Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Dạy học Toán cho học sinh trung học phổ thông chuyên Lí, Hóa, Sinh theo định hướng bồi dưỡng năng lực khám phá và chiếm lĩnh tri thức" do nghiên cứu sinh Nguyễn Trần Lâm thực hiện tại Trường Đại học Vinh (năm 2019), dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Đào Tam và TS. Nguyễn Văn Thuận, thuộc chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Toán (mã số: 9.11).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bối cảnh đổi mới giáo dục ở thế kỷ XXI đặt ra yêu cầu chuyển dịch từ trang bị kiến thức sang tiếp cận phát triển năng lực, đào tạo những cá nhân thực hành năng động và thích ứng với thế giới lao động biến đổi. Trong thực tế dạy học phổ thông tại Việt Nam, như nhận định của tác giả Nguyễn Cảnh Toàn, tư duy và tính cách của người học có xu hướng bị chìm trong kiến thức; phương pháp dạy học lấy giáo viên làm trung tâm vẫn còn phổ biến; tính chủ động trong việc làm chủ tri thức chưa được khai thác triệt để.
Đối với học sinh trung học phổ thông (THPT) chuyên Lí, Hóa, Sinh, môn Toán giữ vai trò công cụ thiết yếu để tiếp thu các môn chuyên ngành khoa học tự nhiên. Khác với học sinh chuyên Toán vốn tập trung sâu vào các cấu trúc toán học thuần túy và hàn lâm, học sinh chuyên Lí, Hóa, Sinh có nhu cầu vận dụng Toán học vào việc giải thích hiện tượng tự nhiên, mô hình hóa thực tiễn và liên môn. Mặc dù đối tượng học sinh này có tư duy nhanh nhạy, thích tìm tòi và tự chiếm lĩnh kết quả, nhưng thực tế dạy học chưa tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động trải nghiệm, liên môn và khám phá. Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định là sự thiếu vắng các công trình nghiên cứu hệ thống về cơ sở lý luận cũng như hệ thống biện pháp sư phạm cụ thể nhằm bồi dưỡng năng lực khám phá và chiếm lĩnh tri thức (NLKP và CLTT) môn Toán cho đối tượng học sinh chuyên Lí, Hóa, Sinh.
Mục tiêu nghiên cứu
- Xây dựng và làm rõ khái niệm năng lực khám phá và chiếm lĩnh tri thức, xác định các năng lực thành tố và các hoạt động tương thích trong dạy học Toán cho học sinh THPT.
- Khảo sát thực trạng, nhu cầu bồi dưỡng năng lực này ở học sinh THPT chuyên Lí, Hóa, Sinh; đề xuất và kiểm nghiệm tính khả thi, hiệu quả của hệ thống biện pháp sư phạm trong dạy học môn Toán.
Câu hỏi nghiên cứu
- Quan điểm của các nhà giáo dục trên thế giới và trong nước về vấn đề nghiên cứu được thể hiện như thế nào?
- Khái niệm hoạt động, hoạt động nhận thức, hoạt động khám phá và chiếm lĩnh tri thức, năng lực khám phá và chiếm lĩnh tri thức được hiểu như thế nào? Cấu trúc gồm các năng lực thành tố, hoạt động tương thích và cấp độ biểu hiện ra sao?
- Đặc điểm phát triển trí tuệ của học sinh THPT chuyên Lí, Hóa, Sinh có những nét riêng gì và cần quan điểm dạy học Toán như thế nào để phù hợp?
- Thực trạng và nguyên nhân của việc bồi dưỡng năng lực này trong các trường THPT chuyên hiện nay ra sao? Cần những định hướng và biện pháp sư phạm nào trong dạy học Toán?
- Việc áp dụng các biện pháp sư phạm đề xuất mang lại kết quả như thế nào qua thực nghiệm sư phạm?
