Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Dạy học tác phẩm của Lỗ Tấn trong nhà trường phổ thông Việt Nam theo hướng tiếp cận đồng bộ" được nghiên cứu sinh Đặng Thị Ngọc Lan thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Viết Chữ, thuộc chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Văn và Tiếng Việt (mã số: 9.11).
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả trình bày bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần các nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam, trong đó bộ môn Ngữ văn giữ vai trò quan trọng trong việc phát triển nhân cách, năng lực thẩm mỹ và bồi dưỡng tâm hồn cho học sinh. Mặc dù quá trình đổi mới phương pháp dạy học từ thập niên 80 của thế kỷ XX đã xuất hiện nhiều mô hình dạy học mới (dạy học nêu vấn đề, dạy học dự án, dạy học hợp tác, dạy học trực tuyến), việc tiếp cận tác phẩm văn chương trong nhà trường phổ thông nhìn chung vẫn còn mang tính đơn điệu, thiếu cái nhìn toàn diện, đa chiều hoặc có biểu hiện lạm dụng phương pháp mà chưa quán triệt nguyên tắc phát huy vai trò chủ thể của học sinh. Ở mảng văn học nước ngoài, chương trình phổ thông chủ yếu tập trung vào văn học phương Tây, Nga, Mỹ, Ấn Độ và thơ cổ Trung Quốc, trong khi mảng văn học hiện đại Trung Quốc chưa được quan tâm đúng mức. Lỗ Tấn là tác giả lớn của văn học hiện đại Trung Quốc, được tổ chức UNESCO vinh danh là Danh nhân văn hóa thế giới vào năm 1981, nhưng việc đưa tác phẩm của ông vào giảng dạy tại Việt Nam còn gặp nhiều trở ngại do độ chênh lệch về bối cảnh lịch sử, xã hội và văn hóa trên giảng đường khác tiếng.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm ba nội dung chính:
- Xác định các hướng tiếp cận tác phẩm văn chương hiện đại nhằm nhận diện ưu điểm, hạn chế của từng hướng, từ đó vận dụng vào việc tiếp cận hai truyện ngắn của Lỗ Tấn là "Cố hương" và "Thuốc" ở hai cấp học khác nhau; rèn luyện cho học sinh năng lực tự học, tự đọc, chủ động và tích cực chiếm lĩnh tác phẩm văn chương nước ngoài.
- Tìm kiếm và đề xuất các biện pháp sư phạm thích hợp nhằm tối ưu hóa hoạt động dạy học tác phẩm của Lỗ Tấn theo hướng tiếp cận đồng bộ, kích thích sự phát triển năng lực tiếp nhận của học sinh, khắc phục tính đơn điệu trong giờ học Ngữ văn.
- Đề xuất các biện pháp cụ thể, có tính khả thi đối với giáo viên và học sinh trong hoạt động dạy học môn Ngữ văn, hỗ trợ phát triển nhân cách và năng lực thẩm mỹ cho học sinh phổ thông.
Giả thuyết khoa học của đề tài: Để dạy học tác phẩm văn chương nước ngoài, cụ thể là tác phẩm của Lỗ Tấn, đã có nhiều hướng tiếp cận khác nhau, nhưng hướng tiếp cận đồng bộ là giải pháp khắc phục được những hạn chế đơn lẻ, tìm ra các biện pháp kích thích hoạt động tiếp nhận của giáo viên và học sinh, phát triển năng lực tự học và tính tích cực chủ động của người học trên giảng đường khác tiếng.
Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án:
- Xác định cơ sở khoa học (lý luận và thực tiễn) của việc dạy học tác phẩm văn chương nước ngoài trong nhà trường phổ thông Việt Nam theo hướng tiếp cận đồng bộ.
- Xác định rõ quy trình và hướng tiếp cận đồng bộ đối với từng tác phẩm ở từng lớp, từng cấp học; tìm kiếm các biện pháp sư phạm thích hợp nhằm đạt hiệu quả tiếp nhận thẩm mỹ.
