Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hồng Liên (ngành Thương mại điện tử, Trường Đại học Thương mại, người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Văn Minh) được thực hiện trong bối cảnh thương mại điện tử (TMĐT) tại Việt Nam giai đoạn 2009–2012 đang có những bước phát triển rõ nét. Mô hình giao dịch giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng (B2C) trở thành phương thức tiếp cận thị trường quan trọng, giúp các đơn vị kinh doanh tiết giảm chi phí trung gian và mở rộng phạm vi tiếp cận khách hàng. Tuy nhiên, đối với các mặt hàng kỹ thuật công nghiệp đặc thù có giá trị cao như thiết bị thang máy, việc ứng dụng bán lẻ điện tử qua website gặp nhiều thách thức về quy trình tư vấn kỹ thuật, phương thức thanh toán và niềm tin của người mua.
Công ty TNHH Dịch vụ kỹ thuật công nghiệp Đức Anh (thương hiệu NOVALift) tiếp cận TMĐT từ năm 2006 thông qua việc thiết lập website http://novalift.vn. Dù vậy, doanh nghiệp mới chỉ dừng lại ở việc xem website là kênh bổ sung nhằm giới thiệu hình ảnh doanh nghiệp và danh mục kỹ thuật của sản phẩm. Các tác nghiệp bán hàng cốt lõi như đặt hàng trực tuyến, thanh toán điện tử, hỗ trợ tương tác và dịch vụ sau bán chưa được hoàn thiện, khiến website chưa phát huy được vai trò của một kênh thương mại độc lập. Từ thực tế này, đề tài được xác lập nhằm giải quyết bài toán hoàn thiện và đẩy mạnh hoạt động bán lẻ điện tử cho mặt hàng thang máy tại doanh nghiệp.
Văn bản xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động bán hàng qua website (bán lẻ điện tử) của doanh nghiệp thương mại, làm rõ các khái niệm, đặc trưng và quy trình quản trị bán lẻ điện tử B2C.
- Kết hợp cơ sở lý luận với phương pháp điều tra thực tế để khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quy trình bán lẻ thang máy qua website
http://novalift.vn giai đoạn 2009–2012, chỉ ra các kết quả đạt được cùng những điểm hạn chế, tồn tại.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp và khuyến nghị khả thi nhằm đẩy mạnh hoạt động bán hàng qua website
http://novalift.vn, nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp, đồng thời đóng góp một số kiến nghị về chính sách vĩ mô đối với cơ quan quản lý Nhà nước.
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động bán lẻ điện tử, cụ thể là quy trình và hoạt động bán các dòng sản phẩm thang máy qua website
http://novalift.vn của Công ty TNHH Dịch vụ kỹ thuật công nghiệp Đức Anh.
- Không gian nghiên cứu: Thị trường mục tiêu tại thành phố Hà Nội và khu vực phụ cận, xem xét song song mối quan hệ giữa kênh bán hàng trực tuyến và môi trường vận hành truyền thống của doanh nghiệp.
- Thời gian nghiên cứu: Thu thập dữ liệu và phân tích hoạt động của công ty trong mốc thời gian từ năm 2009 đến năm 2012, cập nhật một số thông tin bối cảnh đến đầu năm 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống lập luận dựa trên học thuyết về TMĐT B2C và các quy trình quản trị tác nghiệp bán lẻ điện tử (E-tailing), sử dụng bài giảng học phần Quản trị tác nghiệp TMĐT B2C của PGS.TS Nguyễn Văn Minh làm khung tham chiếu chuyên môn. Tác giả làm rõ bán lẻ điện tử là tập hợp con của TMĐT B2C, phân biệt giữa bán hàng truyền thống và bán lẻ điện tử qua các tiêu chí về không gian giao dịch, tiếp xúc trực tiếp, diện tích mặt bằng và quy trình vận hành chuỗi cung ứng.