Giả thuyết khoa học
Nếu xác định được các năng lực thành tố cùng các hoạt động tương thích của năng lực khám phá và chiếm lĩnh tri thức, đồng thời xây dựng và tổ chức cho học sinh THPT chuyên Lí, Hóa, Sinh luyện tập các hoạt động này thông qua các biện pháp sư phạm thích hợp, thì sẽ bồi dưỡng được năng lực khám phá và chiếm lĩnh tri thức cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Toán ở trường THPT chuyên.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình dạy học Toán cho học sinh THPT chuyên Lí, Hóa, Sinh theo định hướng bồi dưỡng năng lực khám phá và chiếm lĩnh tri thức.
- Phạm vi không gian: Trường THPT Chuyên Đại học Vinh và các trường THPT chuyên trên địa bàn ba tỉnh: Nghệ An, Hà Tĩnh, Thanh Hóa.
- Phạm vi nội dung và thời gian: Nội dung chương trình môn Toán cấp THPT (tập trung vào khối lớp 10 và 11), gắn với mối liên hệ liên môn Vật lí, Hóa học, Sinh học và giáo dục STEM; khảo sát và thực nghiệm trong giai đoạn hoàn thành luận án năm 2019.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu lý luận về năng lực
Luận án điểm lại các tiếp cận năng lực trên thế giới và tại Việt Nam:
- Khái niệm và cấu trúc năng lực: Cruchetxki nghiên cứu về năng lực toán học của học sinh; Perrenoud định nghĩa năng lực là khả năng huy động có ý thức các kiến thức để giải quyết vấn đề thực tế phức tạp; Rycher phân tích năng lực làm việc trên khía cạnh nhận thức và phi nhận thức; Deborah Nusche (thuộc OECD) và UNESCO phân loại năng lực đầu ra (nhận thức, phi nhận thức, thái độ, nghề nghiệp); Khung tham chiếu châu Âu tiếp cận mô hình ASK (Knowledge - Skill - Attitude); các nhà sư phạm Đức mô tả cấu trúc năng lực hành động gồm bốn thành phần: chuyên môn, phương pháp, xã hội và cá thể.
- Nghiên cứu trong nước: Trần Luận mô tả năng lực qua bốn thành phần (trí tuệ, xúc cảm, ý chí, thể chất); Tôn Thân, Trần Đình Châu, Nguyễn Thị Hương Trang, Nguyễn Văn Thuận nghiên cứu về phát triển năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề và năng lực toán học.
Các nghiên cứu về khám phá và chiếm lĩnh tri thức
- Nghiên cứu quốc tế: J. Bruner đặt nền móng cho lý thuyết dạy học khám phá; Daeka nghiên cứu mô hình học tập trải nghiệm và hợp tác nhóm; Malin Brännback và Patricia Wiklund khảo sát các nguyên tắc chiếm lĩnh tri thức; Peter Sullivan nghiên cứu việc dạy Toán qua làm chủ tri thức; Gloria M. Rodriguez nghiên cứu các cách thức sư phạm khám phá; Zeljka Dijanic nghiên cứu dạy học khám phá với phần mềm GeoGebra; Heather C. Phelps, Laurie Sleep, Deborah Loewenberg Ball, Herbert Wills, Essam Abdou Ahmed Saleh, Martin C. Johnson, Yunita Herdianaa nghiên cứu bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề và giao tiếp toán học thông qua khám phá.
- Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Hữu Hậu nghiên cứu hoạt động chiếm lĩnh tri thức trong dạy học Đại số và Giải tích; Lê Võ Bình nghiên cứu tiếp cận phương pháp khám phá trong dạy học Hình học THCS; Đào Tam và Lê Hiển Dương đề xuất biện pháp rèn luyện năng lực khám phá kiến thức mới trong Hình học sơ cấp ở đại học sư phạm; Trần Vui khẳng định biểu diễn trực quan là công cụ hỗ trợ tư duy và khám phá; Nguyễn Anh Tuấn và Nguyễn Thị Lan Phương nghiên cứu năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.