- Thiết kế giáo án thực nghiệm từ hướng tiếp cận đồng bộ với hai truyện ngắn của Lỗ Tấn, tổ chức dạy học thực nghiệm, đo nghiệm, đánh giá kết quả và rút kinh nghiệm để hoàn thiện các giải pháp đề xuất.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các công trình nghiên cứu về Lỗ Tấn của tác giả trong và ngoài nước; tác giả Lỗ Tấn và tác phẩm của ông trong nhà trường Việt Nam; các hướng tiếp cận đồng bộ đa chiều cùng các phương pháp, biện pháp dạy học tương ứng.
- Phạm vi nghiên cứu: Hướng tiếp cận đồng bộ đến tác phẩm văn chương; các tác phẩm của Lỗ Tấn trong chương trình sách giáo khoa hiện hành, cụ thể là truyện ngắn "Cố hương" (Ngữ văn lớp 9, cấp Trung học cơ sở) và "Thuốc" (Ngữ văn lớp 12, cấp Trung học phổ thông) do Nhà xuất bản Giáo dục ấn hành; đối tượng tham gia khảo sát và thực nghiệm là giáo viên Ngữ văn cùng học sinh lớp 9 và lớp 12 tại các trường phổ thông.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Về cơ sở lý thuyết tiếp cận đồng bộ, luận án điểm lại các mốc phát triển của lý thuyết tiếp nhận và phương pháp luận tiếp cận văn học:
- Ý kiến của Harald Weinrich (Đại học Berlin, cuối thập niên 80) về yêu cầu xây dựng "lịch sử văn học của người đọc", đưa người học thành chủ thể tiếp nhận thẩm mỹ.
- Khuynh hướng phân tích tác phẩm theo lý thuyết đáp ứng (responses centred approach) từ đầu thập niên 60 của thế kỷ XX, lý thuyết chú giải của Gadamer, cùng các thành tựu của tâm lý học sáng tạo và cảm thụ nghệ thuật.
- Tại Việt Nam, từ thập niên 70, GS. Nguyễn Đắc Nam đã phân biệt khái niệm văn chương - văn học và đề xuất tiếp cận mang tính hệ thống từ lịch sử phát sinh, qua lịch sử hệ thống văn bản đến lịch sử chức năng.
- GS. Phan Trọng Luận làm rõ quan điểm tiếp cận đồng bộ là sự vận dụng hài hòa ba phương pháp: Lịch sử phát sinh, Cấu trúc văn bản và Lịch sử chức năng.
- GS.TS. Nguyễn Thanh Hùng trong công trình "Đọc và tiếp nhận văn chương" xác định tiếp cận đồng bộ là thao tác nền tảng của cơ chế tiếp nhận văn học.
- Các công trình luận văn thạc sĩ tại Đại học Giáo dục vận dụng quan điểm này: Nguyễn Quang Bình (2014) với tác phẩm "Người lái đò Sông Đà", Trần Hoàng Dương (2013) với "Chí Phèo", Phạm Thị Hồng Quyên (2013) với "Đây thôn Vĩ Dạ", Nguyễn Thị Thanh (2014) với mảng thơ Đường ở cấp THCS.
Về lịch sử nghiên cứu tác giả Lỗ Tấn:
- Nghiên cứu quốc tế: Các nhà nghiên cứu và nhà văn thế giới như Robe Diyanni (Mỹ), A. Fadeev (Nga), Romain Rolland (Pháp), Panachi (Ấn Độ), Pramoedya Ananta Toer (Indonesia) đã tìm hiểu tư tưởng Lỗ Tấn qua các thời kỳ lịch sử. Tại Trung Quốc, có các công trình nghiên cứu sâu về thi pháp, tư tưởng và ảnh hưởng của Lỗ Tấn từ Mao Trạch Đông, Giang Trạch Dân, Mao Thuẫn, Hạ Kính Chi, Lý Hà Lâm, Đinh Linh, Trần Thấu Du, Ba Kim.
- Nghiên cứu tại Việt Nam: Chủ tịch Hồ Chí Minh là người Việt Nam đầu tiên đọc Lỗ Tấn và tâm đắc hai câu thơ: "Hoành mi lãnh đối thiên phu chỉ / Phủ thủ cam vi nhũ tử ngưu". GS. Đặng Thai Mai là người đầu tiên dịch và giới thiệu Lỗ Tấn tại Việt Nam vào năm 1944. Tiếp theo là các nghiên cứu của Trương Chính, Nguyễn Tuân, Anh Đức, Trần Áng, Vương Phú Nhân, Lương Duy Thứ, Trần Lê Hoa Tranh, Phương Lựu; ở miền Nam trước năm 1975 có Nguyễn Hiến Lê và Giản Chi.
