Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phục hồi mạnh mẽ sau đại dịch, hoạt động ngân hàng bán lẻ, đặc biệt là mảng cấp tín dụng cho cá nhân và hộ gia đình, đã trở thành động lực tăng trưởng cốt lõi của các tổ chức tín dụng. Tỉnh Bắc Giang nổi lên như một điểm sáng kinh tế với tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) năm 2022 đạt 19,3% (đứng thứ 2 cả nước) và năm 2023 đạt 13,45% (dẫn đầu toàn quốc). Sự phát triển vượt bậc của các khu công nghiệp và hoạt động kinh doanh thương mại trên địa bàn đã tạo ra nhu cầu vốn rất lớn từ khối khách hàng cá nhân. Tuy nhiên, thị trường tài chính địa phương cũng chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt giữa 27 ngân hàng thương mại đang cùng hoạt động.

Vấn đề đặt ra đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Giang (VietinBank Bắc Giang) là làm sao vừa mở rộng quy mô tín dụng, vừa kiểm soát chặt chẽ chất lượng nợ và hạn chế tối đa rủi ro đạo đức cũng như rủi ro tác nghiệp. Đề án thạc sĩ ngành Quản lý Kinh tế do học viên Dương Ngọc Đăng thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đỗ Phương Thảo tại Trường Đại học Thương mại tập trung giải quyết yêu cầu cấp thiết này. Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng quản lý cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh giai đoạn 2021 - 2023, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2024 - 2026, tầm nhìn 2030.

Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại VietinBank Bắc Giang với mạng lưới gồm 1 trụ sở chính và 8 phòng giao dịch trực thuộc. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn khi đưa ra các giải pháp quản trị giúp chi nhánh nâng cao năng lực cạnh tranh, tối ưu hóa quy trình thẩm định trên nền tảng số hóa, đồng thời quản lý hiệu quả quy mô tổng dư nợ đã tăng từ 7.625 tỷ đồng năm 2021 lên 9.860 tỷ đồng vào năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý kinh tế và lý thuyết trung gian tài chính trong hoạt động ngân hàng thương mại. Theo lý luận ngân hàng hiện đại, cho vay khách hàng cá nhân là hình thức cấp tín dụng mà ngân hàng chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị vốn bằng tiền cho các cá nhân hoặc hộ gia đình trong một thời hạn nhất định, dựa trên nguyên tắc hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi. Khung lý thuyết quản lý tín dụng cá nhân của đề án vận dụng 4 chức năng quản lý cốt lõi: hoạch định chính sách và kế hoạch cho vay; tổ chức bộ máy và phân công thẩm quyền; truyền thông tiếp thị; và kiểm soát, giám sát rủi ro tín dụng.

Đề án làm rõ 4 nhóm khái niệm chính: khách hàng cá nhân (bao gồm cá nhân vay tiêu dùng và hộ kinh doanh cá thể); quy mô tăng trưởng dư nợ tín dụng; chất lượng tín dụng và tỷ lệ nợ xấu; cùng hệ thống cảnh báo sớm rủi ro (Early Warning System - EWS). Nghiên cứu cũng căn cứ chặt chẽ vào hành lang pháp lý hiện hành, bao gồm Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 (Luật số 32/2024/QH15), Thông tư số 39/2016/TT-NHNN, Thông tư số 06/2023/TT-NHNN, Thông tư số 12/2024/TT-NHNN về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, Thông tư số 02/2023/TT-NHNN và Thông tư số 06/2024/TT-NHNN về cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nhuần nhuyễn giữa phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm đảm bảo tính khách quan và chiều sâu khoa học. Về dữ liệu thứ cấp, tác giả đã thu thập, xử lý các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nội bộ của VietinBank Bắc Giang trong mốc thời gian từ năm 2021 đến hết năm 2023, kết hợp số liệu thống kê kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang và Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bắc Giang.

Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu tiến hành phỏng vấn sâu trực tiếp từ ngày 10/8/2024 đến ngày 30/8/2024 tại trụ sở chi nhánh. Cỡ mẫu nghiên cứu thực nghiệm bao gồm 03 cán bộ quản lý và tác nghiệp then chốt: Trưởng phòng Khách hàng Bán lẻ, Trưởng phòng Giao dịch Bán lẻ và Chuyên viên quan hệ khách hàng bán lẻ. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích (purposive sampling) được lựa chọn vì các đối tượng này trực tiếp tham gia xây dựng kế hoạch, thẩm định hồ sơ và phê duyệt tín dụng, qua đó cung cấp những đánh giá xác đáng nhất về các nút thắt trong quy trình vận hành. Tác giả sử dụng các phương pháp phân tích định tính như thống kê mô tả, so sánh tỷ đối - tuyệt đối, quy nạp và diễn dịch để làm rõ bản chất thực trạng và kiểm chứng các giả định nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô tín dụng cá nhân có sự tăng trưởng bứt phá về giá trị tuyệt đối. Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân tại VietinBank Bắc Giang đã tăng trưởng liên tục từ 3.721 tỷ đồng năm 2021 lên mức 5.669 tỷ đồng vào năm 2023, chiếm tỷ trọng trên 57% trong tổng dư nợ 9.860 tỷ đồng của toàn chi nhánh. Tốc độ tăng trưởng tổng dư nợ đạt 8,66% trong năm 2022 và bật tăng 19,01% trong năm 2023, trong đó tín dụng bán lẻ đóng vai trò chủ lực bù đắp cho sự sụt giảm nhu cầu vay vốn dài hạn của khối doanh nghiệp.

Thứ hai, việc hoàn thành kế hoạch kinh doanh có sự cải thiện rõ rệt theo chu kỳ kinh tế. Năm 2021, do ảnh hưởng tiêu cực của các đợt giãn cách xã hội, tỷ lệ thực hiện kế hoạch cho vay khách hàng cá nhân chỉ đạt 97,92%. Tuy nhiên, bước sang năm 2022 và 2023, chi nhánh đã liên tục hoàn thành vượt mức kế hoạch giao từ Hội sở, đóng góp vào mức lợi nhuận kinh doanh tăng từ 245,14 tỷ đồng (năm 2021) lên 279,52 tỷ đồng (năm 2022) và đạt 319,58 tỷ đồng vào năm 2023.

Thứ ba, công tác đào tạo nguồn nhân lực được mở rộng về số lượng nhưng chưa đồng đều về chất lượng. Tổng số lượt cán bộ được tham gia các chương trình đào tạo nghiệp vụ tín dụng cá nhân, quản lý nợ và tin học tăng từ 53 người năm 2021 lên 72 người năm 2022 và 80 người năm 2023 trên tổng quy mô 138 cán bộ nhân viên của chi nhánh. Dù vậy, cán bộ quản lý cấp phòng được tham gia 3 - 4 khóa bồi dưỡng mỗi năm trong khi cán bộ tác nghiệp trực tiếp chỉ được tiếp cận 1 - 2 khóa đào tạo.

Thứ tư, công tác lập kế hoạch và phân khúc khách hàng còn tồn tại điểm nghẽn. Chi nhánh chủ yếu phân bổ chỉ tiêu dư nợ theo định kỳ 6 tháng một lần thay vì chi tiết hóa theo từng tháng hoặc quý. Hoạt động chăm sóc khách hàng còn tập trung cục bộ vào nhóm khách hàng xếp hạng tín dụng loại A, chưa có chiến lược phát triển chuyên biệt cho nhóm khách hàng tiềm năng xếp hạng BBB.

Thảo luận kết quả

Khi phân tích sâu về cơ cấu tín dụng, dữ liệu thực tế tại chi nhánh được trực quan hóa sinh động qua các bảng thống kê và biểu đồ cột so sánh cơ cấu theo kỳ hạn và đối tượng. Biểu đồ phản ánh rõ xu hướng dịch chuyển từ cho vay trung dài hạn sang cho vay ngắn hạn trong giai đoạn 2021 - 2022, trước khi phục hồi trở lại vào năm 2023 với mức tăng trưởng dư nợ trung dài hạn đạt 12,06%. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ tâm lý thận trọng của người tiêu dùng sau khủng hoảng và sự biến động của mặt bằng lãi suất.