Khoảng trống luận án giải quyết
Các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở việc xem xét khám phá như một phương pháp dạy học riêng lẻ hoặc nghiên cứu chiếm lĩnh tri thức ở các phân môn cụ thể. Chưa có công trình nào tích hợp "khám phá" và "chiếm lĩnh" thành một cấu trúc năng lực hoàn chỉnh gồm các năng lực thành tố và hoạt động tương thích, đồng thời thiết kế hệ thống biện pháp sư phạm dành riêng cho học sinh hệ chuyên Lí, Hóa, Sinh ở trường THPT.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm trung tâm
- Lý thuyết hoạt động (A. N. Leontiev): Cấu trúc vĩ mô của hoạt động bao gồm hai phía: phía chủ thể (Hoạt động - Hành động - Thao tác) và phía đối tượng (Động cơ - Mục đích - Phương tiện). Hoạt động học tập chuyển hóa tri thức bên ngoài thành vốn liếng tinh thần bên trong của học sinh.
- Lý thuyết kiến tạo (J. Piaget, L. Vygotsky): Quá trình chiếm lĩnh tri thức diễn ra qua cơ chế đồng hóa (assimilation) và điều ứng (accommodation) để đạt cân bằng nhận thức. Chu trình nhận thức kiến tạo xã hội được thực hiện theo chuỗi: Tri thức đã có $\rightarrow$ Dự đoán, giả thuyết $\rightarrow$ Kiểm nghiệm $\rightarrow$ Thất bại/Mất cân bằng $\rightarrow$ Thích nghi $\rightarrow$ Tri thức mới.
- Thuyết thích nghi trí tuệ (Đào Tam): Hoạt động khám phá và chiếm lĩnh tri thức đòi hỏi sự thích nghi bậc cao, điều ứng sơ đồ nhận thức thông qua chuyển hóa liên tưởng.
- Định nghĩa của luận án: Năng lực khám phá và chiếm lĩnh tri thức là những đặc điểm tâm lý cá nhân, thông qua tổ hợp các năng lực thành tố được biểu hiện trong hoạt động của cá nhân, nhằm tích cực khám phá, lĩnh hội, làm chủ và giải quyết hiệu quả, linh hoạt, sáng tạo các vấn đề quan tâm.
Khung cấu trúc năng lực: 6 năng lực thành tố (NLTT) và các hoạt động tương thích
| Ký hiệu |
Tên năng lực thành tố |
Các hoạt động tương thích cốt lõi |
| NLTT1 |
Năng lực trải nghiệm, khám phá tình huống, phát hiện vấn đề, phát hiện mâu thuẫn |
- Thực hành trải nghiệm, xem xét tình huống đang diễn ra. - Phát hiện dấu hiệu bản chất, tính chất chung, quan hệ toán học. - Giới hạn vấn đề; xác định giả thiết, kết luận của định lí, bài toán. - Phát hiện mâu thuẫn xuất hiện trong tình huống/vấn đề. |
| NLTT2 |
Năng lực quan sát, trực giác vấn đề, xây dựng và thực hiện giải quyết theo logic chung |
- Phát hiện biểu tượng trực quan, quan hệ của chúng trong vấn đề. - Phân tích, khám phá qua hình ảnh trực quan, hình ảnh động. - Sử dụng phần mềm toán học hỗ trợ tạo biểu tượng, tìm sai lầm. - Đề xuất quy trình và trình tự giải quyết vấn đề thích hợp. |
| NLTT3 |
Năng lực dự đoán và suy luận có lí, liên tưởng, huy động kiến thức và thao tác tư duy |
- Đưa ra dự đoán, suy luận có lí, chọn dự đoán có độ tin cậy cao. - Liên tưởng, huy động kiến thức tới "vùng phát triển gần nhất". - Thực hiện hệ thống hóa, tính toán, suy luận và chứng minh. - Thực hiện các thao tác: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa, cụ thể hóa. |
| NLTT4 |
Năng lực sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp Toán học |
- Diễn đạt nội dung toán học chính xác theo nhiều cách khác nhau. - Sử dụng ngôn ngữ, logic toán, kí hiệu, thuật ngữ, quy tắc chứng minh. - Giải thích bản chất công thức, các bước giải của lớp bài toán. |