- Về hướng nghiên cứu văn học và phương pháp dạy học tác phẩm Lỗ Tấn: Luận án tiến sĩ văn học của Nguyễn Thị Mai Chanh (2009) do GS. Trần Đình Sử và TS. Trịnh Bá Đĩnh hướng dẫn về "Nghệ thuật tự sự của Lỗ Tấn qua hai tập truyện ngắn Gào thét và Bàng hoàng"; các luận văn do GS. Trần Xuân Đề hướng dẫn như Đỗ Mạnh Hùng (1996) so sánh nhân vật AQ và Chí Phèo, Phạm Hoàng Kim Vy (1999) nghiên cứu con đường cứu nước và cương lĩnh cải tạo quốc dân tính của Lỗ Tấn phục vụ giảng dạy "Thuốc" và "AQ chính truyện".
Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết: Mặc dù di sản của Lỗ Tấn đã được nghiên cứu phong phú về mặt thi pháp học và lịch sử tư tưởng, việc vận dụng lý thuyết tiếp cận đồng bộ để xây dựng hệ thống biện pháp dạy học tích hợp giữa bối cảnh lịch sử phát sinh, cấu trúc hình tượng ngôn từ và hoạt động tiếp nhận chủ thể của học sinh cho hai tác phẩm cụ thể ("Cố hương" và "Thuốc") ở hai cấp học phổ thông tại Việt Nam vẫn chưa được xây dựng thành hệ thống giải pháp hoàn chỉnh và kiểm chứng qua thực nghiệm sư phạm hai vòng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên các khái niệm và khung phân tích sau:
- Lý thuyết tiếp nhận hiện đại: Tác phẩm văn học chỉ thực sự tồn tại như một sinh thể nghệ thuật trong quá trình giao tiếp với người đọc. Quá trình tiếp nhận diễn ra qua hoạt động đọc văn, giải mã ngôn từ nghệ thuật và chiếm lĩnh hình tượng thẩm mỹ.
- Mô hình tiếp cận đồng bộ: Kết hợp ba thành tố cơ bản:
- Tiếp cận lịch sử phát sinh: Khai thác bối cảnh lịch sử, xã hội, văn hóa, hoàn cảnh sáng tác, thế giới quan và con đường tư tưởng của nhà văn để tạo tiền đề thâm nhập văn bản.
- Tiếp cận bản thể - cấu trúc văn bản: Phân tích cấu trúc ngôn từ, cấu trúc hình tượng, thể loại, nghệ thuật trần thuật, người kể chuyện và điểm nhìn nghệ thuật.
- Tiếp cận lịch sử chức năng - hồi ứng người học: Căn cứ vào tầm đón nhận, đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi và năng lực tự nhận thức của học sinh để hướng dẫn hoạt động tiếp nhận.
