chương 1. NHỮNG KIỂU NHIỆM VỤ PHÙ HỢP VỚI YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CHƯƠNG TRÌNH 2018. Tỉ số và tỉ số phần trăm trong SGK Việt Nam. Tỉ số phần trăm.
Tỉ số và tỉ số phần trăm trong SGK lớp 6 Singapore. Tỉ số và tỉ số phần trăm trong chương trình toán tiểu học của Singapore. Tỉ số và tỉ số phần trăm trong SGK MP. Kết luận chương 2.
NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM. Mục tiêu thực nghiệm. Hình thức và đối tượng thực nghiệm. Nội dung thực nghiệm.
Phân tích tiên nghiệm. Các chiến lược dự kiến xuất hiện. Phân tích các mồi nhử. Phân tích hậu nghiệm.
Đánh giá chẩn đoán (đầu vào). Đánh giá đầu ra. Kết luận chương 3. 72 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
PL1 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT SGK : Sách giáo khoa SGV : Sách giáo viên GV : Giáo viên HS : Học sinh KNV : Kiểu nhiệm vụ Tr : Trang THCS : Trung học cơ sở THPT : Trung học phổ thông TCTH : Tổ chức toán học DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Bảng so sánh mạch kiến thức hai chương trình. Các KNV và dạng toán trong SGK lớp 6 hiện hành. Tỉ số và tỉ số phần trăm trong chương trình lớp 6 ở Singapore.
Các KNV và dạng toán trong SGK MP. Bảng phân phối câu hỏi theo KNV. Phân tích các mồi nhử từ những sai lầm được dự kiến. Lý do chọn đề tài Theo văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng năm 2016 đã xác định rõ ràng nội dung “Giáo dục là quốc sách hàng đầu.
Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ, đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học”. Thực hiện các tư tưởng, quan điểm chỉ đạo của Đảng trong công tác giáo dục và đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã triển khai nhiều biện pháp đổi mới căn bản, toàn diện về giáo dục và đào tạo. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Chương trình giáo dục phổ thông môn Toán kèm thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 đã quán triệt tinh thần “lấy người học làm trung tâm”.
Mục tiêu của chương trình là phát triển phẩm chất và năng lực, hình thành và phát triển cho học sinh năng lực chung và năng lực toán học, bao gồm các thành tố cốt lõi sau: năng lưc tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học. Với mục tiêu trên, việc gắn toán học với thực tiễn là định hướng giáo dục cấp thiết hiện nay. Đối tượng tỉ số và tỉ số phần trăm xuất hiện rất phổ biến trong các môn học và thực tiễn. Chúng xuất hiện trong các môn như Địa lý dùng để vẽ biểu đồ hình quạt, hình trụ, ô vuông., trong Sinh học dùng để tính tỉ lệ giao tử, tỉ lệ nuclêôtit, tỉ lệ kiểu gen…, trong Hóa học dùng để tính nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch,….Ngoài ra, trong cuộc sống tỉ số và tỉ số phần trăm còn xuất hiện để nói đến tỉ lệ (tỉ số) pha trộn giữa các loại nguyên liệu để làm ra một món ăn ngon hay lãi suất từng tháng, lãi suất từng năm, mật độ dân số, cây trồng trên một đơn vị diện tích; thống kê tổng kết số liệu một cách trực quan,….Qua đây, chúng ta có thể thấy tầm quan trọng của tỉ số và tỉ số phần trăm trong học tập và thực tiễn.
Tuy nhiên, học sinh vẫn gặp nhiều sai lầm khi sử dụng các phép tính về phần trăm và khó khăn khi giải quyết các bài toán liên quan đến tỉ số và tỉ số phần trăm 2 trong các ngữ cảnh thực tiễn. Bên cạnh đó, học sinh sắp phải tiếp nhận một chương trình mới chú trọng vào giải quyết vấn đề thực tiễn, điều này có thể khiến học sinh gặp nhiều khó khăn hơn nữa. Chính những sai lầm khi sử dụng các phép tính về tỉ số và tỉ số phần trăm, khó khăn khi giải quyết vấn đề liên quan đến tỉ số và tỉ số phần trăm cùng với sự đổi mới trong chương trình giáo dục đã khiến chúng tôi thực hiện nghiên cứu này. Tổng quan các công trình có liên quan Tỉ số và tỉ số phần trăm được học chính thức ở hai cấp Tiểu học và THCS.
Chính vì vậy, chúng tôi tham khảo các luận án, luận văn, bài báo liên quan đến tỉ số và tỉ số phần trăm ở hai cấp học để làm cơ sở nghiên cứu cho luận văn. Lê Đình Vinh (2017), “Một nghiên cứu về tỉ số phần trăm ở tiểu học”, luận văn Trường Đại học Sư phạm TPHCM. Tác giả nêu ra các nguyên nhân dẫn đến sai lầm của học sinh trong giải toán về tỉ số phần trăm như sau: Cách hình thành khái niệm tỉ số phần trăm trong SGK còn chưa thực sự rõ ràng. Quy tắc tính toán phức tạp làm học sinh tưởng đây là một quy tắc mới nhưng thật chất đây chỉ là cách chuyển một phân số về phân số có mẫu số là 100 hoặc tìm một số phần trong 100 phần của một đại lượng nào đó.
Nội dung giảng dạy gắn với các khái niệm khá trừu tượng, không thực sự gần gũi với học sinh lớp 5, học sinh không được tiếp xúc nhiều với các tình huống hay bài tập gắn với thực tiễn cuộc sống nên việc dạy và học gặp nhiều khó khăn. Bên cạnh đó là các sai lầm của học sinh khi thực hiện tính toán liên quan đến các dạng toán tỉ số phần trăm. Tác giả đã xây dựng một số tình huống giúp học sinh khắc phục một số sai lầm. Tuy nhiên, những tình huống này vẫn chưa giúp cho học sinh nhận thấy được ứng dụng của tỉ số phần trăm trong thực tế.