| NLTT5 |
Năng lực mô hình hóa Toán học các vấn đề thực tiễn |
- Xây dựng mô hình toán học cho vấn đề thực tiễn. - Định hướng và giải bài toán mô hình, quy kết quả về thực tiễn. - Kiểm tra giới hạn và tính đúng đắn của mô hình trong thực tế. |
| NLTT6 |
Năng lực phản biện và sáng tạo |
- Nhận xét, so sánh các cách giải quyết, chọn giải pháp tối ưu. - Đánh giá quy trình, chiêm nghiệm lời giải, sửa chữa sai lầm. - Xem xét vấn đề dưới góc nhìn mới, mở rộng và khái quát bài toán. |
Cấp độ nhận thức trong khám phá và chiếm lĩnh tri thức
Luận án phân chia 3 cấp độ nhận thức:
- Cấp độ 1 (Ý thức được vấn đề): Hiểu thuật ngữ, nhận diện biểu tượng, gắn vấn đề với kinh nghiệm cảm tính ban đầu.
- Cấp độ 2 (Nắm được vấn đề): Vạch ra bản chất bên trong, mối liên hệ nhân quả bằng phân tích, so sánh, thiết lập mô hình toán học tương ứng dưới sự định hướng.
- Cấp độ 3 (Sáng tỏ vấn đề / Bừng sáng trí tuệ): Tự chủ thể tìm ra bản chất quy luật, giải quyết trọn vẹn vấn đề, mở rộng và tổng quát hóa sang các vấn đề liên quan.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích các nghị quyết của Đảng, chủ trương của Bộ Giáo dục và Đào tạo; nghiên cứu tài liệu triết học, tâm lý học, giáo dục học, lý luận dạy học môn Toán; đối sánh chương trình, sách giáo khoa môn Toán trong nước và quốc tế.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Dự giờ, quan sát hành vi, thái độ của giáo viên và học sinh; sử dụng phiếu điều tra lấy ý kiến cán bộ quản lý, giáo viên dạy Toán và học sinh hệ chuyên Lí, Hóa, Sinh; phân tích bài kiểm tra, vở ghi của học sinh.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm theo các biện pháp đề xuất đối với học sinh lớp 10 và 11 chuyên Lí, Hóa, Sinh; thu thập dữ liệu qua quan sát định tính và bài kiểm tra định lượng, so sánh đối chứng bằng thống kê toán học.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn
Chương 1 làm rõ các vấn đề lý luận về năng lực, cấu trúc hoạt động nhận thức và đặc điểm tâm sinh lý của đối tượng nghiên cứu:
- Phân tích cơ sở lý thuyết hoạt động và nhận thức: Luận án trình bày vai trò của chu trình nhận thức, vai trò của dự đoán trong tư duy giải toán (Sơ đồ Polya), mối quan hệ giữa trực giác và chứng minh suy diễn (dẫn chứng bài toán Bảy cây cầu ở Königsberg của Euler - tiền đề cho lý thuyết đồ thị và tôpô học, bài toán tính tổng 100 số tự nhiên đầu tiên của Gauss).
- Phân tích vai trò của kênh tiếp nhận thông tin đối với trí nhớ: Luận án trích dẫn các số liệu khoa học chứng minh sự vượt trội của hoạt động tự lực và trải nghiệm trong học tập:
| Kênh tiếp nhận thông tin |
Tỉ lệ nhớ sau 3 giờ |
Tỉ lệ nhớ sau 3 ngày |
| Lời nói thuần túy |
30% |
10% |
| Hình ảnh trực quan |
60% |
20% |
| Kết hợp lời nói và hình ảnh |
80% |
70% |
| Kết hợp lời nói, hình ảnh và hành động |
90% |
80% |
| Tự phát hiện qua hoạt động |
99% |
90% |
(Nguồn: Thống kê Collum - Concept Card, Viện đào tạo Nê-pan, dẫn theo Nguyễn Hữu Hậu)
Tương tự, số liệu của Tiến sĩ Evelina Maclang-Vicencio khẳng định: việc học sinh tiếp nhận qua "Nói và Làm" (thực hành thực tiễn, ứng dụng nội dung vào thực tế) đạt tỉ lệ lưu giữ thông tin trong trí nhớ từ 90% đến 100%, vượt trội so với việc chỉ đọc (10%) hoặc chỉ nghe (20%).
