Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Chế định kết hôn trong Luật Hôn nhân và Gia đình - Vấn đề lý luận và thực tiễn" do nghiên cứu sinh Bùi Thị Mừng thực hiện tại Trường Đại học Luật Hà Nội (thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tư pháp), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đinh Văn Thanh và TS. Nguyễn Văn Cừ. Luận án thuộc chuyên ngành Luật Dân sự, mã số 62.01, được hoàn thành và bảo vệ vào năm 2015.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU |
+--------------------------+----------------------------------------------------+
| Tên đề tài | Chế định kết hôn trong Luật Hôn nhân và Gia đình - |
| | Vấn đề lý luận và thực tiễn |
| Tác giả | Bùi Thị Mừng |
| Chuyên ngành / Mã số | Luật Dân sự / 62.01 |
| Cơ sở đào tạo | Trường Đại học Luật Hà Nội |
| Người hướng dẫn khoa học | PGS. Đinh Văn Thanh, TS. Nguyễn Văn Cừ |
| Năm hoàn thành | 2015 |
+--------------------------+----------------------------------------------------+
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Quyền kết hôn là quyền tự nhiên và quyền con người cơ bản của cá nhân được pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia ghi nhận, bảo vệ. Kết hôn là nền tảng để tạo dựng gia đình – tế bào của xã hội. Nghị quyết Hội nghị lần thứ V Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX khẳng định gia đình giữ vị trí quan trọng trong sự nghiệp xây dựng văn hóa và phát triển đất nước. Chế định kết hôn trong Luật Hôn nhân và Gia đình (HN&GĐ) năm 2000 sau thời gian áp dụng đã bộc lộ nhiều bất cập thực tiễn:
- Tình trạng nam nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn diễn biến phức tạp, thiếu quy định cụ thể để giải quyết hậu quả pháp lý và tranh chấp phát sinh.
- Hiện tượng tảo hôn và kết hôn cận huyết thống tại các tỉnh miền núi phía Bắc, miền Trung và Tây Nguyên đe dọa đến chất lượng dân số và sự phát triển bền vững của giống nòi.
- Sự xuất hiện của các đám cưới đồng giới tổ chức công khai tạo ra các ý kiến trái chiều trong dư luận xã hội về việc thừa nhận hay không thừa nhận hôn nhân đồng giới.
- Quan hệ kết hôn giữa phụ nữ Việt Nam với người nước ngoài (chủ yếu là nam giới Hàn Quốc, Đài Loan) có xu hướng mang nặng mục đích kinh tế hoặc thông qua các đường dây môi giới bất hợp pháp.
Sự ra đời của Luật HN&GĐ năm 2014 đặt ra yêu cầu phải nghiên cứu toàn diện, có hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn của chế định kết hôn nhằm nâng cao hiệu quả điều chỉnh pháp luật.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm 4 nội dung:
- Làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn của chế định kết hôn.
- Chỉ ra những điểm bất cập trong pháp luật hiện hành và thực tiễn thực hiện pháp luật về kết hôn.
- Đánh giá hiệu quả điều chỉnh của chế định kết hôn đối với việc xây dựng gia đình Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
- Đề xuất ý kiến nhằm hoàn thiện chế định kết hôn, nâng cao hiệu quả điều chỉnh của pháp luật đối với chế định kết hôn.
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm 4 nhiệm vụ:
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về kết hôn và chế định kết hôn để từ đó làm rõ vị trí, vai trò của chế định kết hôn đối với việc xây dựng gia đình Việt Nam.
- Phân tích các quy định về kết hôn trong Luật HN&GĐ cũng như trong thực tiễn áp dụng pháp luật để phát hiện những hạn chế, bất cập.
- Đánh giá sự tác động của chế định kết hôn đối với việc xây dựng gia đình Việt Nam trong thời kỳ đổi mới.
- Xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn để đề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về kết hôn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về kết hôn; các quy định của hệ thống pháp luật Việt Nam về kết hôn (trọng tâm là Luật HN&GĐ năm 2000 và Luật HN&GĐ năm 2014); pháp luật về kết hôn của một số quốc gia trên thế giới; thực tiễn thực hiện pháp luật về kết hôn tại Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn của chế định kết hôn trong Luật HN&GĐ Việt Nam. Đối với việc kết hôn có yếu tố nước ngoài, luận án chỉ tiếp cận dưới góc độ là một phần nội dung trong pháp luật điều chỉnh việc kết hôn, không đi sâu vào việc giải quyết xung đột pháp luật thuộc phạm vi nghiên cứu của tư pháp quốc tế.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Qua rà soát các công trình khoa học công bố từ sau khi Luật HN&GĐ năm 2000 được ban hành (được thống kê cụ thể tại phần Phụ lục 1 của luận án), tác giả nhận định vấn đề kết hôn đã được giới luật học quan tâm nghiên cứu ở nhiều góc độ lý luận và áp dụng pháp luật.