Nguyễn Văn Thẳng (2018), “Dạy học khái niệm tỉ số phần trăm ở tiểu học”, luận văn Trường Đại học Sư phạm TPHCM. Tác giả phân tích SGK để: 3 Chỉ ra những ảnh hưởng của tri thức lên học sinh và thực hành dạy học của giáo viên về chủ đề tỉ số phần trăm trong chương trình toán lớp 5 Việt Nam. Nêu ra sai lầm và nguyên nhân sai lầm của học sinh khi học tỉ số phần trăm. Tác giả thực nghiệm quan sát và phân tích giờ dạy của giáo viên, thực nghiệm trên bộ câu hỏi để kiểm tra học sinh có hiểu ý nghĩa của kí hiệu % và ứng xử của GV, học sinh trong việc lấy phần thập phân như thế nào của tỉ số phần trăm Tác giả đã không xây dựng tình huống dạy học giúp học sinh tránh những sai lầm được đặt ra ở đầu luận văn.
Lưu Quốc Anh (2017), “Tỉ lệ và tỉ lệ thức trong dạy học toán”, luận văn Trường Đại học Sư phạm TPHCM. Tác giả đã tiến hành nghiên cứu khái niệm tỉ lệ, chỉ ra các ứng dụng của tỉ lệ trong các môn khoa học khác. Đồng thời phân tích tỉ lệ và tỉ lệ thức trong các thể chế dạy học Toán-Hóa-Sinh ở Việt Nam. Ngoài ra, tác giả đã tổng hợp các chiến lược giải thường gặp ở học sinh và các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược giải của họ.
Tuy nhiên tác giả chỉ dừng lại ở mối quan hệ của tỉ lệ là tỉ lệ thuận mà không liên kết với tỉ số phần trăm đã học ở tiểu học. Lê Thị Hoài Vân (20120), “Dạy học chủ đề phần trăm ở tiểu học theo hướng tiếp cận toán học trong ngữ cảnh”, luận văn Trường Đại học Sư phạm TPHCM. Trong luận văn, tác giả chỉ ra 5 nghĩa được hình thành trong dạy học khái niệm tỉ số phần trăm là nghĩa số, nghĩa số phần- tổng thể, nghĩa tỉ số, nghĩa toán tử, nghĩa thống kê của phần trăm bằng các tổ chức toán học và ngữ cảnh. Trong chương trình lớp 5 hiện hành lại vắng mặt nghĩa thống kê, chính điều này có thể khiến HS chưa có sự hiểu biết đầy đủ về ứng dụng của khái niệm phần trăm trong thực tế.
Sự hạn chế trong cách trình bày của SGK Toán 5 hiện hành cũng khiến HS hiểu lầm về ý nghĩa của ký hiệu %. Tác giả đã xây dựng tình huống dạy học chủ đề phần trăm nhằm bổ sung nghĩa “thống kê”, bổ sung hiểu biết cho HS tiểu học về nghĩa “tỉ số” và kết nối toán học với thực tiễn theo nguyên tắc của MiC. Tuy nhiên, tình huống của tác giả đưa ra vẫn chưa thể giúp các em khắc phục sai lầm trong việc hiểu ý 4 nghĩa và sử dụng ký hiệu % chính xác, tác giả cũng chưa đề xuất được phương pháp cấu trúc lại chương trình và SGK theo hướng tiếp cận của MiC. Shelley Louise Dole Med (1999).
“Percent knowledge: Effective teaching for learning, relearning and unlearning”, luận án tiến sĩ. Luận án nghiên cứu mối quan hệ giữa học, học lại và không học trong các lớp học thực tế với mục đích phát triển hướng dẫn để giúp học sinh lớp 8 có điều kiện tiếp cận tri thức phần trăm nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn. Trong nghiên cứu, tác giả đưa ra các nội dung dạy học và áp dụng vào trong giảng dạy, từ đó tác giả đưa ra các sai lầm của học sinh khi giải toán về phần trăm. Nhằm khắc phục sai lầm đó tác giả đã cải tiến các cách dạy.
Kết quả của nghiên cứu chỉ ra rằng chương trình giảng dạy được phát triển là cực kỳ hiệu quả trong việc thúc đẩy sự thành thạo giải quyết vấn đề phần trăm của học sinh, việc áp dụng các chiến lược “không giảng dạy” hiệu quả hơn các “chiến lược giảng dạy” trong việc khắc phục kiến thức không phù hợp trước đó. Nghiên cứu này tạo ra sự phát triển của một mô hình hướng dẫn phần trăm, một mô hình kiến thức phần trăm và một mô hình giảng dạy toán học chẩn đoán. Từ kết quả của những công trình nghiên cứu về tỉ số và tỉ số phần trăm và sự thay đổi của chương trình giáo dục phổ thông môn Toán 2018 về chủ đề tỉ số và tỉ số phần trăm đã đưa chúng tôi chọn đề tài “Dạy học tỉ số và tỉ số phần trăm ở lớp sáu theo chương trình giáo dục phổ thông môn Toán 2018” để nghiên cứu. Phạm vi lý thuyết tham chiếu (cơ sở lý luận) Chúng tôi đặt nghiên cứu trong khuôn khổ didactic toán như sau: 2.
Thuyết nhân học Nghiên cứu các mối quan hệ thể chế, quan hệ cá nhân, tổ chức toán học, các KNV trong SGK.