Về khung pháp lý, nghiên cứu căn cứ vào hệ thống văn bản pháp luật hiện hành tại thời điểm nghiên cứu gồm: Luật Giao dịch điện tử năm 2005 (công nhận giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu và chữ ký điện tử), Luật Công nghệ thông tin năm 2006, các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại và Internet, cùng Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự (có hiệu lực từ ngày 19/6/2009) liên quan đến tội phạm công nghệ thông tin và viễn thông.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai thông qua sự phối hợp giữa phương pháp định tính và định lượng:
| Phương pháp |
Công cụ và nguồn dữ liệu |
Quy mô và đối tượng tiếp cận |
Mục đích sử dụng |
| Điều tra bằng bảng hỏi (Định lượng) |
Phiếu điều tra gồm 10 câu hỏi soạn sẵn |
Phát ra 20 phiếu, thu về 20 phiếu hợp lệ (100%) tại Ban giám đốc, lãnh đạo phòng ban và nhân sự thâm niên |
Đánh giá nhận định nội bộ về thực trạng quản trị bán hàng qua website và cơ sở hạ tầng |
| Phỏng vấn sâu (Định tính) |
Bảng câu hỏi phỏng vấn mở gồm 5 câu |
Bà Nguyễn Thị Ngọc Uyển – Giám đốc Công ty TNHH Dịch vụ kỹ thuật công nghiệp Đức Anh |
Khai thác định hướng chiến lược, vướng mắc quản lý và vận hành quy trình bán lẻ |
| Thu thập dữ liệu thứ cấp |
Báo cáo nội bộ, tài liệu Internet, VNNIC (02/2013), WeAreSocial (10/2012), A.T. Kearney |
Dữ liệu thống kê người dùng Internet, xếp hạng chỉ số phát triển bán lẻ (GRDI), hồ sơ kỹ thuật sản phẩm |
Phân tích môi trường vĩ mô và năng lực nội tại của doanh nghiệp |
| Phân tích và xử lý số liệu |
Phần mềm thống kê SPSS kết hợp phân tích logic định tính |
Số liệu từ 20 phiếu khảo sát và dữ liệu tài chính, nhân sự nội bộ |
Chuẩn hóa số liệu, tổng hợp các chỉ tiêu thống kê phục vụ việc đánh giá thực trạng |
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Một số vấn đề lý luận về hoạt động bán hàng qua website (bán lẻ điện tử) của các doanh nghiệp thương mại
Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý luận về bán lẻ điện tử của doanh nghiệp thương mại. Tác giả định nghĩa bán lẻ điện tử là việc bán hàng hóa và dịch vụ qua Internet cùng các kênh điện tử khác đến người tiêu dùng cá nhân và hộ gia đình. Tác giả phân tích các đặc trưng cơ bản bao gồm: tính phi tiếp xúc trực tiếp giữa các bên giao dịch, thị trường không bị giới hạn bởi không gian và thời gian, cấu trúc xã hội - dân số học của người mua hàng trực tuyến và sự xóa bỏ áp lực về vị trí mặt bằng vật lý.
Khóa luận phân loại các mô hình bán lẻ điện tử theo kênh phân phối thành 5 nhóm:
- Mô hình marketing trực tiếp bằng đơn đặt hàng qua thư.
- Mô hình bán hàng trực tiếp từ các nhà sản xuất (như Dell, Nike, Sony) vận hành theo hướng hỗn hợp ("click and mortar").
- Mô hình các nhà bán lẻ điện tử thuần túy (như Amazon, LaYoYo, Cattoys).
- Mô hình các nhà bán lẻ điện tử hỗn hợp (như Macy's, Sears, Walmart).
- Mô hình bán lẻ trên phố trực tuyến (bao gồm danh mục tham khảo và phố bán hàng với các dịch vụ chia sẻ).
Đồng thời, chương này đi sâu vào 4 quy trình quản trị bán lẻ điện tử B2C:
- Quy trình quản trị đặt hàng: Các bước nhập đơn hàng và kiểm tra tính sẵn có của hàng hóa qua catalog điện tử tích hợp giỏ hàng.
- Quy trình quản trị thực hiện đơn hàng: Bao gồm xác nhận đơn hàng (qua email, thông báo in được hoặc lưu lịch sử), xây dựng kế hoạch và lịch trình giao vận (nhặt hàng, đóng gói, bốc dỡ, xuất kho, lập vận đơn B/L) và kiểm soát chuỗi cung ứng thông qua hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP).
- Quy trình quản trị xử lý thanh toán: Phân tích các phương thức ví tiền điện tử, séc điện tử, thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ (online/offline) và thanh toán tiền mặt.
