chương 1 cũng như các ứng dụng của hiện tượng khúc xạ - phản xạ đã nêu trên, chúng tôi sẽ thiết kế một tình huống dạy học đảm bảo tính tích hợp liên môn và có tính thực tiễn. Tiếp theo chúng tôi sẽ phân tích khả năng hoàn thành nhiệm vụ được nêu trong tình huống của học sinh dựa trên các nghiên cứu về quan hệ thể chế. Cuối cùng chúng tôi sẽ tổ chức dạy học tình huống trên và đánh giá kết quả đạt được. KHÚC XẠ - PHẢN XẠ: MỐI LIÊN HỆ VỚI TOÁN HỌC VÀ ỨNG DỤNG THỰC TIỄN Mục tiêu của chương là phân tích, tổng hợp các công trình nghiên cứu về hiện tượng khúc xạ - phản xạ trong không gian, đồng thời phân tích mối quan hệ thể chế với các đối tượng tri thức trên để trả lời cho CH1: “Các tri thức của hệ thống khúc xạ - phản xạ trong thể chế dạy học Vật lí cần được mô hình hóa thành các tri thức nào trong thể chế dạy học hình học không gian?”.
Các phân tích này là cơ sở để chúng tôi xây dựng tình huống dạy học. Chúng tôi trình bày phần này dựa trên các tài liệu tham khảo sau đây: Grumman, N. Basic Optics and Optical Instruments.3: Basic Geometrical Optics.), Fundamentals of Photonics (pp. Optical Prism Application Examples.
Được trích từ https://www.com/knowledge-center/application- notes/optics/optical-prism-application-examples Introduction to Optical Prisms. Được trích từ https://www.com/knowledge-center/application- notes/optics/introduction-to-optical-prisms/ 1. Các tri thức vật lí về khúc xạ - phản xạ 1. Phản xạ a) Bản chất của ánh sáng đối với các bề mặt và vật thể Khi ánh sáng gặp một bề mặt của vật thể, một phần của ánh sáng bị phản xạ, một phần bị hấp thụ bởi vật thể, và một phần được truyền qua.
Mức độ xảy ra của các quá trình trên thay đổi đối với các vật thể là khác nhau. b) Khả năng truyền ánh sáng 14 Với mục đích phân loại dựa vào khả năng truyền ánh sáng, các vật thể được chia làm ba loại: Vật trong suốt: Vật thể này truyền hầu hết ánh sáng qua nó và dẫn đến việc ta có thể nhìn xuyên qua chúng. Chỉ một phần nhỏ của ánh sáng bị hấp thụ hoặc phản xạ. Vật nửa trong suốt: Ánh sáng truyền qua vật thể bị phân tán và ta sẽ không thấy rõ chúng.
Ánh sáng ở trong vật thể sẽ làm ta nhìn thấy các vật thể như bị mờ đi. Vật chắn sáng: Vật thể không cho ánh sáng truyền qua. Vật thể này sẽ hấp thụ ánh sáng hoặc phản xạ lại ảnh sáng. Kính Kính mờ Đồng Tia sáng Tia sáng Tia sáng Kính Kính mờ Tia sáng Tia sáng Tia sáng Kính Kính mờ Tia sáng Tia sáng Tia sáng Kính Kính mờ Tia sáng Tia sáng Tia sáng Kính Kính mờ Tia sáng Tia sáng Tia sáng Vật trong suốt Vật nửa trong suốt Vật chắn sáng Kính Kính mờ Tia sáng Tia sáng Tia sáng Vật trong suốt Kính Hình 1.
Phân Kính loạimờvật liệu Tia sáng Tia sáng Tia sáng Vật trong suốt c) Các yếu Kínhtố chi phối sự phản xạ ánh sáng Kính mờ Tia sáng Tia sáng Tia sáng Vật ánh Lượng trong suốtbị phản xạ bởi một vật thể phụ thuộc vào: sáng Kính Kính mờ Tia 1. sángBản chất của vật liệu (thành Tia phần, sáng cấu trúc, mật độ, màu Tia sáng sắc, kết cấu, …) Vật trong suốt Kính Kính mờ sángBản chất của bề mặt (nhẵn Tia 2. hoặc Tia sáng gồ ghề, xỉn màu hoặc Tiađánh sángbóng, …) Vật trong suốt 3. Góc chiếuKính của tia sáng.
