Luận Văn Thạc Sĩ Về Dạy Học Toán Song Ngữ Anh-Việt Theo Định Hướng Tích Hợp

Luận văn thạc sĩ VNU UED nghiên cứu dạy học toán song ngữ Anh-Việt theo định hướng tích hợp nội dung và ngôn ngữ, nâng cao hiệu quả giảng dạy.

Trường đại học

Trường đại học giáo dục

Chuyên ngành

Sư phạm toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

78
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: SỰ CẦN THIẾT CỦA DẠY HỌC SONG NGỮ ANH – VIỆT

1.1. Khái niệm dạy học

1.2. Khái niệm chất lượng, chất lượng giáo dục và chất lượng dạy học

1.3. Khái niệm dạy học song ngữ

1.4. Các mục đích của dạy học song ngữ

1.5. Các loại hình dạy học song ngữ

1.6. Sự cần thiết của dạy học song ngữ Anh - Việt

1.7. Mô hình CLIL – dạy học tích hợp nội dung và ngôn ngữ

1.7.1. Dạy học tích hợp

1.7.2. Mục đích của dạy học tích hợp

1.7.3. Đặc điểm của dạy học tích hợp

1.7.4. Khái niệm về mô hình CLIL

1.7.5. Mô hình CLIL

1.7.6. Áp dụng mô hình CLIL vào dạy học song ngữ Anh–Việt tại trường Phổ thông Quốc tế Newton

1.8. Khó khăn và thách thức trong dạy học song ngữ Anh-Việt

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ MỘT SỐ NỘI DUNG DẠY HỌC TOÁN SONG NGỮ ANH – VIỆT THEO ĐỊNH HƯỚNG CLIL

2.1. Thiết kế bài học “Classifying fractions”

2.2. Thiết kế bài học “Division and division problems”

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích thực nghiệm

3.2. Nội dung thực nghiệm

3.3. Đối tượng thực nghiệm

3.4. Tổ chức và phân tích kết quả thực nghiệm

3.5. Thiết kế một bài kiểm tra 45 phút

3.6. Bảng câu hỏi khảo sát

MỞ ĐẦU

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về dạy học Toán song ngữ Anh Việt

Dạy học Toán song ngữ Anh-Việt đang trở thành một xu hướng quan trọng trong giáo dục hiện đại. Mô hình này không chỉ giúp học sinh tiếp cận kiến thức Toán học mà còn nâng cao khả năng sử dụng tiếng Anh. Việc tích hợp ngôn ngữ và nội dung trong dạy học giúp học sinh phát triển tư duy phản biện và khả năng giao tiếp. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thanh Hải (2016), dạy học song ngữ không chỉ mang lại lợi ích về ngôn ngữ mà còn cải thiện chất lượng học tập của học sinh.

1.1. Khái niệm dạy học song ngữ và lợi ích

Dạy học song ngữ là phương pháp giảng dạy sử dụng hai ngôn ngữ trong quá trình học tập. Lợi ích của việc này bao gồm việc phát triển kỹ năng ngôn ngữ, tăng cường khả năng tư duy và cải thiện kết quả học tập. Học sinh có thể tiếp cận kiến thức Toán học một cách tự nhiên hơn khi được giảng dạy bằng tiếng Anh.

1.2. Mô hình CLIL trong dạy học Toán

Mô hình CLIL (Content and Language Integrated Learning) là một phương pháp dạy học tích hợp nội dung và ngôn ngữ. Mô hình này giúp học sinh không chỉ học kiến thức Toán mà còn rèn luyện kỹ năng ngôn ngữ. Việc áp dụng mô hình CLIL trong dạy học Toán song ngữ Anh-Việt đã cho thấy hiệu quả tích cực trong việc nâng cao chất lượng giáo dục.

II. Thách thức trong dạy học Toán song ngữ Anh Việt

Mặc dù dạy học Toán song ngữ mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng gặp phải không ít thách thức. Một trong những vấn đề lớn nhất là sự thiếu hụt giáo viên có khả năng giảng dạy bằng tiếng Anh. Ngoài ra, học sinh cũng có thể gặp khó khăn trong việc tiếp cận kiến thức mới bằng một ngôn ngữ không phải là ngôn ngữ mẹ đẻ.

