CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1. Khái quát về lịch sử của lĩnh vực nghiên cứu. Sự phát triển của PPDA trên thế giới. Sự phát triển của PPDA ở Việt Nam.
Cơ sở lý luận của việc vận dụng PPDA. Một số khái niệm cơ bản. Định hướng đổi mới PPDH và các tiếp cận cho PPDA. Dạy học dự án.
Khái quát về PPDA. Phân loại PPDA. Đặc điểm của PPDA. Hạn chế của PPDA.
Vai trò của GV và HS trong PPDA. Quy trình thực hiện PPDA. 33 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC DẠY HỌC MÔ ĐUN KỸ NĂNG TỔNG HỢP NGHỀ CẮT GỌT KIM LOẠI. Giới thiệu tổng quan về trường CĐN Việt Nam Singapore.
Giới thiệu về Khoa Cơ Khí Chế tạo. Chương trình nghề cắt gọt kim loại hệ trung cấp. Vị trí, nội dung và mục tiêu mô đun Kỹ Năng Tổng Hợp. Vị trí của mô đun Kỹ Năng Tổng Hợp trong chương trình.
Mục tiêu mô đun Kỹ Năng Tổng Hợp. Nội dung mô đun Kỹ Năng Tổng Hợp. Khảo sát thực trạng về tổ chức dạy và học mô đun KNTH. Nhiệm vụ khảo sát.
Phương pháp khảo sát. Đánh giá thực trạng dạy và học mô đun KNTH. Thực trạng về tổ chức dạy mô đun KNTH. Thực trạng hoạt động học tập mô đun KNTH.
55 Kết luận chương 2. 65 CHƯƠNG 3: VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DỰ ÁN CHO MÔ ĐUN KỸ NĂNG TỔNG HỢP NGHỀ CẮT GỌT KIM LOẠI 3. Đề xuất cho việc vận dụng PPDA trong giảng dạy mô đun KNTH. Đề xuất loại dự án được vận dụng vào mô đun KNTH.
Đề xuất quy trình PPDA được vận dụng vào mô đun KNTH .4 Đề xuất cấu trúc nội dung và bổ sung mục tiêu mô đun KNTH. Vận dụng PPDA theo đề xuất cho quá trình dạy mô đun KNTH. Kế hoạch tổng quát thực hiện mô đun KNTH. Quy trình PPDA vận dụng giảng dạy mô đun KNTH.
Hồ sơ dạy học với PPDA cho mô đun KNTH. Tiêu chí đánh giá .3 Thực nghiệm – Đánh giá. Mục đích và phương pháp Thực nghiệm- đánh giá. Đối tượng, thời gian và địa điểm thực nghiệm.
Nội dung thực nghiệm. Cách thức thực nghiệm. Tổ chức thực nghiệm .1 Chuẩn bị thực nghiệm .2 Triển khai thực nghiệm .3 Kết quả thực nghiệm. 86 1- Nhận xét của học sinh về mô đun KNTH và các mô đun nghề cơ bản.
86 2- Đánh giá sự đa dạng hóa các PPDH khi học mô đun KNTH. 88 3- Đánh giá mức độ đạt được năng lực xã hội và phương pháp. 90 4- Đánh giá thái độ học tập của học sinh đối với mô đun KNTH. 92 5- Đánh giá tính tích cực, chủ động học tập của HS.
94 6- Đánh giá sự phát triển kỹ năng trình bày của HS. 95 7- Đánh giá kết quả học tập của học sinh. 97 Kết luận chương 3. 102 PHẦN C: KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ 1.1 Tóm tắt để tài nghiên cứu .2 Tự nhận xét đánh giá .1 Những đóng góp về mặt lý luận .2 Những đóng góp về mặt thực tiễn .3 Những hạn chế .3 Hướng phát triển của đề tài .1 Kiến nghị đối với trường CĐN Việt Nam Singapore .2 Kiến nghị đối với giáo viên mô đun KNTH.