So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại BIDV Chi nhánh Bắc Giang hay VietinBank Chi nhánh Hà Nam, VietinBank Bắc Giang đã tận dụng rất tốt lợi thế mạng lưới gồm 8 phòng giao dịch tại các huyện kinh tế trọng điểm như Việt Yên, Hiệp Hòa, Yên Dũng, Lục Ngạn để đón đầu dòng vốn kinh doanh tiểu thương và sản xuất nông nghiệp công nghệ cao. Hệ thống phần mềm nghiệp vụ hiện đại như CoreShine, CLIM, CRLOS và AUTODOC đã rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ đáng kể. Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất nằm ở việc giám sát sau giải ngân còn thụ động, phụ thuộc nhiều vào báo cáo định kỳ của cán bộ quan hệ khách hàng mà thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận kiểm tra độc lập, tạo ra nguy cơ tiềm ẩn về nợ xấu khi thị trường bất động sản đóng băng cục bộ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý cho vay khách hàng cá nhân tại VietinBank Bắc Giang trong giai đoạn 2024 - 2026, đề án đưa ra 5 giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, hoàn thiện chính sách sản phẩm và đa dạng hóa gói tín dụng. Chi nhánh cần chủ động phát triển các sản phẩm vay thấu chi online, cầm cố sổ tiết kiệm online trên ứng dụng ngân hàng số, đồng thời thiết kế các gói vay ưu đãi liên kết giữa cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Mục tiêu nâng tỷ trọng dư nợ tín dụng số lên tối thiểu 15% tổng dư nợ cá nhân trong 2 năm tới.

Thứ hai, đổi mới quy trình lập kế hoạch và giao chỉ tiêu KPI. Phòng Kế hoạch Tổng hợp phối hợp cùng Phòng Khách hàng Bán lẻ chia nhỏ mục tiêu tăng trưởng dư nợ theo từng tháng và từng quý cho 8 phòng giao dịch và 138 cán bộ nhân viên, gắn liền chỉ tiêu quy mô với chỉ tiêu kiểm soát tỷ lệ nợ xấu cá nhân dưới mức 1,5%.

Thứ ba, chuẩn hóa và chuyên sâu hóa công tác đào tạo nhân sự. Ban Giám đốc chi nhánh cần thiết lập cơ chế đào tạo nội bộ định kỳ hàng tháng, tăng cường chia sẻ kinh nghiệm xử lý hồ sơ phức tạp giữa các cán bộ lâu năm và chuyên viên mới. Đảm bảo 100% cán bộ tín dụng được đào tạo từ 3 khóa học chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng thẩm định dòng tiền thực tế và nhận diện tài sản bảo đảm có rủi ro pháp lý.

Thứ tư, siết chặt quy trình kiểm soát trước, trong và sau vay. Ứng dụng triệt để hệ thống cảnh báo sớm rủi ro (EWS) theo Quyết định số 162/CS-TGĐ-NHCT-QLRR1 và khung quản trị rủi ro tại Quy định số 189/CS-HĐQT-NHCT-QLRR5. Thực hiện tái định giá tài sản bảo đảm tối thiểu 1 lần/năm đối với bất động sản và kiểm tra thực địa dòng tiền 100% các khoản vay kinh doanh có hạn mức trên 2 tỷ đồng.

Về mặt kiến nghị, đề án đề xuất Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bắc Giang tiếp tục duy trì cơ chế thanh tra, giám sát lành mạnh hóa thị trường tiền tệ địa phương; đồng thời kiến nghị Hội sở VietinBank tăng cường phân cấp hạn mức phán quyết tín dụng cho Giám đốc chi nhánh và nâng cấp đường truyền dữ liệu CoreShine để tối ưu hóa thời gian phê duyệt khoản vay.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung đề án mang tính thực tiễn và học thuật cao, là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Ban Giám đốc và cán bộ quản trị tại các chi nhánh ngân hàng thương mại: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về phương pháp điều hành tín dụng bán lẻ, mô hình phân bổ chỉ tiêu và kỹ thuật quản lý rủi ro tín dụng tại các địa bàn có tốc độ phát triển công nghiệp nhanh.
  2. Chuyên viên quan hệ khách hàng và thẩm định tín dụng cá nhân: Là cẩm nang thực hành chi tiết giúp nâng cao kỹ năng điều tra thông tin khách hàng, đánh giá nguồn trả nợ từ lương hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh, và quản lý danh mục tài sản bảo đảm an toàn.
  3. Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kinh tế, Quản lý Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu thực tế, cách thức xử lý dữ liệu thống kê ngân hàng và khung phân tích SWOT áp dụng cho đơn vị kinh doanh tiền tệ.
  4. Cơ quan quản lý nhà nước và Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh: Cung cấp góc nhìn thực tế từ cơ sở về tác động của các thông tư điều hành tín dụng đối với sự hấp thụ vốn của khối hộ gia đình và kinh doanh nhỏ lẻ tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại VietinBank Bắc Giang có đặc điểm gì nổi bật?
Dư nợ tín dụng cá nhân tại chi nhánh chiếm tỷ trọng chi phối (trên 57% tổng dư nợ năm 2023), tập trung mạnh vào hai phân khúc chính là vay phục vụ sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ của hộ gia đình và vay tiêu dùng mua nhà, mua ô tô. Mạng lưới 8 phòng giao dịch phủ khắp các huyện tạo lợi thế cạnh tranh rất lớn trong việc tiếp cận nguồn vốn rẻ và mở rộng thị phần.

