Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Công Ty TNHH Speedlink Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Chương 3: Thực trang công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết qủa kinh doanh tại Công Ty TNHH Speedlink Chương 4: Nhận xét và kiến nghị 2 do an CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TY TNHH SPEEDLINK 1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Công ty TNHH SPEEDLINK là một trong những công ty con của Tập đoàn Indo Trans Logistics (ITL), cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp về vận chuyển, phân phối hàng hóa bằng đƣờng biển, hàng không, và đƣờng bộ cũng nhƣ cung cấp các dịch vụ giao nhận kho bãi Logistics. Tập đoàn Indo Trans Logistics đã có những bƣớc phát triển vƣợt bậc để hình thành một tập đoàn uy tín hàng đầu Việt Nam về cung cấp các dịch vụ vận chuyển hàng hóa và giao nhận Logistics.
Với sự tham gia của đối tác chiến lƣợc Singapore Post, mục tiêu của Tập đoàn không chỉ dừng lại ở khu vực Đông Dƣơng mà còn vƣơn lên thị trƣờng quốc tế với tốc độ phát triển, đầu tƣ mạnh mẽ. Công ty TNHH Speedlink Việt Nam đã ra đời vào 18/03/2013 với tên gọi ban đầu là công ty TNHH Quantium Việt Nam. Ngày 01/01/2016 công ty chính thức thay đổi tên thƣơng hiệu mới với tên gọi Công ty TNHH Speedlink nhƣ hiện tại. Speedlink là công ty chuyển phát nhanh thuộc tập đoàn SingPost-Singapore và tập đoàn Logistic ITL.
Speedlink là thƣơng hiệu đƣợc nội địa hóa của tập đoàn ITL tại Việt Nam, là công ty chuyên cung cấp trọn gói các dịch vụ hậu cần và chuyển phát nhanh cho các doanh nghiệp tại 12 nƣớc Châu Á - Thái Bình Dƣơng. Tại Việt Nam, Speedlink đã thành lập văn phòng tại các thành phố lớn nhƣ Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Bắc Ninh, Hải Phòng, Bình Dƣơng và hiện diện ở 63 tỉnh thành. Công ty có 2 văn phòng đại diện tại Hà Nội và Đà Nẵng. Những đối tác chiến lƣợc chính của công ty nhƣ là công ty TNHH Thƣơng mại điện tử Modern Life và nhiều khách hàng lớn ( mỹ phẩm L’Oreal, Sendo.vn, …) đã tín nhiệm sử dụng dịch vụ của công ty ngoài ra Speedlink còn là một trong số những đại lý số 1 của các hãng hàng không lớn nhất nhƣ Việt Nam Airline, Qatar Airline, Asia Airline.
Giấy phép kinh doanh số 0312191617 do Sở Kế Hoạch Và Đầu Tƣ Thành Phố Hồ Chí Minh cấp ngày 21/03/2013. 3 do an Một số thông tin về công ty Tên Công ty : CÔNG TY TNHH SPEEDLINK Tên giao dịch : SPEEDLINK COMPANY LIMITED (SPEEDLINK CO., LTD) Logo công ty : Tổng Giám Đốc : Bà Nguyễn Thị Kim Oanh (Giám Đốc Điều Hành) Loại hình doanh nghiệp: Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Số lƣợng nhân viên : 45 – 50 nhân viên Vốn điều lệ : 42.000 đồng Địa chỉ công ty : Số 06 Thăng Long, Phƣờng 4, Quận Tân Bình, Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Điện thoại : (848) 7302 9988 Mã số thuế : 0312191617 Website : http://speedlink.vn/ Email : salesexpress-admin@speedlink.vn Tài khoản tại Ngân hàng : 037 100 0414977 Ngân Hàng TMCP Ngoại Thƣơng VN, CN Tân Định 110421100201000203 Ngân Hàng TMCP Á Châu 1. Ngành nghề kinh doanh Dịch vụ chuyển phát nhanh toàn quốc: Giao hàng thƣơng mại điện tử ( COD) Giao hàng nhanh trong 4h Chuyển phát đƣờng bộ Chuyển phát hàng quốc tế 4 do an Dịch vụ kho bãi cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ Dịch vụ thƣ tín Dịch vụ Logistics: Dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đƣờng hàng không, đƣờng biển, đƣờng bộ. Dịch vụ kho bãi và phân phối chuyên dụng.