- Quy trình dịch vụ khách hàng và xử lý sau bán: Các chính sách bảo hành, chính sách xử lý hàng trả lại (nguyên nhân hoàn trả, chính sách trả lại hàng bằng không - zero return policy, trả tiền khách hàng) và quy trình logistics ngược (thuê ngoài hoặc tự xử lý).
Chương II: Thực trạng hoạt động bán hàng qua website http://novalift.vn tại Công ty TNHH Dịch vụ kỹ thuật công nghiệp Đức Anh
Chương II phản ánh thực trạng doanh nghiệp và vận hành kênh bán lẻ điện tử tại đơn vị thực tập. Công ty TNHH Dịch vụ kỹ thuật công nghiệp Đức Anh (mã số thuế 0101919287) thành lập tháng 4/2006, có văn phòng tại số 475 Nguyễn Khang (Cầu Giấy, Hà Nội) và xưởng sản xuất quy mô hơn 2000 m2 tại xã Minh Khai (Từ Liêm, Hà Nội). Doanh nghiệp do các kỹ sư tự động hóa, chế tạo máy (Đại học Bách Khoa Hà Nội) và cử nhân kinh tế (Đại học Kinh tế Quốc dân) sáng lập. Đến cuối năm 2009, năng suất chế tạo của công ty đạt 20 thang máy các loại/tháng.
Quy mô nhân sự của công ty tại thời điểm khảo sát gồm 40 người (nam chiếm 75%, nữ chiếm 25%), trong đó có 20 nhân sự trình độ đại học trở lên và 10 nhân sự chuyên ngành kinh tế, quản trị. Hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ kinh doanh gồm: 01 máy chủ, 03 máy trạm, 10 máy tính để bàn (PC), hệ thống laptop cá nhân của nhân viên, mạng Internet kết nối nhà mạng FPT, mạng nội bộ LAN/Wi-Fi, phần mềm trao đổi nội bộ mã nguồn mở Achat, phần mềm kế toán và phần mềm quản trị quan hệ khách hàng (CRM) vận hành trên nền web.
Danh mục sản phẩm thang máy mang thương hiệu NOVALift được giới thiệu trên website http://novalift.vn gồm 6 nhóm chính:
| Dòng sản phẩm |
Thông số kỹ thuật và cấu hình |
Ứng dụng thực tế |
| Thang máy tải khách |
Tải trọng tiêu chuẩn 450 kg – 900 kg; tốc độ 60 – 90 m/phút; vi xử lý Microprocessor (Nhật Bản, Hàn Quốc); cửa tự động điều khiển VVVF |
Tòa nhà văn phòng, chung cư, khách sạn, công trình dân sinh |
| Thang máy tải hàng |
Tải trọng từ 500 kg đến 5000 kg; tốc độ 15 – 60 m/phút; điều khiển biến tần VVVF hoặc truyền động DC |
Nhà xưởng, kho hàng, dây chuyền sản xuất công nghiệp |
| Thang máy bệnh viện |
Thiết kế cabin sâu và rộng chứa băng ca, cáng cứu thương; vận hành êm ái, dừng tầng chính xác, trang bị lan can mềm chống va đập |
Vận chuyển bệnh nhân và thiết bị y tế tại bệnh viện, phòng khám |
| Thang máy tải ô tô |
Tải trọng chuyên dụng cho xe 4–7 chỗ; kết cấu chịu lực tải trọng động; tích hợp thiết kế 2 cửa đối diện hoặc mâm xoay 360 độ |
Khu để xe cao ốc, tầng hầm chung cư, showroom ô tô |
| Thang tải thực phẩm / hàng loại nhỏ |
Thiết kế điểm dừng ngang tầm thao tác; hệ thống điều khiển công nghệ truyền dẫn Serial linh hoạt |
Vận chuyển thức ăn, đồ dùng nhà bếp tại nhà hàng, khách sạn, thư viện |
| Thang máy không phòng máy |
Động cơ không hộp số; tải trọng 400 – 2000 kg; tốc độ 30 – 120 m/phút; hành trình lên đến 60 m (tương đương 18 tầng); tiết kiệm 40% điện năng |
Các công trình hạn chế chiều cao xây dựng tum/mái |
Về thực trạng quản trị bán hàng qua website http://novalift.vn:
- Đặt hàng: Website chỉ cung cấp hình ảnh, thông số kỹ thuật mà chưa niêm yết giá bán công khai, hoàn toàn thiếu tính năng giỏ hàng trực tuyến. Khách hàng chỉ có thể tham khảo thông tin rồi thực hiện đặt hàng qua hình thức truyền thống (điện thoại, email, fax hoặc đến trực tiếp).