- Cấu trúc năng lực tiếp nhận văn học của học sinh (theo GS. Phan Trọng Luận) gồm 8 thành tố:
| STT |
Tên thành tố năng lực |
Nội dung biểu hiện trong tiếp nhận văn học |
| 1 |
Năng lực tri giác ngôn ngữ nghệ thuật |
Khả năng đọc, cảm nhận âm vang và sức sống của tín hiệu ngôn ngữ trong văn bản. |
| 2 |
Năng lực tái hiện hình tượng |
Khả năng hình dung thế giới đời sống, diện mạo và tính cách nhân vật sau lớp ngôn từ. |
| 3 |
Năng lực liên tưởng |
Chuyển hóa thế giới nghệ thuật của tác phẩm vào trải nghiệm sống của cá nhân người đọc. |
| 4 |
Năng lực cảm thụ và khái quát hóa |
Cắt nghĩa chi tiết nghệ thuật cụ thể và đặt trong mối quan hệ chỉnh thể của tác phẩm. |
| 5 |
Năng lực nhận biết loại thể |
Sử dụng đặc trưng thi pháp thể loại (truyện ngắn) để định hướng giải mã văn bản. |
| 6 |
Năng lực cảm xúc thẩm mỹ |
Rung động cảm xúc (hỉ, nộ, ái, ố) trước các giá trị nhân văn mà tác phẩm đặt ra. |
| 7 |
Năng lực tự nhận thức |
Hiểu sâu sắc lẽ đời và tiến tới thanh lọc tâm hồn, bồi dưỡng nhân cách bản thân. |
| 8 |
Năng lực đánh giá |
Nhìn nhận giá trị tác phẩm trong mối tương quan với tác giả, thời đại và bối cảnh đọc. |
Phương pháp nghiên cứu thực tế được luận án phối hợp:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Tổng hợp, phân tích, so sánh, hệ thống hóa các tài liệu thuộc tâm lý học, giáo dục học, xã hội học, văn hóa học và lý luận văn học nhằm xây dựng khung phương pháp luận tiếp cận đồng bộ.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra bằng bảng hỏi (khảo sát thực trạng nhận thức, phương pháp và khó khăn của giáo viên và học sinh), quan sát sư phạm, phỏng vấn, thực nghiệm sư phạm (thiết kế giáo án, dạy thực nghiệm và đối chứng qua 2 vòng).
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng toán thống kê sư phạm để xử lý các bảng phân phối tần số, tần suất, tần số tích lũy, phân loại học lực và vẽ đường biểu diễn hội tụ điểm kiểm tra 45 phút của học sinh nhóm thực nghiệm và đối chứng.
Nguồn tư liệu và dữ liệu:
- Ngữ liệu văn bản: Văn bản truyện ngắn "Cố hương" (SGK Ngữ văn 9) và "Thuốc" (SGK Ngữ văn 12) do NXB Giáo dục phát hành; các văn kiện giáo dục và tài liệu lý luận dạy học.
- Dữ liệu khảo sát thực trạng: Phiếu lấy ý kiến giáo viên và học sinh tại trường THPT Thụy Hương (Hải Phòng) và các trường phổ thông liên quan.
- Dữ liệu thực nghiệm sư phạm: Kết quả các bài kiểm tra đánh giá định lượng và định tính của học sinh khối 9 và khối 12 qua 2 vòng thực nghiệm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan
Chương 1 trình bày tổng quan lịch sử nghiên cứu về lý thuyết tiếp cận đồng bộ và lịch sử nghiên cứu về tác giả Lỗ Tấn. Về lý thuyết tiếp cận đồng bộ, tác giả phân tích sự chuyển dịch từ các phương pháp phê bình truyền thống (chủ nghĩa lịch sử - văn hóa thế kỷ XIX coi trọng hoàn cảnh phát sinh, phê bình tiểu sử) sang các trào lưu chú trọng văn bản (Chủ nghĩa hình thức Nga, Phê bình mới, Chủ nghĩa cấu trúc) và bước tiến đến lý thuyết tiếp nhận đề cao vai trò của người đọc. Tại Việt Nam, hướng tiếp cận đồng bộ được phát triển bởi các nhà nghiên cứu phương pháp dạy học văn đầu ngành như Nguyễn Đắc Nam, Phan Trọng Luận, Nguyễn Thanh Hùng, tạo cơ sở khoa học để khắc phục sự thiên lệch giữa phân tích xã hội học thuần túy và phân tích thi pháp biệt lập.
Về tác giả Lỗ Tấn (Chu Thụ Nhân, 1881-1936), chương này tổng hợp các nhận định học thuật từ các nhà nghiên cứu thế giới và Việt Nam. Lỗ Tấn được khẳng định là người đặt nền móng cho văn học hiện đại Trung Quốc, mang danh hiệu "Dân tộc hồn". Tại Việt Nam, từ bản dịch đầu tiên của Đặng Thai Mai năm 1944, tác phẩm của Lỗ Tấn luôn giữ vị trí trang trọng trong đời sống văn học và nhà trường phổ thông. Tiểu kết chương khẳng định việc nghiên cứu giảng dạy hai truyện ngắn "Cố hương" và "Thuốc" theo hướng tiếp cận đồng bộ là yêu cầu cần thiết để dung hòa giữa tính tư tưởng sâu sắc của tác giả và năng lực tiếp nhận thực tế của học sinh.