Kính mờ Tia sáng Tia sáng Tia sáng Vật trong d) Định luật suốt xạ phản Kính Kính mờ Tia Khi sángánh sáng phản xạ từ một Tia sáng mặt phẳng, góc phản xạ (góc Tia tạo sángbởi tía phản xạ Vật trong suốt Kính Kính mờ vớiTia pháp sángtuyến (đường thẳng vuông Tia góc với mặt phẳng) tại điểm sáng phản xạ luôn bằng Tia sáng Vật trong suốt vớiTia góc tới (góc Kính Kính mờ tạo bởi tia tới và pháp tuyến). Lưu ý rằng Tia tia tới, sáng Tia sáng sángtia phản xạ và Vật trong suốt pháp tuyến luônKính đồng phẳng. Kính mờ Tia sáng Tia sáng Tia sáng Vật trong suốt 1 Kính N. Basic Optics and Kính Được trích từ Grumman, Opticalmờ Instruments.
Tia sáng doi:10. Tia sáng Tia sáng Vật trong suốt Vật trong suốt Vật trong suốt Vật trong suốt 15 Tia tới Tia phản xạ Pháp tuyến Tia tới Tia phản xạ Pháp tuyến Tia tới, tia phản xạ và Tia tới Tia phản xạ pháp tuyến luôn luôn Pháp tuyến đồng Tia tới Tia phản xạ phẳng Pháp tuyến Tiaphản tới, tia Tia xạ phản phẳng xạ và Tia tới pháp tuyến Mặtluôn luôn Pháp tuyến đồng phẳngphản xạ Tia tới Điểm phản xạ Tia phản xạ Pháp tuyến Mặt phẳng Tia tới, tia phản xạ và Tia tới Điểm phản xạ Tia phản xạ phản xạ pháp tuyến luôn luôn 1 Pháp Hình 1. Sựtuyến phản xạ trên mặt phẳng đồng phẳng Tia tới Điểm phản xạ Tia phản xạ Mặt phẳng 1. Khúc xạ phản Pháp tuyến Tia tới, tia phản xạxạvà Điểm phản xạ Khi ánh sáng gặp mặt phân cách giữa hai môi trường pháp tuyến luôn luôn nhau, nó trong suốt khác Mặt phẳng đồng phẳng sẽ bị phản xạ một phần và một phần đi xuyên Điểm phản xạqua môi trường kia.
phảnTiaxạsáng xuyên qua sẽ có hiện tượng bị lệch phương (gãy). Hiện tượng đó được gọixạlàvàhiện tượng Điểm phản xạ Tia tới, tia phản khúc xạ. pháp tuyến Mặtluônphẳng luôn Điểm phản xạ đồng phẳng xạ phản Mặt phẳng Tia tới, tia phản xạ và Điểm phản xạ phản xạ pháp tuyến luôn luôn đồng phẳng Mặt phẳng phản Tia tới, tia phản xạxạ và pháp tuyến luôn luôn Mặt phẳng đồng phẳng phản xạ Tia tới, tia phản xạ và pháp tuyến luôn luôn đồng phẳng Hình 1. Phản xạ và khúc xạ tại mặt phân cách 1 Được trích từ Grumman, N.
Basic Optics and Optical Instruments. 2 Được trích từ Grumman, N. Basic Optics and Optical Instruments. 16 a) Chiết suất tuyệt đối Hai môi trường trong suốt mà tạo ra mặt phân cách được phân biệt với nhau bởi một hằng số gọi là chiết suất tuyệt đối (gọi tắt là chiết suất) của môi trường, kí hiệu là.
Đại lượng này được định nghĩa là tỉ số giữa tốc độ ánh sáng trong chân không với tốc độ ánh sáng trong môi trường đó Trong đó : vận tốc ánh sáng trong chân không : vận tốc ánh sáng trong môi trường Chiết suất tuyệt đối của môi trường chân không bằng đúng 1. Với không khí và hầu hết các môi trường khí khác thì chiết suất này xấp xỉ 1. Chiết suất này càng lớn thì vận tốc ánh sáng trong môi trường đó càng thấp và ánh sẽ bị “gãy” nhiều hơn so với phương gốc khi đi từ môi trường không khí vào môi trường đó. b) Định luật Snell Sự khúc xạ xảy ra khi ánh sáng truyền đi từ môi trường này đến môi trường khác với chiết suất khác nhau.