- Thực hiện đơn hàng: Doanh nghiệp đã kết hợp phần mềm ERP để kiểm tra tồn kho nguyên vật liệu, điều phối kế hoạch sản xuất tại xưởng và lập lịch trình giao vận, lắp đặt theo hợp đồng.
- Thanh toán: Áp dụng các hình thức truyền thống như thanh toán trực tiếp tại văn phòng, trả tiền mặt cho nhân viên giao hàng/lắp đặt, chuyển tiền qua bưu điện hoặc chuyển khoản qua ngân hàng. Hệ thống chưa tích hợp cổng thanh toán trực tuyến (thẻ ATM, thẻ tín dụng, ví điện tử).
- Dịch vụ sau bán: Áp dụng chính sách bảo hành 12 tháng (nhà thầu chịu chi phí linh kiện thay thế, mới 100%), hỗ trợ kỹ thuật qua điện thoại 24/7. Tuy nhiên, các tính năng tiếp nhận yêu cầu bảo hành hoặc tra cứu bảo trì trực tiếp trên website chưa được xây dựng.
- Hoạt động E-marketing: Doanh nghiệp chưa triển khai tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO), không chạy quảng cáo trực tuyến, chưa có sự hiện diện trên mạng xã hội, hoàn toàn phụ thuộc vào tiếp thị truyền thống.
Chương III: Các kết luận và một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động bán hàng qua website http://novalift.vn tại Công ty TNHH Dịch vụ kỹ thuật công nghiệp Đức Anh
Chương III tổng kết các thành công và hạn chế cốt lõi. Điểm tích cực là công ty đã thiết lập được thương hiệu NOVALift có uy tín kỹ thuật, thiết kế xưởng sản xuất đáp ứng tiêu chuẩn an toàn, bước đầu số hóa danh mục sản phẩm lên website và ứng dụng mạng nội bộ, ERP vào quản lý đơn hàng. Tuy nhiên, các điểm nghẽn nghiêm trọng gồm: nhận thức của ban lãnh đạo về TMĐT còn xem đây là kênh phụ; thiếu nhân sự chuyên trách về TMĐT; hạ tầng website nghèo nàn về tính năng tương tác; quy trình đặt hàng và thanh toán điện tử bị đứt đoạn.
Dựa trên mục tiêu mở rộng thị phần (hướng tới mục tiêu thang máy NOVALift chiếm 15% thị phần tại Hà Nội và vùng lân cận, tăng doanh thu bình quân 6%/năm), tác giả đề xuất hệ thống giải pháp chia thành các nhóm:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình bán hàng qua website: Tích hợp công cụ báo giá sơ bộ dựa trên tải trọng/số tầng, bổ sung giỏ hàng và form gửi yêu cầu thiết kế trực tuyến; hoàn thiện liên kết dữ liệu giữa website với phần mềm ERP để theo dõi tình trạng đơn hàng; tích hợp cổng thanh toán trực tuyến qua thẻ ngân hàng; xây dựng mục tiếp nhận bảo hành, phản hồi kỹ thuật trực tuyến trên website.
- Nhóm giải pháp thu hút khách hàng (E-marketing): Đầu tư tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) cho các từ khóa chuyên ngành thang máy; triển khai quảng cáo liên kết và đặt banner trên các diễn đàn kiến trúc, xây dựng; phát triển kênh tiếp thị qua thư điện tử (email marketing) cho nhóm đối tượng nhà thầu, chủ đầu tư.
- Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực: Thành lập bộ phận chuyên trách TMĐT trực thuộc phòng kinh doanh; tổ chức đào tạo kỹ năng quản trị nội dung website, xử lý dữ liệu trực tuyến cho nhân viên hiện hữu; có chính sách tuyển dụng cử nhân chuyên ngành TMĐT.