Chương 2: Cơ sở khoa học của việc dạy học tác phẩm của Lỗ Tấn theo hướng tiếp cận đồng bộ trong nhà trường phổ thông Việt Nam
Chương 2 thiết lập hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài. Về lý luận, chương làm rõ bản chất của quá trình tiếp nhận văn học là hoạt động nhận thức đặc thù dựa trên ngôn từ nghệ thuật, phân tích 8 thành tố năng lực tiếp nhận văn học của học sinh và xác lập mô hình tiếp cận đồng bộ gồm 3 hướng tích hợp: lịch sử phát sinh, bản thể văn bản và lịch sử chức năng.
Về cơ sở thực tiễn, tác giả khảo sát thực trạng dạy học văn học nước ngoài nói chung và tác phẩm Lỗ Tấn nói riêng. Thực trạng chỉ ra giáo viên thường gặp khó khăn do khoảng cách lịch sử - văn hóa và độ nén tư tưởng trong tác phẩm Lỗ Tấn; phương pháp dạy học còn thiên về thuyết giảng, áp đặt cảm thụ của thầy lên trò, hoặc biến giờ văn thành buổi học lịch sử xã hội học. Khảo sát học sinh cho thấy các em thấy tác phẩm khó hiểu, xa lạ nếu không được cung cấp kiến thức nền và thiếu các câu hỏi gợi mở kết nối bản thân.
Bên cạnh đó, chương 2 phân tích 5 nguyên tắc cơ bản trong dạy học văn học nước ngoài và trình bày các dữ liệu khảo sát thực trạng thông qua hệ thống bảng biểu:
| Ký hiệu bảng |
Tên bảng khảo sát thực trạng trong luận án |
| Bảng 2.1 |
Nhận thức của GV về DH tác phẩm “Cố Hương”, “Thuốc” của Lỗ Tấn trong nhà trường phổ thông theo hướng tiếp cận đồng bộ |
| Bảng 2.2 |
Mức độ quan tâm của GV đối với HS trước giờ học tác phẩm “Cố Hương”, “Thuốc” của Lỗ Tấn |
| Bảng 2.3 |
Mức độ sử dụng các PP của GV khi dạy tác phẩm của Lỗ Tấn |
| Bảng 2.4 |
Khó khăn của GV khi dạy tác phẩm “Cố Hương”, “Thuốc” của Lỗ Tấn |
| Bảng 2.5 |
Nhận thức của HS về tác phẩm “Cố Hương”, “Thuốc” của Lỗ Tấn |
| Bảng 2.6 |
Nhận thức của HS về tác phẩm “Cố Hương”, “Thuốc” của Lỗ Tấn theo hướng tiếp cận đồng bộ |
| Bảng 2.7 |
Khó khăn của HS khi học tác phẩm “Cố Hương”, “Thuốc” của Lỗ Tấn |
| Bảng 2.8 |
Mong muốn của HS đối với GV trong giờ học |
Chương 3: Những biện pháp đặc thù dạy học tác phẩm của Lỗ Tấn trong nhà trường phổ thông Việt Nam theo hướng tiếp cận đồng bộ
Chương 3 đề xuất hệ thống biện pháp dạy học cụ thể dựa trên việc bảo đảm 5 nguyên tắc dạy học văn học nước ngoài và tính đồng bộ trong từng hoạt động học.
Thứ nhất, triển khai các hướng tiếp cận đối với tác phẩm của Lỗ Tấn:
- Tiếp cận từ bối cảnh lịch sử đất nước Trung Quốc giai đoạn cận hiện đại (1840-1949): Đặt tác phẩm vào bối cảnh xã hội nửa thực dân nửa phong kiến, sau Cách mạng Tân Hợi 1911 (cuộc cách mạng "thay thang chứ không thay thuốc") và phong trào Ngũ Tứ 1919 (chống đế quốc, phong kiến, đòi giải phóng văn hóa).
