Phần mở đầu (Preamble): đưa ra các giá trị và cách ứng xử mà tất cả GV phải thể hiện trong suốt sự nghiệp làm thầy của mình. - Phần giảng dạy: bao gồm các tiêu chuẩn về giảng dạy. - Phần tư cách cá nhân và đạo đức nghề nghiệp: bao gồm các tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp và tư cách người GV” [11, tr. Có thể thấy 3 thành phần trong CNN của GV phổ thông ở Anh quốc đã phát triển thành những tiêu chí khác nhau gồm các tiêu chuẩn về dạy học, đạo đức, cách ứng xử của GV.
Ở bang California, Hoa Kỳ, bộ tiêu chuẩn CNN của GV (2009) bao gồm sáu lĩnh vực liên quan đến thực hành giảng dạy. Các lĩnh vực này là: cam kết tham gia và hỗ trợ học sinh trong quá trình học tập; xây dựng và duy trì môi trường học tập hiệu quả; hiểu biết và tổ chức các môn học phù hợp; hướng dẫn xây dựng kế hoạch và thiết kế môi trường học tập trải nghiệm; đánh giá tiến bộ trong học tập; phát triển liên tục để trở thành nhà giáo dục chuyên nghiệp [29]. Các tiêu chuẩn này được xây dựng nhằm đảm bảo rằng GV không chỉ đáp ứng yêu cầu cơ bản mà còn phát triển toàn diện kỹ năng giảng dạy. Việc cam kết tham gia và hỗ trợ HS giúp tăng cường mối quan hệ thầy trò và thúc đẩy động lực học tập.
Xây dựng và duy trì môi trường học tập hiệu quả là nền tảng cho sự phát triển toàn diện của HS. Hiểu biết và tổ chức các môn học phù hợp giúp GV truyền đạt kiến thức một cách hiệu quả và sáng tạo. Hướng dẫn xây dựng kế hoạch và thiết kế môi trường học tập trải nghiệm giúp học sinh có cơ hội học tập thực tiễn và phát triển kỹ năng cần thiết. Đánh giá tiến bộ trong học tập giúp GV điều chỉnh phương pháp giảng dạy để đáp ứng nhu cầu học sinh.
Cuối cùng, phát triển liên tục để trở thành nhà giáo dục chuyên nghiệp đảm bảo rằng GV luôn cập nhật kiến thức và kỹ năng mới, đóng góp vào sự phát triển bền vững của ngành giáo dục. Tiêu chí CNN quốc gia dành cho GV ở Úc (2011) bao gồm ba thành phần chính: kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và sự cam kết tham gia vào việc phát triển nghề nghiệp. Mỗi yếu tố này bao gồm các phần riêng biệt để mô tả và định nghĩa những yếu tố quan trọng của chất lượng giảng dạy trong từng giai đoạn của sự nghiệp GV. - Kiến thức nghề nghiệp: GV cần hiểu rõ về HS, bao gồm cách học và nhu cầu riêng của họ đồng thời cần nắm vững những nội dung kiến thức và biết cách tổ chức HĐ dạy học một cách chuyên nghiệp.
Điều này đảm bảo rằng GV có đủ kiến thức để truyền đạt thông tin một cách hiệu quả và phù hợp với nhu cầu của HS. - Kỹ năng thực hành nghề nghiệp: Yêu cầu bộ tiêu chuẩn này là GV phải lập kế hoạch dạy học và thực hiện chúng một cách hiệu quả, đồng thời phải xây dựng và duy trì một môi trường học tập hợp tác và an toàn. - Sự cam kết tham gia phát triển nghề nghiệp: GV cần tham gia tích cực vào quá trình học tập và liên tục nâng cao kỹ năng nghề nghiệp của mình. Không chỉ vậy, GV cũng cần hợp tác với đồng nghiệp, phụ huynh HS, HS và cộng đồng xã hội để phát triển nghề nghiệp của bản thân.
Điều này đảm bảo rằng GV luôn cập nhật kiến thức và kỹ năng mới, đồng thời tạo mối liên kết mạnh mẽ với cộng đồng để hỗ trợ sự phát triển của HS. Nhìn chung, bộ tiêu chuẩn này không chỉ đề cập đến kiến thức và kỹ năng cần thiết của GV, mà còn nhấn mạnh vào sự cam kết của họ đối với việc phát triển bản thân và hỗ trợ HS trong quá trình học tập. Điều này giúp tạo ra một lực lượng GV chất lượng và sẵn sàng đáp ứng các thách thức trong lĩnh vực giáo dục [28]. Kết quả của nghiên cứu về CNN GV ở các quốc gia đã chỉ ra rằng việc xác định yêu cầu CNN dựa trên định hướng NL là một xu hướng tất yếu.
Không chỉ giúp các CBQL tập trung vào khả năng và nguồn lực cần thiết để phát triển NL nghề nghiệp mà còn giúp QL sự phát triển của đội ngũ GV theo yêu cầu của CNN. Ở Việt Nam, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành các CNN dành cho GV tại các cấp học khác nhau từ năm 2007. Các trường học đã sử dụng các CNN này để đánh giá hiệu suất của GV, cũng như để đề xuất các biện pháp cải tiến trong hệ thống giáo dục. Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT được để ra nhằm để đánh giá các phẩm chất chính trị, đạo đức và NL chuyên môn của giáo viên, từ đó đưa ra xếp loại hàng năm.
Nội dung thông tư quy định CNN GV THCS bao gồm 5 tiêu chuẩn như sau: “Tiêu chuẩn 1. Phẩm chất nhà giáo; Tiêu chuẩn 2. Phát triển CM, NV; Tiêu chuẩn 3. Xây dựng môi trường giáo dục; Tiêu chuẩn 4.
Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội; Tiêu chuẩn 5. Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục” [5]. Các tiêu chuẩn này được cụ thể thành 15 tiêu chí nhất định, thể hiện hệ thống giá trị về CM, NV, phẩm chất của GV. Nghiên cứu của nhóm tác giả Đinh Thị Hồng Vân và Đoàn Thị Thu Hoài (2019).
Bài viết đã đánh giá thực trạng bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở tại thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. 206 cán bộ quản lý và GV ở 6 trường THCS đã tham gia khảo sát. Kết quả cho thấy phần lớn CBQL và GV đã nhận thức được tầm quan trọng của công tác bồi dưỡng GV THCS; công tác này đã được chú trọng với nhiều nội dung với các hình thức khác nhau. Tuy nhiên, vẫn còn không ít CBQL, GV chưa nhận thức đầy đủ về vai trò của hoạt động bồi dưỡng GV THCS.
Một số nội dung và hình thức quan trọng chưa được chú trọng nhiều trong chương trình bồi dưỡng. Dựa trên kết quả điều tra, các tác giả đã đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động bồi dưỡng GV THCS. Từ kết quả khảo sát 461 cán bộ quản lý, giáo viên THCS quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, tác giả đã khái quát về thực trạng công tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên THCS như sau: “- Về mặt nhận thức, hầu hết cán bộ quản lý, giáo viên đều nhận thức đúng đắn về vai trò của hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên THCS. - Các trường đã chú trọng giáo dục các nội dung bồi dưỡng dựa trên chuẩn nghề nghiệp với sự đa dạng của các hình thức.
Tuy nhiên, các trường cần tăng cường hơn nữa các nội dung này để giúp đội ngũ giáo viên có thể đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Ngoài ra, cần tạo điều kiện để giáo viên tham gia hội thảo, toạ đàm, chuyên đề. - Các điều kiện hỗ trợ về cơ bản đảm bảo, song kinh phí và sắp xếp thời gian vẫn còn hạn chế. - Các trường đã đạt được những kết quả tốt trong hoạt động bồi dưỡng, song 50% cán bộ quản lý, giáo viên cho rằng công tác này chỉ đạt mức Khá, thậm chí Trung bình.
Nghiên cứu về quản lý phát triển NL chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp Sau khi Bộ giáo dục và đào tạo ban hành CNN GV theo thông tư 20/2018/TT-BGDĐT, một số nhà nghiên cứu đã đi sâu vào nghiên cứu phát triển CM, NV GV THCS theo CNN trên góc độ QL giáo dục. Nguyễn Thị Thu Hà (2015) đã tiến hành nghiên cứu lý luận về CNN GV. Tác giả nhấn mạnh rằng việc cải thiện năng lực GV không chỉ dựa trên việc nâng cao kiến thức chuyên môn mà còn cần phát triển các kỹ năng và phẩm chất nghề nghiệp. Các biện pháp đào tạo và bồi dưỡng bao gồm việc cập nhật kiến thức mới, ứng dụng công nghệ trong giảng dạy và phát triển kỹ năng mềm.
Bằng cách này, GV có thể đáp ứng được các yêu cầu của CNN, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, từ đó đáp ứng tốt hơn nhu cầu của học sinh và xã hội [13]. Đinh Thị Bích Thủy (2016) đã đi sâu phân tích và đánh giá đặc điểm cũng như NL dạy học của GV THCS tại huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ, so sánh với các chuẩn nghề nghiệp. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng xác định được những thành công và hạn chế trong QL HĐ bồi dưỡng NL dạy học cho GV theo CNN trong những năm qua, giúp nâng cao NL dạy học và chuyên môn của GV THCS tại huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ [22]. Tác giả Lê Ngọc Diệp (2020) với nghiên cứu “Phát triển NL CM, NV cho GV THCS theo CNN tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận”.
Dựa trên nghiên cứu lý luận và kết quả khảo sát thực tế về công tác phát triển NL chuyên môn và nghiệp vụ của GV theo CNN tại các trường THCS tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tác giả Lê Ngọc Diệp đã đề xuất sáu biện pháp cụ thể: (1) Tăng cường nhận thức cho CBQL và GV về nâng cao NL sư phạm cho GV THCS; (2) Xây dựng môi trường và động lực để thúc đẩy GV tích cực tự bồi dưỡng NL sư phạm; (3) Tăng cường các chương trình đào tạo để nâng cao NL của đội ngũ GV phù hợp với các CNN; (4) Đánh giá và kiểm tra định kì NL sư phạm của GV theo CNN; (5) Xây dựng văn hóa Nhà trường; (6) Bồi dưỡng toàn diện cho GV theo CNN [10]. Tác giả Phạm Thu Hiền (2020) đã phân tích mối liên hệ giữa CNN của GV THCS và việc phát triển đội ngũ GV THCS trên địa bàn; Làm rõ thực trạng liên kết giữa CNN của GV THCS và sự phát triển đội ngũ GV tại các trường THCS hiện nay. Qua đó, đề xuất 5 biện pháp QL nhằm phát triển đội ngũ GV THCS theo CNN [14]. Phát triển NL CM, NV cho GV theo CNN ở nước ta không còn mới mẻ.
Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về CM, NV GV theo CNN nhưng tất cả các nghiên cứu đó mới chỉ tập trung nghiên cứu trong QL giáo dục. Các nghiên cứu cũng đã đề xuất giải pháp trong HĐ phát triển NL CM, NV cho GV THCS theo chuẩn nghề nghiệp. Nhiều giải pháp khả thi, có giá trị trong thực tiễn.