- Đặc điểm học sinh THPT chuyên Lí, Hóa, Sinh: Học sinh có tư duy hình tượng và thực nghiệm phát triển mạnh, tiếp thu nhanh các khái niệm mang tính ứng dụng trực quan, có nhu cầu sử dụng Toán như một công cụ đắc lực để học tập môn chuyên. Các em gặp khó khăn trước các bài toán thuần túy hàn lâm nhưng hứng thú cao khi giải quyết các bài toán gắn với hiện tượng Vật lí (chuyển động, vận tốc, lực), Hóa học (nồng độ, phân tử), Sinh học hoặc bài toán thực tế.
- Thực trạng khảo sát: Giáo viên tại các trường chuyên còn nặng về rèn luyện kỹ năng giải các dạng toán phức tạp mang tính khuôn mẫu; việc tổ chức cho học sinh tự trải nghiệm, mô hình hóa toán học và liên môn còn ít được quan tâm do áp lực thi cử và sự thiếu hụt tài liệu hướng dẫn chuyên sâu.
Chương 2: Một số biện pháp sư phạm góp phần bồi dưỡng năng lực khám phá và chiếm lĩnh tri thức cho học sinh trung học phổ thông chuyên Lí, Hóa, Sinh
Luận án xây dựng 4 định hướng chỉ đạo:
- Đảm bảo phù hợp với mục tiêu, chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình môn Toán THPT.
- Quán triệt quan điểm hoạt động trong hình thành và phát triển năng lực.
- Xây dựng môi trường học tập hợp tác tích cực, lấy học sinh làm trung tâm.
- Chú trọng tạo mối liên hệ nội môn, liên môn (Toán học với Khoa học tự nhiên) và gắn kết thực tiễn theo định hướng STEM.
Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 6 biện pháp sư phạm (BPSP):
CÁC BIỆN PHÁP SƯ PHẠM (CHƯƠNG 2)
Nội dung cụ thể của các biện pháp:
- Biện pháp 1: Thiết kế các tình huống có vấn đề để học sinh trải nghiệm; ví dụ: xây dựng khái niệm tiếp tuyến của đồ thị hàm số thông qua việc xem xét cát tuyến và sự tương giao hình học, giúp học sinh nhận ra điều kiện "có một điểm chung" chỉ là điều kiện cần chứ không đủ đối với đường cong tổng quát.
- Biện pháp 2: Khai thác các mô hình động, biểu diễn hình học và phần mềm toán học giúp học sinh trực quan hóa các đại lượng, nhận diện bản chất hình học của bài toán đại số hoặc giải tích, phát hiện nhanh sai lầm trong các bước biến đổi.
- Biện pháp 3: Thiết kế các bài toán mô hình hóa thực tiễn và bài học STEM; ví dụ: bài toán tổng hợp lực cân bằng trên mặt phẳng dẫn dắt đến đẳng thức vectơ đa giác đều $\vec{OA_1} + \vec{OA_2} + \dots + \vec{OA_n} = \vec{0}$; thiết kế sân vận động, mô hình phân tử Mêtan, bảo vệ chấn thương sọ não.
- Biện pháp 4: Hướng dẫn học sinh vận dụng linh hoạt thao tác phân tích, tổng hợp, tương tự hóa, khái quát hóa từ bài toán đơn lẻ (trường hợp đa giác đều chẵn cạnh) lên bài toán phức tạp (đa giác đều lẻ cạnh $n = 2k+1$).
