Chương 1 LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIÊN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHO THONG 2018 1. Téng quan vấn đề nghiên cứu 1. Những nghiên cứu trên thể giới Hiện nay, các trường sư phạm ở Úc, New Zeland, Canada đã thành lập các cơ sở. bỗi dưỡng giáo viên chuyên nghiệp nhằm tạo những điều điều kiện thuận lợi nhất cho giáo viên tham gia học tập, trau dỗi trình độ chuyên môn, rèn luyện và thực hành kỹ năng sư phạm.
Còn tại Pakistan, chính phủ đã có những quy định cụ thể về chương trình bỗi dưỡng ĐNGV. Theo đó, giáo viên tại Pakistan mới vào nghề chưa đủ 3 năm công tác buộc phải tham gia vào các khóa bôi dưỡng hằng năm vào mùa hè, mỗi khóa bồi dưỡng kẻo dải 3 tháng, bao gồm các nội dung như nghiệp vu day hoc, co sé tim ly giáo dục, phương pháp đánh giá và nhận xét hoe sinh. Tại Philippin, công tác nâng cao chất lượng ĐNGV không tô chức trong năm mà tô chức bồi đưỡng vào các khóa học trong thời gian học sinh nghỉ hẻ. Mủa hè thứ nhất sẽ bồi dưỡng nội dung các môn học như: nguyên tắc dạy học, tâm lí học và đánh giá giáo dục; mùa hè thứ hai gồm các môn về quan hệ con người, triết học giáo dục, dung và phương pháp giáo dục; mùa hè thứ ba gồm các nghiên cứu giáo dục, viết tài liệu trong giáo dục và mùa hè thứ tư gồm kiến thức nâng cao, kỹ năng nhận xét, v: lập kế hoạch giảng dạy, viết tài liệu giảng dạy, sách giáo khoa, sách tham kháo, Thông qua các khóa bồi đưỡng này, nếu giáo viên không đạt yêu cẩu sẽ bị đình chỉ dạy học ngay trong năm học sau đó.
Những biện pháp, sách lược xây dựng và phát triển ĐNGVở các nước như đã nêu là bài học kinh nghiệm quan trọng đối với nước ta, đặc biệt trong bồi cảnh Việt Nam đang tiền hành đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục như hiện nay, Ngoài ra, cũng có thể điểm qua một số nghiên cứu tiêu biểu về phát triền ĐNGV. như: Eleonora Vilegas-Reiers (1998); WaHing và Levis (2000); Cobb (1999); Những nghiên cứu này đã chí ra rằng, người giáo viên giữ vai trỏ quyết định trong quá trình giáo dục. Trong quá trình dạy học giáo viên không chỉ là người truyền thụ những phân trí thức rời rạc. mà giáo viên cũng đồng thời là người hướng dẫn, người cổ vấn, người mẫu mực của người học.
người dạy và là những người bạn củng làm việc, cùng nhau tìm hiểu và khám phá. Và chắc chắn rằng, không một hệ thông giáo dục nảo có thể vươn cao quá tầm những giáo viên làm việc cho nó, Một nhà nghiên cứu giáo dục như Day. C (1994) đã chỉ ra sự cần thiết phái phát triển ĐNGV do những yêu cầu mới của thời đại và quan niệm phát triển ĐNGV là phát triển về chuyên môn cho ĐNGV. Tác giá đưa ra các biện pháp phát triển ĐNGV: Xây dựng chiến lược và chính sách phát triển đội ngũ; đảo tạo các kiến thức và kỹ năng cơ bản về sư phạm và quản lý; phát triển mạng lưới chuyên môn dạy học [ 3, tr.