106 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC Luan van DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1-1: Quy trình PPDA 5 giai đoạn .44 Bảng 2-1: Nội dung tổng quát và phân bố thời gian mô đun KNTH .42 Bảng 2-2: So sánh giữa mô đun KNTH với các mô đun nghề .44 Bảng 2-3: GV xác nhận về mức độ sử dụng PPDH khi dạy LT trong các mô đun nghề .4: Giáo viên xác nhận về mức độ sử dụng PPDH khi dạy thực hành ở các mô đun nghề.5: Giáo viên xác nhận về mức độ sử dụng PPDH khi dạy lý thuyết trong mô đun KNTH.6: Giáo viên xác nhận về mức độ sử dụng PPDH khi dạy thực hành trong mô đun KNTH .7: Sự hình thành năng lực XH và PP trong quá trình HT các mô đun nghề .51 Bảng 2-8: Sự hình thành năng lực XH và PP trong quá trình HT mô đun KNTH .9: Biện pháp để nâng cao chất lượng đào tạo mô đun KNTH (GV).10: Kết quả khảo sát HS so sánh giữa mô đun KNTH với các mô đun nghề .11: Học sinh xác nhận về mức độ áp dụng PPDH khi dạy LT của GV .12: Học sinh xác nhận về mức độ sử dụng PPDH khi dạy TH của GV .13: Học sinh xác nhận về mức độ sử dụng PPDH khi dạy LT trong mô đun KNTH của GV .14: Học sinh xác nhận về mức độ sử dụng PPDH khi dạy TH trong mô đun KNTH của GV .15: Năng lực XH và PP hình thành trong các mô đun nghề .16: Sự hình thành năng lực XH và PP trong quá trình HT .17: Kết quả khảo sát thái độ của học sinh .18: Kết quả khảo sát sự tích cực, chủ động của HS .19: Biện pháp để nâng cao chất lượng đào tạo mô đun KNTH (HS) .1: Đề xuất cấu trúc ND và bổ sung MT mô đun KNTH .2: Kế hoạch chung thực hiện mô đun KNTH vận dụng PPDA .3: Hồ sơ dạy học chung cho mô đun KNTH vận dụng PPDA .4: Số lượng học sinh các lớp thực nghiệm và đối chứng .5: So sánh giữa mô đun Kỹ năng tổng hợp với các mô đun nghề .6: Đánh giá mức độ sử dụng PPDH của GV khi dạy lý thuyết .7: Đánh giá mức độ sử dụng PPDH của GV khi dạy thực hành .8: Năng lực XH và PP mà HS đạt được giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng .9: Thái độ của học sinh ở nhóm thực nghiệm và đối chứng .10: Tính tích cực của học sinh ở lớp thực nghiệm và đối chứng .11: Thống kê kết quả phát triển kỹ năng trình bày của HS .12: Thống kê kết quả học tập ở nhóm thực nghiệm và đối chứng. 100 Luan van Bảng 3.13: Kết quả xử lý số liệu thống kê của phần mềm SPSS .14: Phân loại kết quả học tập ở nhóm thực nghiệm và đối chứng .98 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1: Sơ đồ DH tích cực hóa HS .2: Sơ đồ DH định hướng hoạt động.3: Sơ đồ các pha của DH trãi nghiệm .4: Sơ đồ các đặc điểm của PPDA .5: Sơ đồ quy trình PPDA 4 giai đoạn .6: Sơ đồ quy trình PPDA 6 giai đoạn .1: Trường Cao Đẳng Nghề Việt Nam Singapore .2: Cơ cấu tổ chức trường Trường Cao Đẳng Nghề Việt Nam Singapore .3: Đồ thị so sánh sự khác biệt về nội dung giữa mô đun KNTH và mô đun nghề khác .4: Đồ thị so sánh sự khác biệt về bài tập giữa mô đun KNTH và mô đun nghề khác.5: Đồ thị so sánh sự khác biệt về kiểm tra đánh giá giữa mô đun KNTH và mô đun nghề khác.6: Đồ thị mức độ sử dụng PPDH trong dạy LT