- Kiến nghị với cơ quan Nhà nước: Đề nghị các cơ quan chức năng đẩy mạnh hỗ trợ vốn và công nghệ cho doanh nghiệp vừa và nhỏ triển khai TMĐT; nhanh chóng hoàn thiện văn bản hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính trong thương mại trực tuyến; mở rộng các chương trình hợp tác quốc tế nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp học hỏi mô hình logistics và thanh toán hiện đại.
Kết quả và đóng góp
Văn bản ghi nhận các kết quả thực tế và đóng góp nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu nội bộ của đơn vị khảo sát:
- Phản ánh trung thực tình hình ứng dụng công nghệ tại doanh nghiệp: Tỷ lệ thu hồi phiếu khảo sát đạt 100% (20/20 phiếu hợp lệ) từ đội ngũ quản trị và chuyên môn; ghi nhận cơ cấu nhân sự gồm 40 người (nam 75%, nữ 25%), trong đó có 20 nhân viên trình độ đại học trở lên nhưng hoàn toàn thiếu vắng nhân lực chuyên trách TMĐT.
- Định lượng hóa năng lực sản xuất và thiết bị của doanh nghiệp: Ghi nhận năng suất xưởng sản xuất đạt 20 thang máy các loại/tháng với diện tích nhà xưởng hơn 2000 m2; cấu hình phần cứng nội bộ gồm 01 máy chủ, 03 máy trạm và 10 máy tính để bàn có kết nối mạng FPT, sử dụng phần mềm trao đổi Achat và CRM nền web.
- Khái quát hóa danh mục và đặc tính kỹ thuật của 6 dòng sản phẩm thang máy thương hiệu NOVALift, chứng minh tính khả thi của việc số hóa dữ liệu thông số kỹ thuật (tải trọng, tốc độ, hệ điều khiển VVVF, tiết kiệm điện 40%) lên nền tảng website phục vụ hoạt động bán hàng B2C.
- Chỉ rõ sự đứt gãy trong chuỗi tác nghiệp bán lẻ điện tử: Website
http://novalift.vn thời điểm 2012–2013 chưa có chức năng giao dịch điện tử thực chất mà chỉ là một catalog số tĩnh, từ đó xây dựng sơ đồ giải pháp tái cấu trúc 4 quy trình quản trị (đặt hàng, thực hiện đơn hàng, thanh toán, dịch vụ sau bán) phù hợp với năng lực tài chính và bộ máy của doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện đề tài tại thời điểm năm 2013:
- Phạm vi không gian nghiên cứu mới chỉ tập trung tại thị trường thành phố Hà Nội và các tỉnh lân cận thuộc khu vực phía Bắc, chưa mở rộng đánh giá đối với thị trường miền Trung và miền Nam – nơi công ty chưa phát triển chi nhánh.
- Dữ liệu khảo sát sơ cấp có quy mô mẫu tương đối nhỏ (20 phiếu điều tra nội bộ và 01 cuộc phỏng vấn sâu với Giám đốc công ty), phản ánh góc nhìn từ phía nội bộ doanh nghiệp chứ chưa khảo sát diện rộng hành vi và mức độ hài lòng của khách hàng thực tế đã mua thang máy.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo được văn bản định hình là: Mở rộng khảo sát hành vi người tiêu dùng cuối cùng trên thị trường toàn quốc; nghiên cứu chuyên sâu về bài toán tích hợp hệ thống thanh toán ký quỹ hoặc thanh toán theo tiến độ thi công công trình lắp đặt thang máy; xây dựng mô hình dự báo doanh số bán hàng trực tuyến khi công ty mở rộng mạng lưới văn phòng đại diện.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo cụ thể cho sinh viên và người nghiên cứu trong các trường hợp sau:
- Sinh viên chuyên ngành Thương mại điện tử, Quản trị kinh doanh và Kinh tế thương mại có thể tham khảo phương pháp luận kết hợp giữa lý thuyết chuỗi tác nghiệp B2C với đặc thù của mặt hàng công nghiệp nặng/kỹ thuật cao.
- Cung cấp mô hình phân tích quy trình bán lẻ điện tử 4 bước (đặt hàng, thực hiện đơn hàng, thanh toán, sau bán) có thể ứng dụng trực tiếp cho các đề tài nghiên cứu về giải pháp TMĐT tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME).