Tuy nhiên, các công trình đã công bố phần lớn chỉ dừng lại ở phạm vi:
- Phân tích, tuyên truyền và giải thích các quy phạm pháp luật đơn lẻ.
- Tiếp cận một vài khía cạnh cụ thể của chế định kết hôn như điều kiện kết hôn, kết hôn có yếu tố nước ngoài hoặc xử lý kết hôn trái pháp luật.
Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết là thực hiện một công trình nghiên cứu chuyên sâu, tổng thể và có hệ thống về chế định kết hôn từ nguồn gốc lịch sử, cơ sở lý luận, các yếu tố tác động, thực trạng áp dụng pháp luật trước thời điểm Luật HN&GĐ năm 2014 có hiệu lực, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp lập pháp và thực thi nhằm hoàn thiện chế định này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án vận dụng nền tảng lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin với phép biện chứng duy vật và biện chứng lịch sử, tư tưởng Hồ Chí Minh về gia đình và chủ trương, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng gia đình trong thời kỳ đổi mới.
- Khung phân tích nguồn gốc và bản chất của hôn nhân dựa trên tác phẩm "Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của Nhà nước" của Ph. Ăng-ghen, phân tích hai loại hình sản xuất: sản xuất tư liệu sinh hoạt và tái sản xuất ra con người, cùng tiến trình phát triển các hình thái gia đình (gia đình huyết tộc, gia đình pu-na-lu-an, gia đình đối ngẫu, gia đình một vợ một chồng).
- Khái niệm kết hôn được tiếp cận đa chiều: dưới góc độ ngôn ngữ học (Từ điển tiếng Việt, Từ điển Hán - Việt), góc độ xã hội học (nghi thức truyền thống, phong tục tập quán), và góc độ pháp lý (Từ điển giải thích thuật ngữ luật học của Đại học Luật Hà Nội, Dictionary of Law của Đại học Oxford).
- Luận án xác lập bản chất pháp lý của việc kết hôn là một sự kiện pháp lý phức hợp, làm phát sinh quan hệ pháp luật giữa vợ và chồng với sự công nhận của Nhà nước; luận chứng bác bỏ quan điểm coi kết hôn là một hợp đồng dân sự thuần túy hoặc một hành vi pháp lý đơn phương.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án thuộc hướng nghiên cứu định tính khoa học pháp lý, kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích các quy phạm pháp luật nội dung và hình thức điều chỉnh quan hệ kết hôn, quyền và nghĩa vụ của các bên nam nữ.
- Phương pháp lịch sử pháp lý: Khảo cứu tiến trình lập pháp về kết hôn qua các thời kỳ: pháp luật phong kiến (Quốc triều hình luật, Hoàng Việt luật lệ, bộ tùng thư Thiên Nam dư hạ tập năm 1483 với quyển Hồng Đức Hôn giá lễ nghi); pháp luật thời kỳ Pháp thuộc (Bộ Dân luật Giản yếu năm 1883, Bộ Dân luật Bắc kỳ năm 1931, Bộ Dân luật Trung kỳ năm 1936); pháp luật miền Nam trước 1975 (Bộ Dân luật năm 1972); và pháp luật Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 qua các đạo luật HN&GĐ năm 1959, 1986, 2000, 2014.
- Phương pháp so sánh luật học: So sánh các mô hình ghi nhận nghi thức kết hôn trên thế giới, bao gồm 4 nhóm: nhóm chỉ thừa nhận nghi thức dân sự (Pháp, Đức, Áo, Bỉ, Hà Lan, Liên Xô cũ, Việt Nam); nhóm chỉ thừa nhận nghi thức tôn giáo (các quốc gia Hồi giáo); nhóm chấp nhận tương đương giữa nghi thức dân sự và tôn giáo (Mỹ, Đan Mạch, Thụy Điển); nhóm bắt buộc thực hiện đồng thời cả hai nghi thức (Vương quốc Anh).