các mô đun nghề .7: Đồ thị mức độ sử dụng PPDH trong dạy LT mô đun KNTH.8: Đồ thị so sánh thực trạng kỹ năng làm việc nhóm của HS trong HT mô đun KNTH và các mô đun nghề.9: Đồ thị khảo sát biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo mô đun KNTH .10: Đồ thị so sánh sự hình thành các năng lực XH và PP giữa mô đun nghề và mô đun KNTH .11: Đồ thị đề xuất của HS về biện pháp nâng cao kết quả HT mô đun KNTH .1: Sơ đồ vâ ̣n du ̣ng kiểu dự án thực hành liên môn .2: Quy trình vận dụng PPDA giảng dạy mô đun KNTH.3: Đồ thị so sánh năng lực XH và PP .4: Đồ thị so sánh năng lực XH và PP .5: Đồ thị so sánh thái độ HT tích cực .6: Đồ thị so sánh thái độ HT tiêu cực .7: Đồ thị so sánh tính tích cực và chủ động HT giữa lớp thực nghiệm và đối chứng .8: Đồ thị biểu thị sự phát triển kỹ năng trình bày của HS .9: Đồ thị so sánh kết quả học tập của HS. 101 Luan van BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT VIẾT TẤT NỘI DUNG CĐ Cao đẳng CĐN Cao đẳng nghề CT Chương trình DA Dự án DH Dạy học DHTDA Dạy học theo dự án ĐH Đại học ĐT Đào tạo GD Giáo dục GV Giáo viên HS Học sinh HT Học tập KH Kế hoạch KNTH Kỹ năng tổng hợp MTDH Mục tiêu dạy học NDDH Nội dung dạy học PP Phương pháp PPDA Phương pháp dự án PPDH Phương pháp dạy học Luan van PHẦN A. Lý do chọn đề tài Quan điểm chỉ đạo về giáo dục, Yêu cầu của sự phát triển kinh tế - xã hội và xu hướng đổi mới phương pháp dạy học: Hiện đại hóa Giáo dục- Đào tạo được Đại hội Đảng Cộng sản Việt nam lần thứ IX đã đặt ra như một trong những nhiệm vụ quan trọng của công tác phát triển sự nghiệp giáo dục ở nước ta trong những thập niên đầu của thế kỷ 21.
Trong hơn 10 năm với chủ trương của Đảng, sự quyết tâm và nỗ lực của ngành giáo dục- đào tạo nói riêng và của toàn xã hội nói chung hệ thống giáo dục và đào tạo nghề đã có những thay đỗi sâu sắc toàn diện, có những bước tiến rất lớn về số lượng lẫn chất lượng đào tạo. Quy mô đào tạo tăng cả về cơ sở vật chất lẫn ngành nghề. Tuy nhiên bên cạnh đó cũng còn tồn tại rất nhiều hạn chế về việc phát triển không đồng bộ giữa các khu vực, trong quản lý đào tào nghề còn chồng chéo giữa các bộ, các chương trình mục tiêu quốc gia đổi mới trang thiết bị và phương pháp, các chương trình dự án giáo viên hạt nhân… chưa đi vào thực tiễn một cách sâu rộng. Chính sách và chế độ đãi ngộ còn nhiều bất cập, người làm quản lý và giáo viên khó có thể sống bằng tiền lương của mình và như vậy ảnh hưởng không ít đến chất lượng giáo dục- đào tạo.
Nhiệm vụ này đòi hỏi phải có sự đổi mới đồng bộ bao gồm những ý tưởng và hành động trong quản lý, giảng dạy và học tập tại nhà trường. Đổi mới và hiện đại hóa không chỉ là vấn đề xây dựng cơ sở vật chất- kỹ thuật hiện đại, phát triển chương trình, học liệu mới mà còn là thay đổi tư duy trong quá trình dạy học, thay đổi mô hình đào tạo, phương pháp giảng dạy theo xu thế hiện đại. Quá trình tiếp cận, tổ chức và triển khai các quan điểm lý luận dạy học hiện đại cũng đã được thực hiện ở nước ta từ những năm cuối thập niên 90.