- Biện pháp 5: Tổ chức môi trường tranh luận học thuật trong nhóm, đưa ra các bài toán chứa yếu tố "bẫy" hoặc các lời giải có lỗi ngụy biện logic để học sinh tự phản biện, tìm ra nguyên nhân và sửa chữa.
- Biện pháp 6: Rèn luyện năng lực chuyển đổi linh hoạt giữa các kênh ngôn ngữ: ngôn ngữ tự nhiên $\leftrightarrow$ ngôn ngữ hình học $\leftrightarrow$ ngôn ngữ đại số/giải tích $\leftrightarrow$ ngôn ngữ Vật lí/Hóa học, làm phong phú phương thức tiếp cận lời giải.
Luận án cụ thể hóa các biện pháp qua 5 chủ đề dạy học thực tế (tại Phụ lục 1):
- Chủ đề 1: Dạy học thể tích khối đa diện theo hướng tăng cường hoạt động trải nghiệm.
- Chủ đề 2: Dạy học Định lí 3 bài "Hàm số liên tục" (Đại số và Giải tích 11) theo hướng bồi dưỡng học sinh giỏi Toán.
- Chủ đề 3: Dạy học chủ đề phương pháp tọa độ rèn luyện năng lực khám phá.
- Chủ đề 4: Dạy học theo dự án nội dung "Hệ thức lượng trong tam giác" (Hình học 10).
- Chủ đề 5: Dạy học chủ đề Đạo hàm gắn với mối quan hệ liên môn Vật lí dành cho học sinh chuyên Lí.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
- Mục đích và tổ chức: Thực nghiệm sư phạm được tiến hành qua 2 đợt tại Trường THPT Chuyên Đại học Vinh và các trường chuyên thuộc tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, Thanh Hóa trên hai nhóm: lớp Thực nghiệm (TN) và lớp Đối chứng (ĐC). Lớp thực nghiệm được tổ chức dạy học theo 6 biện pháp sư phạm của luận án; lớp đối chứng dạy học theo tiến trình truyền thống.
- Đánh giá định tính: Quan sát diễn biến các giờ học cho thấy học sinh lớp TN thể hiện thái độ hứng thú, tích cực tham gia thảo luận nhóm, chủ động đề xuất dự đoán và tự xây dựng mô hình toán học; các em tự tin trình bày dự án học tập trước lớp và biết tranh luận để bảo vệ quan điểm logic.
- Đánh giá định lượng: Sử dụng 2 bài kiểm tra cho mỗi đợt thực nghiệm (Bài kiểm tra số I và Bài kiểm tra số II) nhằm đánh giá các tiêu chí tương ứng với 6 năng lực thành tố. Thống kê kết quả điểm số cho thấy điểm trung bình của nhóm TN cao hơn rõ rệt so với nhóm ĐC; tỉ lệ học sinh đạt điểm khá, giỏi ở nhóm TN vượt trội so với nhóm ĐC; mức độ mắc lỗi logic và lúng túng trong các bài toán liên môn/mô hình hóa ở nhóm TN giảm đáng kể.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và xác lập quan niệm hoàn chỉnh về năng lực khám phá và chiếm lĩnh tri thức trong dạy học Toán ở trường THPT, định vị rõ vai trò của năng lực này trong khung lý thuyết phát triển năng lực người học.
- Xác định cấu trúc gồm 6 năng lực thành tố cốt lõi (NLTT1 đến NLTT6) cùng hệ thống các hoạt động tương thích và 3 cấp độ nhận thức tương ứng, tạo cơ sở khoa học cho việc thiết kế mục tiêu và đánh giá quá trình học tập môn Toán.
- Xác lập hệ thống nguyên tắc và định hướng sư phạm phù hợp với đặc điểm phát triển tư duy của đối tượng học sinh chuyên Lí, Hóa, Sinh, kết nối môn Toán với các khoa học thực nghiệm.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đề xuất hệ thống 6 biện pháp sư phạm có tính khả thi, gắn liền với việc cài đặt tình huống khám phá, khai thác trực quan, dạy học tích hợp liên môn, mô hình hóa thực tiễn, giáo dục STEM và rèn luyện tư duy phản biện.