- Phương pháp thống kê và xã hội học: Trích dẫn các số liệu khảo sát thực tế từ các cơ quan quản lý nhà nước để chứng minh thực trạng vi phạm điều kiện kết hôn.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| TỔNG HỢP CÁC MÔ HÌNH NGHI THỨC KẾT HÔN TRÊN THẾ GIỚI THEO LUẬN ÁN |
+------+------------------------------------+----------------------------------------+
| Nhóm | Mô hình nghi thức | Quốc gia đại diện |
+------+------------------------------------+----------------------------------------+
| 1 | Chỉ thừa nhận nghi thức dân sự | Pháp, Đức, Áo, Bỉ, Hà Lan, Liên Xô cũ, |
| | (bắt buộc đăng ký tại cơ quan luật)| Việt Nam |
| 2 | Chỉ thừa nhận nghi thức tôn giáo | Các quốc gia Hồi giáo |
| 3 | Thừa nhận tương đương (dân sự hoặc | Mỹ, Đan Mạch, Thụy Điển |
| | tôn giáo) | |
| 4 | Bắt buộc đồng thời cả hai nghi thức| Vương quốc Anh |
+------+------------------------------------+----------------------------------------+
Nguồn tư liệu và dữ liệu
Nguồn dữ liệu của luận án gồm:
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam qua các thời kỳ: Hiến pháp, Luật HN&GĐ các năm 1959, 1986, 2000, 2014; Bộ luật Dân sự năm 2005; Luật Bình đẳng giới; Pháp lệnh HN&GĐ có yếu tố nước ngoài năm 1993; các Nghị định số 68/2002/NĐ-CP, Nghị định số 158/2005/NĐ-CP, Nghị định số 69/2006/NĐ-CP, Nghị định số 06/2012/NĐ-CP, Nghị định số 24/2013/NĐ-CP; Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10, Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP.
- Các bộ luật cổ, luật tục dân tộc (Luật tục Êđê, Luật tục Khơ me, Luật tục Gia rai) và văn bản luật thời kỳ phong kiến, thuộc địa.
- Dữ liệu khảo sát thực tiễn: Báo cáo khảo sát năm 2012 của Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tại 44 xã thuộc 9 huyện của tỉnh Lào Cai ghi nhận 224 cặp kết hôn cận huyết thống.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về chế định kết hôn
Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận, làm rõ khái niệm, bản chất, các yếu tố cấu thành chế định kết hôn và tiến trình lập pháp qua các thời kỳ lịch sử:
- Khái niệm và bản chất: Luận án chỉ ra dưới góc độ xã hội, kết hôn gắn liền với phong tục tập quán và các nghi lễ (điển hình là 4 nghi thức trong Hồng Đức Hôn giá lễ nghi: lễ nghị hôn, lễ định thân, lễ nạp chưng, lễ thân nghinh). Dưới góc độ pháp lý, kết hôn là sự kiện pháp lý phức hợp làm phát sinh quan hệ vợ chồng được Nhà nước công nhận. Luận án phân tích việc không thể xem hôn nhân là hợp đồng dân sự bởi vì: (1) các bên không thể tự thỏa thuận thay đổi quyền và nghĩa vụ vợ chồng do luật định; (2) sự tự nguyện kết hôn gắn liền với nhân thân, không thể thông qua người đại diện; (3) không thể xác định đối tượng hợp đồng trong quan hệ hôn nhân; (4) không thể áp dụng chế tài phạt vi phạm hợp đồng trong quan hệ vợ chồng.
- Các yếu tố cấu thành chế định kết hôn: Gồm ba bộ phận hữu cơ: Điều kiện kết hôn; Đăng ký kết hôn (thể hiện mối quan hệ giữa luật nội dung HN&GĐ và luật hình thức về hộ tịch); và Xử lý vi phạm pháp luật về kết hôn. Luận án cũng phân tích quy định về kết hôn có yếu tố nước ngoài và phân loại hiện tượng nam nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn thành 3 nhóm: (i) chung sống được Nhà nước thừa nhận (hôn nhân thực tế trước ngày 03/01/1987); (ii) chung sống trái pháp luật; (iii) chung sống không bị coi là trái pháp luật nhưng không được Nhà nước công nhận là vợ chồng.
- Các yếu tố tác động: Sự hình thành và phát triển của pháp luật kết hôn chịu sự chi phối đan xen của: yếu tố tự nhiên (quy luật sinh học, tính khác giới, cấm huyết thống); yếu tố xã hội (điều kiện kinh tế - xã hội, phong tục tập quán, truyền thống văn hóa trọng tình trọng nghĩa, và chính sách xã hội về gia đình).