Blackwell R, Blackmonre (2003) để xuất các biện pháp phát triển ĐNGV; dựng các khoa thành những cộng đồng học tập vả đảo tạo giáo viên, khuyến khích việc day học dựa trên các kết quả nghiên cứu; đưa công nghệ thông tin vào quả trình bồi dưỡng đội ngũ và tạo các điều kiện hỗ trợ việc phát triển đội ngũ [6, tr. Andy Hargreaves, Michael Fullan (2012) khang dinh diéu quan trong trong phat trién giáo viên là: *việc phát triển giáo viên mang tính đặc thủ cua béi canh, loai hinh tung, giai đoạn phát triển sự nghiệp của giáo viên, hình thức tuyển dụng bô nhiệm, và hình thức tổ chức thực hiện đảo tạo bồi dưỡng giáo viên” [1§, tr. Những nghiên cứu trong nước. Ở Việt Nam, Đáng và Nha nước ta đặc biệt quan tâm đến công tác giáo dục và đảo tạo.
Qua một loạt công trình tông kết thực tiễn, chúng ta nhận thức rằng, trong những năm tới, chúng ta chỉ có thể phát triển kinh tế - xã hội khi đựơ vảo giáo dục và đảo tạo, khoa học và công nghệ. Vì thế, Đảng và Nhà nước đã coi giáo dục và đào tạo là ột trong những quyết sách hàng đầu để xây dựng và phát triển đất nước. Dang ta đã khẳng định: Phát triển khoa học công nghệ cùng phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu và Đầu tr cho giáo dục và đào tạo là đâu tư cho phát tr vậy, sứ mệnh lịch sử của ngành giáo dục và đảo tạo rat nang né va lon lao. Tuy nhiên, để thực hiện được sử mệnh đó, giáo dục và đào tạo phải nhanh chóng thoát kh‹ inh trạng lạc hậu, yếu kém hiện nay; phải theo kịp với trình độ, xu thể phát triển, hội nhập.
của khu vực và thế giới, nhất là phải đáp ứng được nhu cầu đảo tạo nguồn nhân lực. chất lượng cao của sự nghiệp công nghiệp hỏa, hiện đại hóa đất nước. Thực tiễn vả lý luận giáo dục đã khăng định rằng: Một trong những biện pháp quan trọng bậc nhất đẻ nâng cao chất lượng giáo dục, nhất là đẻ đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục nước ta là công tác xây dựng, phát triển ĐNGV. Theo đó, “Cổng rác xáy dựng ĐNGV phải được xem là giải pháp cốt lõi, quan trọng nhất vì chính đội ngũ này quyết định sự.
thành bại của việc đổi mới căn bản, toàn diện nên giáo dục” [4, tr. Trong những năm gần đây, Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có nhiều đề án, nhiều biện pháp. nhằm tăng cường chỉ đạo phát triển sự nghiệp giáo dục, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQI. Thủ tướng Chính phủ đã ban hành “Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020” (Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ) và đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục giai đoạn 2005-2010” (Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2005 của Thủ tướng Chính ph), Tuy nhiên, tỉnh đến thời điểm hiện tại vẫn chưa có một công trình nghiên cứu cụ thể nào nghiên cứu vấn để phát triển ĐNGV ở các trường tiểu học đáp ứng chương trình GDPT 2018 trên địa bản quận Thanh Khê, thành phô Đà Nẵng.
Tài liệu quan trọng nhất tác giả tiếp cận được là “Tài liệu hưởng dẫn bồi dưỡng CBQL cơ sở giáo dục phô thông cốt cán ~ Mô đun 02, quản trị nhân sự trong trường tiểu học” do trưởng. Dai hoc Sư pham Hà Nội cung cấp. Ngoài tài liệu nảy, có thể kể thêm một số nghiên cửu có liên quan như sau: Đề tài cấp Bộ: “Giải pháp đổi mới đảo tạo nghiệp vụ sư phạm đáp ửng yêu cầu GDPT trong thời kì mới" của Nguyễn Thị Kim Dung làm chủ nhiệm đã xuất hệ thống năng lực nghề nghiệp cần hình thành cho sinh viên sư phạm, gồm: năng lực khoa học chuyên ngành: năng lực sư phạm. Tác giả cũng đề xuất khung chuẫn đầu ra của chương trình đào tạo giảo viên theo định hưởng phát triển năng lực nghề nghiệp, gồm 5 nhóm năng lực với 30 tiêu chỉ: năng lực dạy học; năng lực giáo dục; năng lực đình hướng sự phát triền cá nhân học sinh; năng lực phát triển cộng đồng nghè, xã hội và năng lực phát triền cá nhân [ l6, tr.