- Tiếp cận từ con đường hình thành quan điểm sáng tác: Xuất phát từ nỗi đau mất cha do thầy thuốc đông y dởm, bước ngoặt xem phim chiếu cảnh người Trung Quốc bị chặt đầu trong sự thờ ơ của đám đông đồng bào, Lỗ Tấn từ bỏ ngành y sang làm văn nghệ nhằm chữa "tâm bệnh", vạch trần "liệt căn tính quốc dân" (những thói hư tật xấu căn bản) để đánh thức quần chúng đang mê muội trong "nhà hộp bằng sắt".
- Tiếp cận từ thi pháp truyện ngắn Lỗ Tấn: Tập trung vào hai loại nhân vật trung tâm là người nông dân và người trí thức. Nhân vật của Lỗ Tấn là nhân vật tâm trạng mang mâu thuẫn bi kịch tinh thần; nghệ thuật trần thuật linh hoạt với sự thay đổi điểm nhìn của người kể chuyện.
Thứ hai, triển khai cụ thể hướng tiếp cận đồng bộ với hai tác phẩm:
- Truyện ngắn "Cố hương" (lớp 9): Hướng dẫn học sinh phân tích sự thay đổi diện mạo, tâm tính của nhân vật Nhuận Thổ và thím Hai Dương qua dòng hồi tưởng và điểm nhìn của nhân vật "tôi"; giải mã ý nghĩa biểu tượng của con đường ở cuối tác phẩm.
- Truyện ngắn "Thuốc" (lớp 12): Phân tích hình tượng chiếc bánh bao tẩm máu người và ý nghĩa nhan đề tác phẩm (chữa bệnh thể xác mù quáng nhưng làm lộ căn bệnh tinh thần của quốc dân); hình tượng người cách mạng Hạ Du (tượng trưng cho cách mạng Tân Hợi xa rời quần chúng); hình ảnh vòng hoa trên mộ Hạ Du thể hiện niềm tin vào tương lai cách mạng.
Thứ ba, biện pháp hướng dẫn học sinh liên hệ, kết nối tác phẩm với bản thân người đọc: Giáo viên tổ chức hệ thống câu hỏi đối thoại, giúp học sinh nhận thức các vấn đề nhân sinh, tự rèn luyện nhân cách và xây dựng lối sống tích cực trong xã hội đương đại.
Chương 4: Thực nghiệm sư phạm
Chương 4 kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất qua thực nghiệm sư phạm:
- Mục đích, địa bàn và đối tượng: Tiến hành tại trường THCS và THPT trên địa bàn tác giả công tác và các đơn vị phối hợp; đối tượng là học sinh khối lớp 9 (học "Cố hương") và khối lớp 12 (học "Thuốc"), được chia thành nhóm thực nghiệm (TN) và nhóm đối chứng (ĐC) có trình độ tương đương trước thực nghiệm.
- Tiến trình thực nghiệm: Tổ chức qua 2 vòng thực nghiệm sư phạm độc lập. Nhóm TN học theo giáo án thiết kế theo hướng tiếp cận đồng bộ; nhóm ĐC học theo phương pháp dạy học thông thường.
- Phương thức đánh giá: Sử dụng tiêu chí đánh giá nhận thức và kết quả tổ chức hoạt động học thông qua bài kiểm tra 45 phút sau mỗi đợt thực nghiệm.