- Ý nghĩa của chế định kết hôn: Luận giải ý nghĩa pháp lý (thiết lập chuẩn mực xử sự, bảo vệ quyền con người), ý nghĩa xã hội (giáo dục lối sống thanh niên, giữ gìn bản sắc văn hóa gia đình, xây dựng gia đình bình đẳng tiến bộ), và ý nghĩa kinh tế (nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, giảm tải gánh nặng an sinh xã hội do dị tật bẩm sinh từ hôn nhân cận huyết).
- Lịch sử lập pháp: Khái quát quy định kết hôn qua 3 giai đoạn: trước năm 1945; từ năm 1945 đến năm 1975; và từ năm 1976 đến nay.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| CÁC BƯỚC NGHI LỄ KẾT HÔN TRONG "HỒNG ĐỨC HÔN GIÁ LỄ NGHI" (NĂM 1483) |
+---+---------------+-----------------------------------------------------------+
| STT| Tên nghi lễ | Ý nghĩa theo văn bản |
+---+---------------+-----------------------------------------------------------+
| 1 | Lễ nghị hôn | Lễ dạm mặt, tìm hiểu gia cảnh và thân thế đôi bên |
| 2 | Lễ định thân | Lễ đính hôn (ăn hỏi), cam kết kết duyên giữa hai họ |
| 3 | Lễ nạp chưng | Lễ đưa đồ sính lễ |
| 4 | Lễ thân nghinh| Lễ đón dâu, chính thức nên duyên vợ chồng trước cộng đồng |
+---+---------------+-----------------------------------------------------------+
Chương 2: Thực trạng pháp luật về kết hôn trước khi Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có hiệu lực
Chương 2 phân tích thực trạng các quy phạm pháp luật thực định và đánh giá những tồn tại, hạn chế trong thực tiễn thi hành Luật HN&GĐ năm 2000:
- Điều kiện kết hôn:
- Độ tuổi kết hôn: Quy định nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên tại Điều 9 Luật HN&GĐ năm 2000 dẫn đến các cách hiểu không thống nhất trong thực tiễn áp dụng giữa "bước sang tuổi" và "đủ tuổi".
- Sự tự nguyện kết hôn: Đánh giá việc đảm bảo ý chí tự do, phân tích các hành vi ép buộc, lừa dối, cưỡng ép hoặc cản trở kết hôn.
- Các trường hợp cấm kết hôn: Xem xét các điều cấm theo Điều 10 Luật HN&GĐ năm 2000 (người đang có vợ/chồng; người mất năng lực hành vi dân sự; người cùng dòng máu về trực hệ, có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha mẹ nuôi với con nuôi...).
- Đăng ký kết hôn:
- Thẩm quyền: Phân định thẩm quyền đăng ký kết hôn trong nước (UBND cấp xã) và kết hôn có yếu tố nước ngoài (UBND cấp tỉnh theo các Nghị định số 68/2002/NĐ-CP, Nghị định số 69/2006/NĐ-CP, Nghị định số 24/2013/NĐ-CP).
- Trình tự, thủ tục: Đánh giá việc thực hiện quy định quản lý hộ tịch theo Nghị định số 158/2005/NĐ-CP và Nghị định số 06/2012/NĐ-CP.
- Nam nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn: Phân tích thực trạng quan hệ chung sống không đăng ký, các vướng mắc khi giải quyết tranh chấp tài sản, nghĩa vụ và quyền lợi của con chung khi áp dụng Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 và Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP.
- Xử lý vi phạm pháp luật về kết hôn:
- Xử hủy việc kết hôn trái pháp luật: Phân tích căn cứ, quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật và hậu quả pháp lý theo quy định của Tòa án.
- Xử lý hành chính và hình sự: Đánh giá hiệu quả của các chế tài xử phạt vi phạm hành chính và các quy định xử lý hình sự đối với các tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng, tội tảo hôn, cưỡng ép kết hôn.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện chế định kết hôn ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
Chương 3 đề xuất hệ thống quan điểm, phương hướng và các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả điều chỉnh của pháp luật về kết hôn:
- Yêu cầu hoàn thiện: (1) Xuất phát từ thực trạng các quan hệ HN&GĐ trong thời kỳ mới; (2) Xuất phát từ yêu cầu giữ gìn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống của gia đình Việt Nam; (3) Xuất phát từ yêu cầu nâng cao hiệu quả điều chỉnh của pháp luật về kết hôn.