- Xây dựng 5 chủ đề dạy học toán thực nghiệm chi tiết (từ lớp 10 đến lớp 11), cung cấp tư liệu sư phạm thực tế cho giáo viên dạy Toán tại các trường THPT chuyên và các trường THPT nói chung.
- Cung cấp bộ công cụ khảo sát và tiêu chí đánh giá năng lực khám phá và chiếm lĩnh tri thức thông qua hệ thống phiếu hỏi, bài kiểm tra và thang đo mức độ thực hiện hoạt động.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với các cấp quản lý giáo dục: Cần linh hoạt hóa chương trình dạy học môn Toán ở các trường THPT chuyên, tạo khoảng không gian cho các chủ đề dạy học tích hợp, liên môn và các dự án học tập STEM.
- Đối với giáo viên: Chuyển đổi vai trò từ người truyền thụ kiến thức có sẵn sang người thiết kế các tình huống có vấn đề; kiên trì tạo cơ hội cho học sinh tự trải nghiệm, dự đoán, chấp nhận sai lầm và tự điều chỉnh trong quá trình chiếm lĩnh tri thức.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung thực nghiệm chủ yếu ở các trường THPT chuyên trên địa bàn khu vực Bắc Trung Bộ (Nghệ An, Hà Tĩnh, Thanh Hóa) đối với khối lớp 10 và 11; dung lượng nội dung chưa thể bao quát toàn bộ chương trình Toán THPT; chưa tiến hành khảo sát mở rộng trên tất cả các hệ chuyên khoa học xã hội hay đại trà.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng việc ứng dụng hệ thống biện pháp sư phạm vào toàn bộ các chủ đề môn Toán cấp THPT (kể cả lớp 12 và ôn thi đại học).
- Nghiên cứu chuyển giao mô hình bồi dưỡng năng lực khám phá và chiếm lĩnh tri thức cho học sinh các lớp không chuyên ở trường THPT đại trà.
- Xây dựng hệ thống phần mềm và học liệu số hỗ trợ tự học, tự khám phá và chiếm lĩnh tri thức trong môi trường học tập kết hợp (blended learning).
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cụ thể:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Lý luận và PPDH môn Toán: Cung cấp khung lý thuyết về năng lực khám phá, chiếm lĩnh tri thức và phương pháp thiết kế hoạt động tương thích trong nghiên cứu giáo dục toán học.
- Đối với giáo viên THPT chuyên và THPT đại trà: Cung cấp 6 biện pháp sư phạm thực hành kèm 5 giáo án chủ đề chi tiết (Hình học không gian, Hàm số liên tục, Tọa độ, Hệ thức lượng, Đạo hàm) có thể vận dụng trực tiếp vào đổi mới phương pháp dạy học.
- Đối với cán bộ quản lý và người làm chương trình: Cung cấp cơ sở thực chứng về việc xây dựng các bài toán mô hình hóa, bài học STEM và dạy học tích hợp liên môn Khoa học tự nhiên.
Câu hỏi thường gặp
1. Năng lực khám phá và chiếm lĩnh tri thức khác gì so với năng lực giải quyết vấn đề?
Khám phá và chiếm lĩnh tri thức nhấn mạnh sâu sắc hơn vào tính tự giác, trải nghiệm cá nhân, sự chủ động đối diện với tình huống mở và quá trình thích nghi trí tuệ (đồng hóa và điều ứng) để biến tri thức bên ngoài thành vốn hiểu biết bên trong của cá nhân. Trong khi giải quyết vấn đề thường tập trung vào việc tìm ra đáp số cho một bài toán đã định dạng, năng lực khám phá và chiếm lĩnh tri thức bao gồm cả việc phát hiện mâu thuẫn, trực giác hóa, dự đoán, xây dựng khái niệm mới, phản biện lời giải và mở rộng, khái quát hóa vấn đề vượt ra ngoài giới hạn ban đầu.