Những rào cản lớn nhất trong công tác quản lý cho vay cá nhân tại chi nhánh là gì?
Hạn chế chính gồm việc chưa phân bổ kế hoạch kinh doanh chi tiết theo tháng/quý; quy trình chăm sóc khách hàng còn mang tính thời điểm và tập trung vào nhóm khách hàng xếp hạng cao; đồng thời công tác giám sát dòng tiền sau khi giải ngân còn gặp khó khăn do đặc thù hộ kinh doanh cá thể thiếu hệ thống sổ sách kế toán chuẩn mực.

Yếu tố nào giúp dư nợ tín dụng của VietinBank Bắc Giang tăng trưởng mạnh trong năm 2023?
Tăng trưởng ấn tượng 19,01% trong năm 2023 đến từ chính sách điều hành lãi suất linh hoạt của Ngân hàng Nhà nước, sự phục hồi sản xuất của tỉnh Bắc Giang với mức tăng trưởng kinh tế 13,45%, cùng các gói tín dụng ưu đãi theo Nghị định số 31/2022/NĐ-CP và Nghị quyết số 33/NQ-CP được chi nhánh triển khai quyết liệt ngay từ đầu năm.

Chi nhánh đã ứng dụng những công nghệ nào vào quy trình cấp tín dụng?
VietinBank Bắc Giang đã đưa vào vận hành đồng bộ hệ thống ngân hàng lõi CoreShine, phần mềm quản lý hạn mức và tài sản bảo đảm CLIM, hệ thống khởi tạo và phê duyệt khoản vay tự động CRLOS, cùng hệ thống cảnh báo sớm rủi ro EWS giúp chuẩn hóa dữ liệu và rút ngắn 30% thời gian xử lý hồ sơ vay.

Đề án đề xuất giải pháp đột phá nào để kiểm soát nợ xấu giai đoạn 2024 - 2026?
Giải pháp then chốt là bắt buộc định kỳ tái định giá tài sản bảo đảm, kết hợp kiểm tra hiện trường đột xuất mục đích sử dụng vốn đối với các khoản vay từ 2 tỷ đồng trở lên, đồng thời gắn trách nhiệm cá nhân của cán bộ thẩm định và lãnh đạo phê duyệt vào tỷ lệ phát sinh nợ nhóm 2 và nợ xấu theo từng quý.

Kết luận

  • Đề án đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận và pháp lý vững chắc về quản lý cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại trong bối cảnh thị trường tài chính hiện đại.
  • Phân tích chi tiết thực trạng giai đoạn 2021 - 2023 tại VietinBank Bắc Giang, phản ánh rõ nét sự tăng trưởng vượt bậc của dư nợ cá nhân từ 3.721 tỷ đồng lên 5.669 tỷ đồng và quy mô lợi nhuận đạt 319,58 tỷ đồng.
  • Nhận diện chính xác 4 hạn chế then chốt trong công tác phân bổ chỉ tiêu kế hoạch, truyền thông sản phẩm số, bồi dưỡng nhân lực và kiểm soát sau vay.
  • Xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ và khả thi nhằm định hướng hoạt động tín dụng bán lẻ an toàn, hiệu quả trong giai đoạn 2024 - 2026, hướng tới năm 2030.
  • Đây là công trình nghiên cứu khoa học nghiêm túc, mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho các nhà quản trị ngân hàng và chuyên gia tài chính. Hãy áp dụng ngay các giải pháp quản trị tín dụng tiên tiến này để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng bán lẻ tại đơn vị của bạn!