- Phương hướng hoàn thiện: (1) Thể hiện rõ quan điểm của Đảng và Nhà nước hướng tới mục tiêu xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, bền vững; (2) Đảm bảo tính cụ thể, toàn diện, đồng bộ, có tính khả thi, bảo vệ quyền con người trong lĩnh vực luật tư; (3) Đáp ứng yêu cầu điều chỉnh các quan hệ HN&GĐ trong bối cảnh toàn cầu hóa.
- Các giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện quy định trong Luật HN&GĐ: Sửa đổi quy định độ tuổi kết hôn theo hướng xác định chính xác độ tuổi đủ (nam đủ 20 tuổi, nữ đủ 18 tuổi); bổ sung cơ chế pháp lý minh bạch để giải quyết hậu quả của việc nam nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn; điều chỉnh quy định về kết hôn có yếu tố nước ngoài nhằm ngăn ngừa môi giới bất hợp pháp; quy định rõ ràng về thái độ pháp lý đối với quan hệ chung sống giữa những người cùng giới tính.
- Hoàn thiện các văn bản pháp luật liên quan: Đồng bộ hóa các quy định của Luật HN&GĐ với Bộ luật Dân sự, Luật Hộ tịch, Luật Bình đẳng giới và Bộ luật Hình sự.
- Các giải pháp hỗ trợ khác: Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ tư pháp - hộ tịch cơ sở; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật nhằm xóa bỏ hủ tục tảo hôn, kết hôn cận huyết thống tại các vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định các kết quả và đóng góp mới sau:
- Về mặt lý luận:
- Xây dựng và chuẩn hóa các khái niệm khoa học về kết hôn, điều kiện kết hôn, đăng ký kết hôn và chế định kết hôn.
- Luận giải bản chất pháp lý của kết hôn là một sự kiện pháp lý phức hợp, chỉ rõ sự khác biệt bản chất giữa kết hôn và hợp đồng dân sự.
- Làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa chế định kết hôn với việc bảo vệ quyền con người, bình đẳng giới, giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống và phát triển kinh tế - xã hội.
- Về mặt thực tiễn:
- Phân tích và đánh giá có hệ thống thực trạng áp dụng các quy định của Luật HN&GĐ năm 2000, chỉ rõ các khoảng trống pháp lý và vướng mắc thực tiễn đối với hiện tượng chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn, kết hôn cận huyết thống và kết hôn có yếu tố nước ngoài.
- Xây dựng hệ thống các phương hướng, yêu cầu và kiến nghị lập pháp có căn cứ khoa học, phù hợp với thuần phong mỹ tục, góp phần hoàn thiện các quy định điều chỉnh việc kết hôn trong Luật HN&GĐ năm 2014 và các đạo luật có liên quan.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Căn cứ theo phạm vi nghiên cứu do tác giả xác lập, luận án không nghiên cứu sâu việc giải quyết xung đột pháp luật đối với quan hệ kết hôn có yếu tố nước ngoài (nội dung thuộc lĩnh vực Tư pháp quốc tế).
- Về mặt thời gian, luận án tập trung khảo sát, đánh giá thực trạng các văn bản pháp luật và dữ liệu thực tiễn chủ yếu trong giai đoạn áp dụng Luật HN&GĐ năm 2000 đến trước thời điểm Luật HN&GĐ năm 2014 có hiệu lực thi hành.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Nghiên cứu, đánh giá tác động thực tế của việc thi hành các quy định mới về chế định kết hôn trong Luật HN&GĐ năm 2014 sau một thời gian áp dụng trên thực tế.
- Mở rộng nghiên cứu chuyên sâu về các khía cạnh xung đột pháp luật và tư pháp quốc tế đối với quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài trong bối cảnh toàn cầu hóa sâu rộng.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên ngành luật: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu chuyên sâu về chế định kết hôn thuộc môn học Luật Hôn nhân và Gia đình và Luật Dân sự;
- Giảng viên và nhà nghiên cứu: Tham khảo khung lý thuyết, lịch sử lập pháp về kết hôn qua các thời kỳ và hệ thống hóa các mô hình nghi thức kết hôn trên thế giới;
- Cơ quan xây dựng pháp luật và hoạch định chính sách: Tham khảo các luận cứ khoa học để hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về hôn nhân, gia đình và hộ tịch;
- Cơ quan áp dụng pháp luật (Tòa án, cơ quan Tư pháp - Hộ tịch): Tham khảo cơ sở lý luận và thực tiễn để giải quyết các vụ việc về hôn nhân vô hiệu, hủy kết hôn trái pháp luật và xử lý các tranh chấp phát sinh từ việc chung sống như vợ chồng.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án luận giải bản chất pháp lý của việc kết hôn như thế nào?
