế quan để xây dựng quy trình kiểm soát rủi ro thất thu ngân sách.
  • Cộng đồng nghiên cứu và sinh viên luật: Tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu pháp luật kinh tế kết hợp các chỉ số định lượng kinh tế lượng và y tế công cộng.
  • Doanh nghiệp ngành thuốc lá: Định hình chiến lược chuyển đổi sản xuất, nắm bắt trước lộ trình tăng thuế hỗn hợp để tái cấu trúc danh mục sản phẩm theo hướng giảm thiểu tác hại.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao Việt Nam cần chuyển đổi từ thuế tỷ lệ sang mô hình thuế hỗn hợp?

Hệ thống thuế tỷ lệ (75% trên giá xuất xưởng) khiến các sản phẩm thuốc lá giá rẻ chịu mức tiền thuế rất thấp (chỉ vài nghìn đồng/bao), tạo điều kiện cho các nhãn hàng giá rẻ tràn lan. Thuế hỗn hợp bổ sung một mức thuế tuyệt đối cố định trên mỗi bao (ví dụ 2.000 – 5.000 VNĐ/bao), thiết lập mức giá sàn không thể giảm xuống dưới, trực tiếp ngăn chặn khả năng tiếp cận của thanh thiếu niên và người thu nhập thấp.

2. Thuốc lá điện tử (ENDS) và thuốc lá nung nóng (HTPs) hiện nay chịu thuế như thế nào?

Hiện nay, Luật Thuế TTĐB 2008 chỉ quy định "thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá". Do thuốc lá điện tử sử dụng dung dịch chứa nicotin tổng hợp không qua chế biến từ cây thuốc lá tự nhiên, chúng chưa nằm trong danh mục chịu thuế TTĐB, tạo ra khoảng trống pháp lý lớn cần được sửa đổi khẩn cấp.

3. Quy định khấu trừ thuế TTĐB đối với nguyên liệu thuốc lá được thực hiện ra sao?

Căn cứ Điều 8 Luật Thuế TTĐB 2008 và Thông tư 195/2015/TT-BTC, doanh nghiệp sản xuất thuốc lá bằng nguyên liệu đã chịu thuế TTĐB (thuốc lá sợi nhập khẩu hoặc mua nội địa) chỉ được khấu trừ số thuế TTĐB tương ứng với phần nguyên liệu thực tế đã xuất kho đưa vào sản xuất ra thành phẩm tiêu thụ trong kỳ.

4. Tăng thuế thuốc lá có làm bùng nổ tình trạng buôn lậu thuốc lá không?

Các báo cáo thực nghiệm của WHO và Ngân hàng Thế giới (WB) khẳng định: Nguyên nhân chính của buôn lậu thuốc lá bắt nguồn từ sự yếu kém trong quản lý biên giới, mạng lưới buôn lậu có tổ chức và tham nhũng, chứ không phải do mức thuế suất cao. Kiểm soát chuỗi cung ứng thông qua tem điện tử và tuần tra biên giới là giải pháp song hành bắt buộc.

5. Xung đột pháp lý giữa Thông tư 195/2015/TT-BTC và Luật Quản lý thuế 2019 xử lý thế nào?

Theo nguyên tắc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật tại Điều 156 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015, quy định của Luật Quản lý thuế 2019 (cho phép ấn định trực tiếp số thuế phải nộp khi người nộp thuế vi phạm) có giá trị pháp lý cao hơn Khoản 8 Điều 5 Thông tư 195/2015/TT-BTC (chỉ cho phép ấn định giá tính thuế khi thấp hơn 7% giá thị trường). Cần sửa đổi Thông tư để bảo đảm tính thống nhất của hệ thống văn bản.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Một số vấn đề pháp lý về thuế tiêu thụ đặc biệt đối với thuốc lá" đã giải quyết toàn diện bài toán lập pháp bức thiết giữa điều tiết kinh tế và bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Bằng việc phân tích sâu sắc các hạn chế của biểu thuế tương đối 75%, khoảng trống quản lý thuốc lá thế hệ mới và các bất cập trong công tác chống thất thu thuế, nghiên cứu đã đề xuất thành công mô hình biểu thuế hỗn hợp kết hợp hiện đại hóa quy trình quản trị thuế số. Đây là đóng góp khoa học quan trọng, cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn vững chắc cho lộ trình sửa đổi căn bản Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt của Việt Nam trong giai đoạn 2024 – 2030, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững quốc gia.