- Xử lý dữ liệu định lượng: Thể hiện qua hệ thống bảng và biểu đồ đo nghiệm:
| Ký hiệu bảng |
Tên bảng kết quả thực nghiệm sư phạm trong luận án |
| Bảng 4.1 |
Đối tượng tham gia TN sư phạm vòng 1 |
| Bảng 4.2 |
Bảng phân phối tần số điểm bài kiểm tra 45 phút trước khi TNSP vòng 1 |
| Bảng 4.3 |
Bảng phân phối tần số điểm bài kiểm tra của HS sau TNSP vòng 1 |
| Bảng 4.4 |
Bảng phân phối tần số tích lũy điểm bài kiểm tra của HS nhóm TN và nhóm ĐC sau TNSP vòng 1 |
| Bảng 4.5 |
Bảng phân loại kết quả điểm bài kiểm tra theo học lực của HS nhóm TN và nhóm ĐC sau TNSP vòng 1 |
| Bảng 4.6 |
Bảng phân phối tần suất tích lũy điểm bài kiểm tra của HS nhóm TN và nhóm ĐC sau TNSP vòng 1 |
| Bảng 4.7 |
Đối tượng tham gia TN sư phạm vòng 2 |
| Bảng 4.8 |
Bảng phân phối tần số điểm bài kiểm tra của HS sau TNSP vòng 2 |
| Bảng 4.9 |
Bảng phân phối tần số tích lũy điểm bài kiểm tra của HS nhóm TN và ĐC sau TNSP vòng 2 |
| Bảng 4.10 |
Bảng phân loại kết quả điểm bài kiểm tra theo học lực của HS nhóm TN và nhóm ĐC sau TNSP vòng 2 |
| Bảng 4.11 |
Bảng Phân phối tần suất tích lũy điểm bài kiểm tra của HS nhóm TN và ĐC sau TNSP vòng 2 |
Kết quả đo nghiệm:
- Về mặt định lượng: Điểm kiểm tra sau thực nghiệm của nhóm TN ở cả hai khối lớp 9 và 12 qua cả 2 vòng thực nghiệm đều có tỉ lệ điểm khá, giỏi cao hơn nhóm ĐC; tỉ lệ điểm trung bình và yếu kém giảm đáng kể; đường biểu diễn hội tụ của nhóm TN luôn lệch phải so với nhóm ĐC.
- Về mặt định tính: Học sinh lớp TN thể hiện thái độ hứng thú, khả năng phân tích chiều sâu thi pháp và bối cảnh lịch sử tác phẩm tốt hơn, biết kết nối tư tưởng của tác giả Lỗ Tấn với trải nghiệm cá nhân.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận của việc dạy học tác phẩm văn chương nước ngoài theo hướng tiếp cận đồng bộ, tích hợp ba thành tố: lịch sử phát sinh, cấu trúc văn bản và lịch sử chức năng.
- Xác định hệ thống biện pháp đặc thù phù hợp với thể loại truyện ngắn Lỗ Tấn nhằm phát triển các thành tố trong cấu trúc năng lực tiếp nhận văn học của học sinh phổ thông.
Về mặt thực tiễn:
- Đề xuất quy trình và cách thức tổ chức dạy học văn học nước ngoài trên giảng đường khác tiếng, mở ra khả năng liên hệ vận dụng cho các mảng văn học khác (như văn học trung đại, văn học dân tộc thiểu số).
- Thiết kế hệ thống giáo án thực nghiệm chi tiết cho hai tác phẩm "Cố hương" (lớp 9) và "Thuốc" (lớp 12), cung cấp tư liệu sư phạm trực tiếp phục vụ giáo viên phổ thông.
- Kết quả thực nghiệm sư phạm qua 2 vòng chứng minh tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp trong việc nâng cao kết quả học tập của học sinh.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất:
- Giáo viên cần chú trọng trang bị kiến thức nền tảng về lịch sử, văn hóa và thi pháp tác giả trước khi phân tích văn bản.
- Kết hợp hài hòa việc hướng dẫn học sinh đọc hiểu ngôn từ nghệ thuật với hoạt động liên hệ thực tiễn bản thân, tránh lối giảng văn áp đặt hoặc phân tích xã hội học thuần túy.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế:
- Luận án giới hạn phạm vi khảo sát và thực nghiệm trên hai truyện ngắn cụ thể được đưa vào chương trình SGK hiện hành ("Cố hương" và "Thuốc").
- Địa bàn thực nghiệm tập trung tại một số trường phổ thông trên địa bàn tác giả công tác và khu vực lân cận, chưa bao quát toàn diện các vùng miền trên cả nước.
Về hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu tiếp cận đồng bộ sang các tác phẩm khác của Lỗ Tấn (như truyện vừa "AQ chính truyện", mảng tạp văn).
- Ứng dụng quy trình tiếp cận đồng bộ vào việc giảng dạy các tác phẩm văn học nước ngoài khác trong chương trình giáo dục phổ thông mới.
- Vận dụng mô hình tiếp cận đồng bộ vào dạy học văn học trung đại và văn học các dân tộc thiểu số trong nhà trường phổ thông Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Nghiên cứu của luận án có giá trị ứng dụng cụ thể cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và nhà nghiên cứu phương pháp dạy học Ngữ văn: Tham khảo khung lý thuyết tiếp cận đồng bộ và mô hình thiết kế thực nghiệm sư phạm hai vòng trong nghiên cứu khoa học giáo dục.