Tác giả Nguyễn Hữu Châu trong cuồn sách “Chất lượng giáo dục - Những vấn đề lý luận và thực tiên” đã chỉ ra những năng lực cơ bản mà người giáo viên cẩn có, đó là: (¡) năng lực chuân đoán: (ii) năng lực đáp ứng: (ii) năng lực đánh giá: (iv) năng lực thiết lập mỗi quan hệ thuận lợi với người khác, nhất là với học sinh; (v) năng lực triển khai chương trình giáo dục; (vi) năng lực đáp ứng trách nhiệm với xã hội [12, tr. 59] Trong “Kỷ yếu hội thảo quốc gia về khoa học giáo dục Việt Nam”, tác giá Nguyễn Thị Mỹ Lộc với tham luận vẻ *Phát triển ĐNGV trong thể kỷ XX cho rằng: ở thế ki XXI ĐNGV phái đạt các tiêu chuẩn sau: (¡) phẩm chất chính trị, đạo đức, lỗi sống của người giáo viên; (ii) năng lực tìm hiểu đổi tượng và môi trường giáo dục; (i i) năng lực. xây dựng kế hoạch dạy học vả giáo dục; (iv) năng lực thực hiện kế hoạch dạy học; (v) năng lực thực hiện kế hoạch giáo dục; (vĩ) năng lực kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện đạo đức; (ví) năng lực hoạt động chinh trị xã hội: (vii) năng lực phát triển nghề nghiệp [9, tr. Cụ thể hóa hơn nữa những luận điểm trên, tác giả Thái Duy Tuyên trong cuỗn sách "Triết học giáo đục Việt Nam” đã khái quát những năng lực và phẩm chất của người giáo viên, gồm: chuẩn đoán được nhu cầu, nguyện vọng, khả năng của học sinh; tri thức chuyên môn vững vàng và sâu sắc, có trình độ văn hóa chung rộng rãi; có năng lực nấm bắt và xứ lý thông tin nhanh nhạy; năng lực diễn đạt rõ ràng, ngôn ngữ lưu loát, năng lực kiềm chế bản thân; có năng lực tổ chức quản lý, động viên, kích thích học sinh tích cực hoạt động; xây dựng và phát triển kế hoạch, kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch; phẩm chất đạo đức nghễ nghiệp tốt, yêu quý học sinh, hết lòng vì sự nghiệp giáo dục của nhân dân; nghiêm khắc với bàn thân, luôn gương mẫu trong công việc và đời sống cá nhân; có những tri thức khoa học giáo dục hiện đại,.
Tae gia Tran Kiém trong cuén sacl "Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục” đã nêu ra quan điểm của mình về ba vẫn đẻ trong quản lý Nhà nước về phát triển ĐNGV, đó l : (i) Phát triển ĐNGV là sự tăng trưởng về mặt số lượng, chất lượng. đội ngũ giáo vi : (ii) Phát triển ĐNGV bao gồm cả tuyên chọn, sử dụng, đào tạo bỗi dưỡng, phát triển nghề nghiệp; (iii) Phát triển ĐNGV còn chính lả việc xây dựng ĐNGV đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, cỏ chất lượng đề thực hiện tốt mục tiêu, nội dung và kế hoạch đảo tạo nhằm đáp ứ u cầu giáo dục [20, tr. Các khái niệm chính 1. Giáo viên tiểu học, đội ngũ giáo viên ở trường tiểu học Theo Khoản 1, Điều 70 của Luật giáo dục 2005 có ghi rõ: “Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trưởng, cơ sở giáo dục khác”; Khoản 3 của điều này quy định: "Nhà giáo dạy ở cơ sở giáo dục mẫm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên, .