2. Cấu trúc của năng lực này gồm những thành tố nào?
Cấu trúc gồm 6 năng lực thành tố cốt lõi:
- NLTT1: Trải nghiệm, khám phá tình huống, phát hiện vấn đề và mâu thuẫn.
- NLTT2: Quan sát, trực giác vấn đề, xây dựng và giải quyết theo logic chung.
- NLTT3: Dự đoán, suy luận có lí, liên tưởng và huy động thao tác tư duy.
- NLTT4: Sử dụng ngôn ngữ và giao tiếp Toán học.
- NLTT5: Mô hình hóa Toán học các vấn đề thực tiễn.
- NLTT6: Phản biện và sáng tạo.
3. Tại sao học sinh chuyên Lí, Hóa, Sinh cần phương pháp bồi dưỡng năng lực này riêng biệt so với chuyên Toán?
Học sinh chuyên Toán có thiên hướng tư duy trừu tượng sâu và giải quyết các bài toán cấu trúc thuần túy, mang tính hàn lâm toán học. Ngược lại, học sinh chuyên Lí, Hóa, Sinh có tư duy hình tượng, trực quan và thực nghiệm phát triển; các em có nhu cầu sử dụng Toán học như một công cụ thực hành để giải thích các quy luật tự nhiên. Do đó, việc dạy Toán cho học sinh chuyên Lí, Hóa, Sinh cần tăng cường trực quan, mô hình hóa thực tiễn, tích hợp liên môn và bài toán STEM thay vì đi sâu vào các kỹ thuật toán học quá thuần túy.
4. Luận án đề xuất những biện pháp sư phạm chính nào?
Luận án đề xuất 6 biện pháp sư phạm: (1) Cài đặt hoạt động tương thích vào tình huống khám phá và giải quyết vấn đề; (2) Tăng cường phương tiện trực quan, phần mềm và công cụ dạy học; (3) Dạy học tích hợp, phân hóa, mô hình hóa và STEM; (4) Luyện tập các thao tác tư duy và mở rộng vấn đề; (5) Tổ chức tranh luận, tự học, phát hiện và sửa chữa sai lầm; (6) Phân tích quan hệ, chuyển đổi đa dạng ngôn ngữ và giao tiếp toán học.
5. Thực nghiệm sư phạm của luận án đã được triển khai ở đâu và thu được kết quả gì?
Thực nghiệm sư phạm được triển khai qua 2 đợt tại Trường THPT Chuyên Đại học Vinh và các trường THPT chuyên tại Nghệ An, Hà Tĩnh, Thanh Hóa trên học sinh khối 10 và 11 chuyên Lí, Hóa, Sinh. Kết quả kiểm tra đối chứng định lượng và quan sát định tính chứng minh: học sinh ở các lớp thực nghiệm có sự cải thiện rõ rệt về kỹ năng phát hiện vấn đề, xây dựng mô hình toán học, khả năng lập luận phản biện; điểm số trung bình và tỉ lệ khá, giỏi của nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Trần Lâm đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc làm rõ cơ sở lý luận và xác lập cấu trúc 6 năng lực thành tố của năng lực khám phá và chiếm lĩnh tri thức trong dạy học Toán. Hệ thống 6 biện pháp sư phạm và 5 chủ đề dạy học thực nghiệm đề xuất đã đáp ứng đúng đặc điểm tâm lý, nhu cầu nhận thức của học sinh THPT chuyên Lí, Hóa, Sinh, kết nối hiệu quả môn Toán với các môn khoa học tự nhiên. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại các trường chuyên khu vực Bắc Trung Bộ đã khẳng định tính khả thi, tính đúng đắn của giả thuyết khoa học, đóng góp tài liệu có giá trị cho công cuộc đổi mới phương pháp dạy học môn Toán ở bậc trung học phổ thông.