2.1. Thiếu hụt giáo viên có trình độ

Sự thiếu hụt giáo viên có khả năng giảng dạy Toán bằng tiếng Anh là một trong những thách thức lớn nhất. Nhiều giáo viên chưa được đào tạo đầy đủ về phương pháp dạy học song ngữ, dẫn đến việc giảng dạy không hiệu quả.

2.2. Khó khăn trong việc tiếp cận kiến thức

Học sinh có thể gặp khó khăn trong việc hiểu và áp dụng kiến thức Toán học khi được giảng dạy bằng tiếng Anh. Điều này có thể dẫn đến sự chán nản và giảm động lực học tập. Cần có các biện pháp hỗ trợ để giúp học sinh vượt qua những khó khăn này.

III. Phương pháp dạy học Toán song ngữ hiệu quả

Để dạy học Toán song ngữ hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực và sáng tạo. Việc sử dụng công nghệ thông tin và các tài liệu học tập phong phú sẽ giúp học sinh hứng thú hơn với môn học. Ngoài ra, việc tạo môi trường học tập thân thiện và khuyến khích sự tham gia của học sinh cũng rất quan trọng.

3.1. Sử dụng công nghệ trong dạy học

Công nghệ thông tin có thể được sử dụng để tạo ra các bài giảng sinh động và hấp dẫn. Việc sử dụng video, phần mềm học tập và các ứng dụng trực tuyến sẽ giúp học sinh dễ dàng tiếp cận kiến thức hơn.

3.2. Tạo môi trường học tập tích cực

Môi trường học tập tích cực sẽ khuyến khích học sinh tham gia vào quá trình học. Giáo viên cần tạo ra không gian để học sinh có thể thảo luận, trao đổi ý kiến và làm việc nhóm. Điều này sẽ giúp học sinh tự tin hơn khi sử dụng tiếng Anh trong học tập.

IV. Ứng dụng thực tiễn của dạy học Toán song ngữ

Việc áp dụng dạy học Toán song ngữ đã cho thấy những kết quả tích cực trong thực tiễn. Nhiều trường học đã triển khai mô hình này và nhận thấy sự cải thiện rõ rệt trong khả năng sử dụng tiếng Anh của học sinh. Học sinh không chỉ nắm vững kiến thức Toán mà còn tự tin hơn khi giao tiếp bằng tiếng Anh.

4.1. Kết quả nghiên cứu từ các trường học

Nghiên cứu cho thấy học sinh học Toán song ngữ có kết quả học tập tốt hơn so với học sinh học Toán bằng tiếng Việt. Họ có khả năng sử dụng tiếng Anh trong các tình huống thực tế tốt hơn, từ đó nâng cao khả năng giao tiếp và tư duy.

4.2. Phản hồi từ học sinh và phụ huynh

Phản hồi từ học sinh và phụ huynh cho thấy họ rất hài lòng với mô hình dạy học này. Học sinh cảm thấy hứng thú hơn với môn Toán và tự tin hơn khi sử dụng tiếng Anh trong học tập và giao tiếp hàng ngày.

V. Kết luận và tương lai của dạy học Toán song ngữ

Dạy học Toán song ngữ Anh-Việt theo định hướng tích hợp nội dung và ngôn ngữ là một xu hướng cần thiết trong giáo dục hiện đại. Mô hình này không chỉ giúp học sinh nâng cao khả năng ngôn ngữ mà còn cải thiện chất lượng học tập. Tương lai của dạy học song ngữ sẽ phụ thuộc vào việc cải thiện chất lượng giáo viên và phát triển các phương pháp giảng dạy hiệu quả.

5.1. Định hướng phát triển mô hình dạy học

Cần có các chính sách hỗ trợ giáo viên trong việc đào tạo và phát triển chuyên môn. Việc này sẽ giúp nâng cao chất lượng dạy học và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.