- Phần phân tích chi tiết về thông số kỹ thuật các chủng loại thang máy (thang tải khách, thang tải hàng, thang bệnh viện, thang tải ô tô, thang không phòng máy) cùng hạ tầng công nghệ thông tin thực tế là nguồn dữ liệu tham chiếu hữu ích cho các nghiên cứu điển cứu (case study) về số hóa doanh nghiệp cơ khí chế tạo giai đoạn 2010–2015.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận nghiên cứu việc bán hàng qua website đối với loại hàng hóa cụ thể nào?
Nghiên cứu tập trung vào mặt hàng thiết bị thang máy mang thương hiệu NOVALift do Công ty TNHH Dịch vụ kỹ thuật công nghiệp Đức Anh chế tạo và lắp đặt, bao gồm 6 dòng sản phẩm: thang máy tải khách, thang máy tải hàng, thang máy bệnh viện, thang máy tải ô tô, thang máy tải thực phẩm/hàng loại nhỏ và thang máy không phòng máy.
Hạn chế lớn nhất trong quy trình đặt hàng và thanh toán trên website http://novalift.vn tại thời điểm nghiên cứu là gì?
Website chưa niêm yết giá bán sản phẩm, chưa tích hợp tính năng giỏ hàng trực tuyến và chưa có cổng thanh toán điện tử (thẻ ngân hàng, ví điện tử). Khách hàng chỉ có thể xem hình ảnh và thông số kỹ thuật, sau đó vẫn phải thực hiện giao dịch thông qua các kênh truyền thống như gọi điện thoại, gửi email, gửi fax hoặc đến trực tiếp văn phòng.
Quy mô mẫu khảo sát thực tế và phần mềm được tác giả sử dụng để xử lý dữ liệu là gì?
Tác giả đã phát ra 20 phiếu điều tra (thu về 20 phiếu hợp lệ) đối với ban lãnh đạo, cán bộ quản lý và nhân viên có kinh nghiệm trong công ty, kết hợp phỏng vấn sâu 5 câu hỏi với Giám đốc Nguyễn Thị Ngọc Uyển. Dữ liệu số lượng được phân tích và xử lý bằng phần mềm thống kê chuyên dụng SPSS.
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và năng lực sản xuất của Công ty Đức Anh được văn bản ghi nhận như thế nào?
Công ty sở hữu xưởng chế tạo rộng trên 2000 m2 tại xã Minh Khai (Từ Liêm, Hà Nội), năng suất đạt 20 thang máy các loại/tháng. Hạ tầng công nghệ thông tin gồm 01 máy chủ, 03 máy trạm, 10 máy tính để bàn kết nối mạng Internet FPT, sử dụng mạng LAN/Wi-Fi, phần mềm Achat nội bộ, phần mềm kế toán và phần mềm quản trị quan hệ khách hàng CRM trên nền web.
Chính sách dịch vụ sau bán hàng của công ty đối với sản phẩm thang máy được quy định ra sao?
Sản phẩm thang máy NOVALift được áp dụng chế độ bảo hành 12 tháng, toàn bộ chi phí sửa chữa và vật tư thay thế mới 100% do nhà thầu chịu trách nhiệm. Công ty duy trì đường dây tiếp nhận thông báo sự cố kỹ thuật qua điện thoại hoạt động 24/7 để phục vụ bảo dưỡng định kỳ và xử lý sự cố.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hồng Liên đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị quy trình bán lẻ điện tử B2C và áp dụng phân tích cụ thể vào trường hợp bán sản phẩm thang máy tại website http://novalift.vn. Tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng chuyển dịch từ thương mại truyền thống sang bán hàng trực tuyến tại Công ty TNHH Dịch vụ kỹ thuật công nghiệp Đức Anh giai đoạn 2009–2012, chỉ rõ sự thiếu đồng bộ giữa danh mục thông tin giới thiệu và các tính năng giao dịch điện tử cốt lõi. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ từ khâu hoàn thiện chức năng đặt hàng, liên kết phần mềm ERP, tích hợp thanh toán trực tuyến đến đào tạo nhân sự chuyên trách, cung cấp luận cứ thiết thực cho doanh nghiệp trong việc nâng cao hiệu quả khai thác kênh TMĐT.