Bên cạnh những tiện ích khi sử dụng dịch vụ SpeedLink, ngƣời dùng còn đƣợc tặng kèm những giá trị gia tăng nhƣ: dịch vụ hoàn chuyển, thu tiền khi giao hàng (COD), dịch vụ thƣ tín trọn gói, giải pháp Logistics (Pick & Pack),… Hiện nay công ty đang chú trọng đẩy mạnh đầu tƣ vào dịch vụ giao nhận hàng hóa cho thƣơng mại điện tử (TMĐT - ecommerce). Công ty triển khai nhiều gói dịch vụ giao nhận dành cho ecommerce để phù hợp với từng nhu cầu khách hàng, gồm có: giao hàng hỏa tốc, giao hàng nhanh, giao hàng tiết kiệm cùng các giá trị gia tăng: giao hàng thu tiền tận nơi, đóng gói hàng hóa trọn gói. Nhiệm vụ của công ty Hoạt động kinh doanh đúng lĩnh vực đã đăng kí, nghiên cứu, định hƣớng và phát triển các hoạt động kinh doanh, nâng cao chất lƣợng phục vụ, đảm bảo sự an toàn và tiện dụng cho khách hàng. Sử dụng hiệu quả các nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu phát triển, thực hiện bảo toàn và sinh lợi từ vốn, tài sản đƣợc giao nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
Thực hiện tốt các chế độ quản lý, kiểm tra tài sản, tài chính, lao động, tiền lƣơng, các chính sách Nhà nƣớc quy định. Thực hiện tốt các chế độ báo cáo về thống kê, kế toán, báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất theo quy định của Nhà nƣớc. Đồng thời chịu trách nhiệm về tính xác thực của báo cáo. Bảo vệ môi trƣờng, bảo đảm an ninh, an toàn và trật tự xã hội.
Tổ chức bộ máy quản lý 1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Hội đồng quản trị Ban Giám đốc Phòng Kinh Phòng Tài chính OPS doanh - Kế toán DEO GSO DSO Nguồn: Phòng Giám Đốc Công Ty TNHH Speedlink Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 1. Chức năng, nhiệm vụ từng phòng ban 1. Hội đồng quản trị Là những ngƣời có chung niềm tin đã cùng nhau đi đến quyết định thành lập công ty.
Trong các thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên là ngƣời đứng đầu, ngƣời đại diện theo pháp luật của công ty. Ban Giám Đốc Ban Giám đốc là tập hợp đội ngũ giàu kinh nghiệm trong các lĩnh vực kiểm toán, tƣ vấn thuế. Đây là đầu tàu giúp cho Speedlink ngày càng phát triển. Phòng kinh doanh Chịu trách nhiệm thu thập thông tin, đánh giá tình tình thị trƣờng, xây dựng kế hoạch sử dụng dịch vụ.
Tham mƣu cho Giám đốc về tình hình hoạt động, chính sách 6 do an quảng cáo, phƣơng thức bán hàng, hỗ trợ khách hàng, lập các hợp đồng đại lý. Tƣ vấn, thƣơng lƣợng đàm phán cho khách hàng về các dịch vụ hiện có của công ty. Kết hợp với phòng Kế toán Tài chính quản lý công nợ các đại lý và khách hàng sử dụng dịch vụ, quản lý vận đơn. Phòng Tài chính – Kế toán Quản lý, kiểm tra, hƣớng dẫn thực hiện chế độ kế toán - thống kê; Quản lý tài chính, tài sản theo pháp lệnh của Nhà nƣớc, điều lệ và quy chế tài chính của công ty.
Kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác kế toán của Công ty. Phân tích đánh giá hiệu quả tài chính của công ty theo từng thời kỳ, kiểm soát và thực hiện các biện pháp khắc phục những tồn tại, thiếu sót trong quản lý thu chi và sử dụng tài chính. Thực hiện thu tiền hàng, quản lý kho quỹ; chịu trách nhiệm kiểm tra việc lập hóa đơn chứng từ ban đầu cho công tác hạch toán; hƣớng dẫn, tổng hợp báo cáo thống kê. Phối hợp tham gia lập các dự án đầu tƣ mới, xây dựng các Hợp đồng kinh tế, thanh lý tài sản, … 1.
Bộ phận OPS: Bộ phận khai thác OPS là một bộ phận quan trọng và không thể thiếu trong một công ty chuyển phát nhanh. Bộ phận khai thác bao gồm các bộ phận nhỏ hơn nhƣ: GSO – bộ phận cân kiểm hàng, DEO – bộ phận nhập liệu, DSO – bộ phận điều phối. OPS chịu trách nhiệm làm việc trực tiếp với khách hàng, đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng. OPS đảm bảo dịch vụ đƣợc cung cấp tốt nhất cho khách hàng.
Quản lý các kho cùng bƣu kiện của khách hàng; thực hiện công tác bảo quản, xuất, nhập bƣu kiện theo dõi, đối chiếu, lập các bảng kê bán hàng, báo cáo tình hình vận chuyển và phân phối vận đơn cho các phòng nghiệp vụ của công ty theo quy định. Tổ chức bộ máy kế toán 1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Kế toán trƣởng Kế toán tổng hợp Kế toán Kế toán Kế toán tiền mặt, Thủ quỹ Kế toán bán hàng thanh toán, kho TGNH công nợ Nguồn: Phòng Kế Toán Công Ty TNHH Speedlink Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 1. Chức năng từng kế toán phần hành 1.
Kế toán trưởng Tổ chức hệ thống kế toán công ty, phân công công việc, điều hành phòng kế toán. Xây dựng quy trình kế toán phù hợp, các quy trình kiểm soát hiệu quả. Hoạch định và đƣa ra những quyết định tài chính ngắn hạn. Thực hiện quản lý hoạt động ngân sách của công ty.
Tổng hợp báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, báo cáo thuế theo quy định pháp luật. Kế toán tổng hợp Tập hợp số liệu từ kế toán chi tiết tiến hành lập bảng cân đối kế toán và lập báo cáo tài chính, chịu trách nhiệm về mọi số liệu trong bảng quyết toán. 8 do an Sử dụng các tài khoản kế toán cấp 1 để phản ánh và giám đốc các đối tƣợng kế toán một cách tổng quát theo những nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp. Tổng hợp mọi thông tin cần thiết, xử lý thông tin để lập sổ cái.
Báo cáo số liệu đột xuất theo yêu cầu của cấp trên. Kế toán bán hàng Kiểm tra giá bán. Cập nhật và ghi chép vào phần mềm kế toán các nghiệp vụ bán hàng. Lƣu trữ tài liệu, chứng từ thuộc phần hành đảm nhiệm.
Báo cáo doanh thu hàng ngày. Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng Hạch toán các bút toán liên quan đến thu, chi tiền mặt, tiền gửi. Phản ánh kịp thời các khoản thu, chi vốn bằng tiền. Thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu số liệu thƣờng xuyên (cuối mỗi ngày và cuối tháng) với thủ quỹ để đảm bảo giám sát chặt chẽ vốn bằng tiền.
Thực hiện việc giao dịch với ngân hàng: rút tiền, chuyển tiền, đối chiếu chứng từ, sổ phụ ngân hàng. Kế toán thanh toán, công nợ Quản lý giám sát chặt chẽ và kịp thời các khoản thu chi bằng tiền trong toàn công ty để kiểm soát và phát hiện chênh lệch, xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý. Mở sổ chi tiết, cập nhật, tính toán, kết sổ để theo dõi, phản ánh tình hình biến động của các khoản công nợ cho từng đối tƣợng cụ thể để lên kế hoạch xử lý trong từng tình huống cụ thể : đôn đốc, nhắc nợ đòi nợ và thu nợ.