5.2. Tầm quan trọng của dạy học song ngữ trong tương lai

Dạy học song ngữ sẽ ngày càng trở nên quan trọng trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Học sinh cần có khả năng sử dụng tiếng Anh để giao tiếp và làm việc trong môi trường toàn cầu. Mô hình dạy học này sẽ giúp học sinh chuẩn bị tốt hơn cho tương lai.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued dạy học toán song ngữ anh việt theo định hướng tích hợp nội dung và ngôn ngữ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I. Sự cần thiết của dạy học song ngữ Anh – Việt 1. Khái niệm dạy học "Dạy học là một chức năng xã hội, nhằm truyền đạt và lĩnh hội kiến thức, kinh nghiệm xã hội đã tích luỹ được, nhằm biến kiến thức, kinh nghiệm xã hội thành phẩm chất và năng lực cá nhân" [xem 2, tr 18]. "Quá trình dạy học là một quá trình sư phạm bộ phận, một phương tiện để trau dồi học vấn, phát triển giáo dục và giáo dục phẩm chất, nhân cách thông qua sự tác động qua lại giữa người dạy và người học nhằm truyền thụ và lĩnh hội một cách có hệ thống những tri thức khoa học, những kỹ năng, kỹ xảo, nhận thức và thực hành" [xem 4, tr 25].

Dạy học được nghiên cứu theo quan điểm là một quá trình. Quá trình dạy học bao gồm hai quá trình đó là quá trình dạy của thầy và quá trình học của trò. Hai quá trình này có mối quan hệ biện chứng, tồn tại vì nhau, sinh ra vì nhau và thúc đẩy nhau phát triển. - Học là quá trình tự giác tích cực, tự lực chiếm lĩnh khái niệm khoa học của học sinh biến nó từ kho tàng văn hóa xã hội thành học vấn riêng của bản thân, học sinh sẽ hình thành cho mình một thái độ mới trong việc đánh giá các giá trị tinh thần vật chất của thế giới khách quan, một phẩm chất đạo đức mới, dưới sự điều khiển sư phạm của giáo viên.

Đó là quá tình tự điều khiển tối ưu, sự chiếm lĩnh khái niệm khoa học, bằng cách đó hình thành cấu trúc tâm lý mới, phát triển nhân cách toàn diện. - Dạy học là sự tổ chức điều khiển quá trình học sinh chiếm lĩnh, lĩnh hội tri thức hình thành và phát triển nhân cách. Quá trình dạy học có vai trò chủ đạo được thể hiện với ý nghĩa là tổ chức và điều khiển sự học tập của học sinh giúp học sinh nắm kiến thức, hình thành kỹ năng, thái độ. Dạy có chức năng kép là truyền đạt thông tin dạy học và điều khiển hoạt động học.

5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hoạt động dạy học là hoạt động trung tâm chi phối tất cả các hoạt động khác trong nhà trường. Vì vậy đó là con đường trực tiếp và thuận lợi nhất để giúp học sinh lĩnh hội tri thức của loài người. Hoạt động dạy học làm cho học sinh nắm vững tri thức khoa học một cách có hệ thống cơ bản, có những kỹ năng, kỹ xảo cần thiết trong học tập, lao động và đời sống. Hoạt động này làm phát triển tư duy độc lập sáng tạo, hình thành những năng lực cơ bản về nhận thức và hành động của học sinh, hình thành ở học sinh thế giới quan khoa học, lòng yêu tổ quốc, yêu Chủ nghĩa xã hội, đó chính là động cơ học tập trong nhà trường và định hướng hoạt động của học sinh.

Vì vậy, có thể nói hoạt động dạy học trong nhà trường đã tô đậm chức năng xã hội của nhà trường, đặc trưng nhiệm vụ của nhà trường và là hoạt động giáo dục trung tâm, là cơ sở khoa học của các hoạt động giáo dục khác trong nhà trường. Khái niệm chất lượng, chất lượng giáo dục và chất lượng dạy học 1. Chất lượng Chất lượng: Theo từ điển Bách khoa Việt Nam định nghĩa "Chất lượng là phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì? Tính ổn định tương đối của sự vật phân biệt nó với sự vật khác. Chất lượng là đặc tính khách quan của sự vật.

Chất lượng được biểu thị ra bên ngoài qua các thuộc tính. Nó là sự liên kết các thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn bó các sự vật như một tổng thể, bao quát toàn bộ sự vật và không tách khỏi sự vật. Sự vật trong khi vẫn còn là bản thân nó thì không thể mất chất lượng của nó. Sự thay đổi về chất lượng kéo theo sự thay đổi của sự vật về căn bản.