Willebrord Snell, nhà thiên văn học người Hà Lan đã xây dựng được công thức thể hiện mối liên hệ giữa hướng đi của tia tới và tia khúc xạ. , trong đó Tia tới Pháp tuyến là góc tới Tia tới Pháp tuyến là góc khúc xạ Pháp tuyến Tia tới là chiết suất môi trường tới Mặt phân cách Tia tới Pháp tuyến là chiết suất môi trường khúc xạ Mặt phân cách Tia tới Pháp tuyến Mặt phân cách Tia tới Pháp tuyến Mặt phân cách Pháp tuyến , trong đó Hình 1.4Tia 1 tới luật Snell. Định Mặt phân cách Tia tới Pháp tuyến là góc tới Mặt phân cách 1 Được trích từ Pedrotti, L.3: Basic là góc khúc xạ Geometrical Tia tới Pháp tuyến Optics.), Fundamentals of Photonics (trang 84). Mặt phân cách là chiết suất môi trường tới Tia tới Pháp tuyến là chiết suất môi trường phản xạ Mặt phân cách Tia tới Pháp tuyến Mặt phân cách , trong đó Tia tới Pháp tuyến 17 Trong tính toán định luật Snell thường được viết dưới dạng.
Góc giới hạn và phản xạ toàn phần Khi ánh sáng đi từ môi trường có chiết quang cao hơn sang môi trường có chiết quang thấp hơn, chúng ta có kết quả khá đặc biệt.5 dưới đây, khi bốn tia sáng xuất phát từ điểm O trong môi trường có chiết quang cao hơn, mỗi tia tới gặp mặt phân cách với những góc tới khác nhau. Tia khúc xạ trên mặt phân cách Tia khúc xạ trên mặt phân cách Mặt phân cách Tia khúc xạ trên mặt phân cách Mặt phân cách Tia khúc xạ trên mặt phân cách Mặt phân cách Tia khúc xạ trên mặt phân cách Phản xạ Mặt phân toàn phầncách Tia khúc xạ trên mặt phân cách O Mặt phân Mặtcách phân cách Tia khúc xạ trên mặt phân cách Hình 1. Góc giới hạn và phản xạ toàn Mặt phân Mặtcách phần phân cách Tia khúc xạ trên mặt phân cách Tia 1 gặp mặt phân cách với góc tới nên không MặtcóphânMặt sự bẻphân cong cách cách tia sáng. Tia khúc xạ trên mặt phân cách Tia 2 gặp mặt phân cách với góc tới và tạo ra khúc xạ với Mặt góc khúc Mặt phân xạ cách phân cách.
Tia 3 gặp mặt phân cách với góc giới hạn , đủ lớn đểTiakhiến khúc tia xạ trên khúcmặt phângóc xạ tạo cách so với Mặt phân Mặtcách phân cách pháp tuyến N, vì vậy nó di chuyển dọc theo mặt phân cách của hai môicách Tia khúc xạ trên mặt phân trường. Tia Mặt phân Mặtcách phân cách 4 gặp mặt phân cách với góc tới lớn hơn góc giới xạ Tia khúc hạn, vàmặt trên bị phản phân xạcáchhoàn toàn (phản xạ toàn phần) trở lại môi trường ban đầu1. Mặt phân Mặtcách phân cách Tia khúc xạ trên mặt phân cách Việc tính toán góc giới hạn của hai môi trường bấtPhản kì, khiMặt xạ cóphân toàntiaphần sáng cáchtruyền từ một môi trường vào môi trường có chiết Tia suấtkhúc thấpxạ trênđược hơn, mặt phân cách bởi định vận dụng Mặt phân Mặtcách phân cách luật Snell. Dựa vào hình ảnh của Tia 3 trongTia Hìnhkhúc và trên 1.5 xạ áp dụngmặt công phân thức cách của định luật Snell ta có Mặt phân Mặtcách phân cách Tia khúc xạ trên mặt phân cách Mặt phân Mặtcách phân cách Tia khúc xạ trên mặt phân cách 1 Mặt Được trích từ Pedrotti, L.3: Basic Geometrical Optics.Mặt In phân phân cách cách Roychoudhuri (Ed.), Fundamentals of Photonics (trang 85).
Tia khúc xạ trên mặt phân cách Mặt phân Mặtcách phân cách Tia khúc xạ trên mặt phân cách Mặt phân Mặtcách phân cách Tia khúc xạ trên mặt phân cách Mặt phân Mặtcách phân cách Tia khúc xạ trên mặt phân cách 18 trong đó là chiết suất của môi trường tới, là góc giới hạn, là chiết suất của môi trường còn lại ( ). Vì nên ta có công thức tính góc giới hạn: Hiện tượng phản xạ toàn phần trong môi trường khúc xạ chỉ xảy ra khi có tia sáng truyền từ một môi trường sang một môi trường có chiết suất thấp hơn ( )và góc tới phải lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn ( ).