Luận án khẳng định kết hôn là một sự kiện pháp lý phức hợp làm phát sinh quan hệ pháp luật giữa vợ và chồng. Luận án bác bỏ quan điểm coi kết hôn là một hợp đồng dân sự vì: hai bên không thể thỏa thuận thay đổi quyền và nghĩa vụ vợ chồng luật định; ý chí tự nguyện kết hôn gắn liền với nhân thân không thể thông qua người đại diện; không thể xác định đối tượng hợp đồng trong quan hệ hôn nhân; và không thể áp dụng chế tài phạt vi phạm hợp đồng trong quan hệ vợ chồng.
2. Luận án phân loại các xu hướng nghi thức kết hôn trên thế giới thành những nhóm nào?
Luận án tổng hợp 4 nhóm xu hướng quy định về nghi thức kết hôn trên thế giới:
- Nhóm chỉ thừa nhận nghi thức dân sự (Pháp, Đức, Áo, Bỉ, Hà Lan, Liên Xô cũ, Việt Nam).
- Nhóm chỉ thừa nhận nghi thức tôn giáo (các quốc gia Hồi giáo).
- Nhóm chấp nhận sự tương đương giữa nghi thức dân sự và nghi thức tôn giáo (Mỹ, Đan Mạch, Thụy Điển).
- Nhóm buộc phải thực hiện đồng thời cả hai nghi thức dân sự và tôn giáo (Vương quốc Anh).
3. Tình trạng kết hôn cận huyết thống được luận án dẫn chứng qua số liệu thực tế nào?
Luận án dẫn chứng số liệu khảo sát năm 2012 của Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình thực hiện tại 44 xã thuộc 9 huyện của tỉnh Lào Cai, qua đó đã phát hiện 224 cặp kết hôn cận huyết thống, cho thấy sự báo động về việc suy giảm chất lượng giống nòi và dân số.
4. Bốn nghi thức kết hôn truyền thống trong điển chế "Thiên Nam dư hạ tập" (năm 1483) gồm những nghi lễ nào?
Theo quyển Hồng Đức Hôn giá lễ nghi thuộc bộ điển chế Thiên Nam dư hạ tập do vua Lê Thánh Tông giao biên soạn năm 1483, bốn nghi lễ kết hôn gồm:
- Lễ nghị hôn (lễ dạm mặt).
- Lễ định thân (lễ đính hôn hay ăn hỏi).
- Lễ nạp chưng (lễ đưa đồ sính lễ).
- Lễ thân nghinh (lễ đón dâu).
5. Luận án phân biệt "hôn nhân thực tế" và "nam nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn" ra sao?
Theo luận án, "hôn nhân thực tế" là thuật ngữ pháp lý dùng để chỉ những trường hợp nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng không đăng ký kết hôn nhưng thỏa mãn các điều kiện luật định và xác lập từ ngày 03/01/1987 trở về trước nên được Nhà nước công nhận là vợ chồng. Trong khi đó, "nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng không đăng ký kết hôn" là khái niệm rộng hơn, bao gồm cả những trường hợp chung sống trái pháp luật hoặc chung sống không vi phạm điều cấm nhưng không được Nhà nước công nhận là quan hệ vợ chồng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Bùi Thị Mừng là công trình nghiên cứu khoa học chuyên sâu về chế định kết hôn trong Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam trên cả bình diện lý luận và thực tiễn. Tác giả đã hệ thống hóa lịch sử lập pháp, luận giải bản chất sự kiện pháp lý phức hợp của việc kết hôn và phân tích các yếu tố tự nhiên, xã hội, kinh tế tác động đến việc điều chỉnh pháp luật. Đồng thời, công trình chỉ rõ các bất cập trong quá trình thực thi Luật HN&GĐ năm 2000 và đề xuất các giải pháp lập pháp cụ thể, góp phần cung cấp luận cứ khoa học cho việc hoàn thiện chế định kết hôn trong giai đoạn mới.