Chất lượng của sự vật bao giờ cũng gắn liền với tính quy định về số lượng của nó và không thể tồn tại ngoài tính quy định ấy. Mỗi sự vật bao giờ cũng có sự thống nhất của số lượng và chất lượng" [xem 5, tr 19]. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com "Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một người, một sự vật, sự việc. Đó là tổng thể những thuộc tính cơ bản khẳng định sự tồn tại của một sự vật, phân biệt nó với sự vật khác" [xem 5, tr 7].

Chất lượng giáo dục - Chất lượng giáo dục phổ thông: "Chất lượng giáo dục phổ thông là chất lượng sản phẩm cuối cùng của quá trình giáo dục phổ thông, đó là chất lượng học vấn của cả một lớp người mà bộ phận lớn là vào đời ngay sau khi ra trường, sự kế tiếp của bộ phận này sau mỗi năm học tạo ra sự chuyển hoá từ lượng sang chất của trình độ dân trí, bộ phận còn lại nhỏ hơn được tiếp nhận vào quá trình đào tạo chuyên nghiệp, sự kế tiếp của bộ phận này tạo ra sự chuyển hoá từ lượng sang chất của đội ngũ nhân lực có hàm lượng trí tuệ cao với tất cả dấu ấn nhân cách của họ, của quá trình giáo dục phổ thông [xem 1, tr 9]. - "Chất lượng giáo dục là trình độ và khả năng thực hiện mục tiêu giáo dục đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của người học và của sự phát triển toàn diện của xã hội" [xem 1, tr 7]. - "Chất lượng là mức độ của các mục tiêu được đáp ứng. Chất lượng càng cao nghĩa là gia tăng về hiệu quả.

Chất lượng giáo dục là một phạm trù động thay đổi theo thời gian, không gian và theo bối cảnh. Chất lượng giáo dục có thể đặc trưng riêng cho từng đối tượng, quốc gia, địa phương, cộng đồng, nhà trường. Tuỳ theo từng đối tượng mà cách nhìn chất lượng, hiệu quả khác nhau" [ xem 1, tr8]. Chất lượng giáo dục được nhìn dưới góc độ nguồn lực và các loại đầu vào khác (số liệu nguồn lực vật chất, số lượng và trình độ giáo viên, tình hình trang thiết bị).

Chất lượng giáo dục nhìn từ góc độ nội dung, biểu hiện qua các thuộc tính (khối lượng kiến thức, trình độ học vấn, kỹ năng, những thông tin cần có trong giáo dục). 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chất lượng giáo dục nhìn từ góc độ đầu ra hoặc từ kết quả cuối cùng (dựa vào các tiêu chí thành tích về học tập, tỷ lệ lên lớp, tốt nghiệp, thu nhập và tình trạng việc làm). Chất lượng giáo dục nhìn từ góc độ là sự gia tăng thêm (ảnh hưởng của nhà trường, hệ thống giáo dục đối với học sinh). Vậy chất lượng giáo dục là sự phù hợp với mục tiêu giáo dục.

Chất lượng giáo dục gắn liền với sự hoàn thiện của tri thức - kỹ năng - thái độ của sản phẩm giáo dục đào tạo và sự đáp ứng yêu cầu đa dạng của nền kinh tế xã hội của nó trước mắt cũng như trong quá trình phát triển. Chất lượng giáo dục gắn với hiệu quả trong và hiệu quả ngoài của giáo dục và đào tạo. Chất lượng giáo dục có tính không gian, thời gian và phù hợp với sự phát triển. Chất lượng dạy học Giáo dục phổ thông được tiến hành bằng nhiều hình thức, nhưng hình thức đặc trưng cơ bản nhất của giáo dục phổ thông là hình thức dạy học.

Kết quả trực tiếp của quá trình dạy học là học vấn bao gồm cả phương pháp nhận thức, hành động và năng lực chuyên biệt của người học. “Chất lượng dạy học chính là chất lượng của người học hay tri thức phổ thông mà người học lĩnh hội được. Vốn học vấn phổ thông toàn diện vững chắc ở mỗi người là chất lượng đích thực của dạy học ” [ xem 1, tr 10]. Khái niệm chất lượng dạy học liên quan mật thiết với khái niệm hiệu quả dạy học.