- Giáo viên Ngữ văn cấp THCS và THPT: Sử dụng trực tiếp hệ thống giáo án, quy trình dạy học và câu hỏi hướng dẫn tiếp nhận đối với truyện ngắn "Cố hương" (lớp 9) và "Thuốc" (lớp 12).
- Cán bộ quản lý chuyên môn và tác giả biên soạn sách giáo khoa: Tham khảo các tiêu chí đánh giá năng lực tiếp nhận văn học của học sinh để xây dựng ngữ liệu và câu hỏi đọc hiểu phù hợp với đặc thù giảng đường khác tiếng.
Câu hỏi thường gặp
-
Bản chất của khái niệm "tiếp cận đồng bộ" trong dạy học tác phẩm văn chương theo luận án là gì?
Tiếp cận đồng bộ là phương pháp luận dạy học văn kết hợp hài hòa ba mũi tiếp cận: tiếp cận lịch sử phát sinh (bối cảnh xã hội, tác giả), tiếp cận bản thể - cấu trúc văn bản (ngôn từ, hình tượng, thi pháp thể loại) và tiếp cận lịch sử chức năng (hồi ứng, năng lực và tâm lý tiếp nhận của học sinh).
-
Tại sao khi dạy học tác phẩm Lỗ Tấn cần chú trọng tiếp cận lịch sử phát sinh?
Vì tác phẩm của Lỗ Tấn gắn liền với giai đoạn lịch sử biến động của Trung Quốc (từ chiến tranh nha phiến, cách mạng Tân Hợi 1911 đến phong tràu Ngũ Tứ 1919) và cương lĩnh sáng tác dùng văn nghệ cải tạo "quốc dân tính", chữa "tâm bệnh" cho nhân dân. Nếu tách rời lịch sử, học sinh sẽ không hiểu được dụng ý nghệ thuật của tác giả.
-
Hai tác phẩm nào của Lỗ Tấn được luận án chọn để thiết kế thực nghiệm sư phạm?
Luận án lựa chọn truyện ngắn "Cố hương" được giảng dạy trong chương trình Ngữ văn lớp 9 (cấp THCS) và truyện ngắn "Thuốc" trong chương trình Ngữ văn lớp 12 (cấp THPT).
-
Cấu trúc năng lực tiếp nhận văn học của học sinh được luận án kế thừa từ tác giả nào và gồm bao nhiêu thành tố?
Luận án kế thừa cấu trúc năng lực tiếp nhận văn học gồm 8 thành tố do GS. Phan Trọng Luận xác định: tri giác ngôn ngữ nghệ thuật, tái hiện hình tượng, liên tưởng, cảm thụ cụ thể kết hợp khái quát hóa, nhận biết loại thể, cảm xúc thẩm mỹ, tự nhận thức và đánh giá.
-
Thực nghiệm sư phạm của luận án được triển khai như thế nào để chứng minh tính hiệu quả?
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành qua 2 vòng độc lập ở cả khối lớp 9 và lớp 12, so sánh đối chứng giữa nhóm thực nghiệm (dạy theo tiếp cận đồng bộ) và nhóm đối chứng (dạy thông thường) qua bài kiểm tra 45 phút, xử lý số liệu bằng toán thống kê (bảng phân phối tần số, tần suất tích lũy, phân loại học lực và đường biểu diễn hội tụ).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Đặng Thị Ngọc Lan đã xây dựng thành công cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc dạy học tác phẩm của Lỗ Tấn trong nhà trường phổ thông Việt Nam theo hướng tiếp cận đồng bộ. Bằng việc kết hợp hài hòa giữa lịch sử phát sinh, cấu trúc văn bản và lý thuyết tiếp nhận của học sinh, đề tài đã giải quyết được tính đặc thù của việc giảng dạy văn học nước ngoài trên giảng đường khác tiếng. Kết quả thực nghiệm sư phạm qua hai vòng ở khối lớp 9 và lớp 12 đã khẳng định tính khả thi, hiệu quả của các biện pháp sư phạm được đề xuất đối với việc nâng cao năng lực tiếp nhận văn học của học sinh phổ thông.