Nói đến hiệu quả dạy học tức là nói đến mục tiêu đã đạt được ở mức độ nào, sự đáp ứng kịp thời yêu cầu của nhà trường, chi phí tiền của, sức lực và thời gian cần thiết ít nhất nhưng lại mang lại kết quả cao nhất. Chất lượng dạy học được nhìn từ góc độ là giá trị tăng thêm, cách nhìn này muốn nói lên tác động ảnh hưởng của nhà trường với người học. Chất lượng dạy học được đánh giá bởi sự phát triển của các yếu tố cấu thành nên quá trình dạy học, sao cho các yếu tố đó càng tiến sát mục tiêu đã định bao nhiêu thì kết quả của quá trình ấy càng cao bấy nhiêu. Để thực hiện việc đánh giá, người ta 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com chuyển mục tiêu dạy học sang hệ thống tiêu chí.

Thông thường dựa trên ba tiêu chí cơ bản cơ bản: Kiến thức - Kỹ năng - Thái độ. Chất lượng dạy học ở trường phổ thông được đánh giá chủ yếu về hai mặt học lực và hạnh kiểm của người học. Các tiêu chí về học lực là kiến thức, kỹ năng vận dụng và thái độ. Về bản chất, hạnh kiểm phản ánh trình độ phát triển của ý thức trong mối quan hệ với những người khác, nhà trường, gia đình, xã hội và bản thân.

Có 4 tiêu chí: sự hiểu biết về các chuẩn mực hiện hành, năng lực nhận dạng hành vi, các tác động chi phối hành động, sự thể hiện thái độ tình cảm. Đánh giá chất lượng dạy học là việc rất khó khăn và phức tạp, cần có quan điểm đúng và phương pháp đánh giá khoa học. Khi đánh giá chất lượng dạy học cần phải căn cứ vào mục tiêu dạy học của từng cấp học, bậc học đối chiếu sản phẩm đào tạo được đối với mục tiêu của cấp học, bậc học. Chất lượng dạy học càng cao càng làm phong phú thêm kiến thức, kỹ năng, thái độ, giá trị và hành vi của người học.

Chất lượng dạy học liên quan chặt chẽ đến yêu cầu kinh tế xã hội của đất nước. Sản phẩm dạy học được xem là có chất lượng cao khi nó đáp ứng tốt mục tiêu giáo dục mà yêu cầu kinh tế - xã hội đặt ra với giáo dục phổ thông. Nền kinh tế nước ta đang chuyển đổi cả về cơ cấu và cơ chế quản lý. Các lĩnh vực của đời sống xã hội đổi mới toàn diện và sâu sắc đòi hỏi ngành giáo dục phải tạo ra được chất lượng mới khác trước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu Dạy Học Toán Song Ngữ Anh-Việt: Tích Hợp Nội Dung và Ngôn Ngữ mang đến cái nhìn sâu sắc về phương pháp giảng dạy toán học trong môi trường song ngữ, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tích hợp nội dung học thuật với ngôn ngữ. Tài liệu này không chỉ giúp giáo viên phát triển kỹ năng giảng dạy mà còn hỗ trợ học sinh trong việc tiếp thu kiến thức toán học một cách hiệu quả hơn thông qua việc sử dụng cả tiếng Anh và tiếng Việt. Những lợi ích mà tài liệu cung cấp bao gồm việc nâng cao khả năng tư duy phản biện, cải thiện kỹ năng ngôn ngữ và tạo ra môi trường học tập đa dạng hơn cho học sinh.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý hoạt động dạy học môn toán, bạn có thể tham khảo tài liệu Quản lý hoạt động dạy học môn toán cho học sinh các trường tiểu học huyện hoài đức thành phố hà nội theo hướng trải nghiệm. Tài liệu này sẽ cung cấp thêm những góc nhìn và phương pháp hữu ích trong việc quản lý và cải thiện chất lượng dạy học môn toán cho học sinh tiểu học.