CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Năng lực chứng minh hình học 1. Năng lực NL là một khái niệm được đề cập rộng rãi cả trong lý thuyết và thực tiễn.
Từ quan điểm của tâm lý học, NL có thể hiểu là sự tổng hợp của các đặc điểm hay phẩm chất tâm lý của cá nhân, có vai trò quan trọng trong việc tạo thuận lợi cho việc thực hiện một hoạt động cụ thể một cách tốt nhất. NL đại diện cho sự kết hợp của các thuộc tính tâm lý cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt động cụ thể, nhằm đảm bảo rằng hoạt động đó đạt được hiệu quả như mong đợi. Theo tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: “NL chính là một tổ hợp đặc điểm tâm lí của một con người, tổ hợp đặc điểm này vận hành theo mục đích nhất định tạo ra kết quả một hoạt động nào đó” [9]. Theo chương trình GD phổ thông tổng thể 2018 “Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, PT nhờ tố chất sẵn có và QT học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các KT, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí…thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể” [1].
NL có thể được hình thành từ tư chất tự nhiên của mỗi cá nhân, tuy nhiên, phần lớn NL được PT, củng cố và đạt được thông qua QT học tập, rèn luyện tại các cơ sở GD và môi trường công việc. Nó cũng được hình thành thông qua những trải nghiệm thực tế, nỗ lực học hỏi, tập luyện và tích lũy KT trong cuộc sống hàng ngày. Mức độ NL khác nhau hoàn toàn giữa các cá nhân và phụ thuộc vào vốn sống, sự tiếp thu KT và hiểu biết trong từng lĩnh vực của từng người. Mỗi người có những NL riêng, đặc điểm và khả năng khác nhau.
Một người có thể có NL vượt trội trong lĩnh vực nghệ thuật, trong khi người khác có NL xuất sắc trong lĩnh vực khoa học hay kỹ thuật.Năng lực của mỗi người liên quan trực tiếp đến từng hoạt động cụ thể mà họ tham gia và được thể hiện qua cách giải quyết công việc, học tập và thực hiện nhiệm vụ của mình. 10 NL chung là NL cần thiết cho nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau, bao gồm năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề… NL chuyên môn là NL riêng biệt, đặc trưng trong một lĩnh vực cụ thể. Mỗi năng lực được thể hiện và có yêu cầu cần đạt theo cấp độ khác nhau của mỗi cấp học ở phổ thông và chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau. NL chung là nền tảng, là cơ sở của NL chuyên môn.
Khi NL chung được PT, việc đạt được NL chuyên môn trở nên dễ dàng hơn. Chứng minh hình học Trong lĩnh vực toán học, một CM là một PP trình bày thuyết phục sử dụng các tiêu chuẩn đã được chấp nhận, nhằm chứng tỏ tính chính xác của một mệnh đề toán học. CM được xây dựng dựa trên QT lập luận suy diễn, không phải dựa trên quy nạp hoặc kinh nghiệm cá nhân. Một CM được đánh giá là hiệu quả nếu nó biểu diễn rõ ràng và CM rằng một phát biểu là đúng trong mọi trường hợp, không có ngoại lệ.
Vì vậy, CM là một hình thức suy luận, dựa trên những giả thiết và sự công nhận của tính chân thực để khẳng định tính chính xác của một phán đoán khác cần được CM. Trong phạm vi toán học cấp THCS, CM một bài toán HH là QT sử dụng những thông tin đã biết (bao gồm giả thiết của bài toán, các định nghĩa, định lý, tiên đề đã học…) và thông qua việc suy luận chính xác để chứng tỏ rằng kết luận của bài toán là hoàn toàn đúng đắn. Năng lực chứng minh hình học 1. Khái niệm NL toán học là một dạng NL chuyên môn, có sự liên hệ chặt chẽ với môn học.
Theo quan điểm của một số nhà toán học, năng lực toán học như khả năng của cá nhân để sử dụng các khái niệm toán học trong một loạt các tình huống có liên quan đến toán học, kể cả những lĩnh vực bên trong hay bên ngoài của toán học (để hiểu, quyết định và giải thích). NL toán học không chỉ liên quan đến việc hiểu biết và sử dụng các khái niệm và PP toán học, mà còn liên quan đến khả năng áp dụng chúng vào thực tế. NL toán học cho phép người học áp dụng KT toán học để giải quyết các vấn đề, đưa ra quyết định và giải thích các tình huống 11 thực tế có liên quan đến toán học. Để góp phần hình thành và PT NL toán học bao gồm các thành tố cốt lõi sau: NL tư duy và lập luận toán học; NL mô hình hoá toán học; NL giải quyết vấn đề toán học; NL giao tiếp toán học; NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
NLCMHH là một tổ hợp những đặc điểm tâm lí của mỗi người, thông qua đó họ có thể vận dụng các KT đã có cùng với các PP CM HH đã biết để đi đến giải quyết được yêu cầu của một bài toán CM. NLCMHH yêu cầu sự tỉ mỉ, chính xác và cẩn trọng trong việc suy nghĩ và trình bày lập luận. NLCMHH không chỉ đòi hỏi KT về các định lý và quy tắc HH, mà còn yêu cầu khả năng suy nghĩ sáng tạo và linh hoạt trong việc áp dụng chúng vào từng vấn đề cụ thể. Đồng thời, NL này còn đòi hỏi khả năng tưởng tượng không gian và khả năng thể hiện lập luận một cách logic và rõ ràng.
Tổng quan, NLCMHH là khả năng của cá nhân trong việc sử dụng các PP và quy tắc HH để xây dựng lập luận logic và CM tính chính xác của các mệnh đề HH. Các thành tố của năng lực chứng minh hình học KT về bộ môn Toán nói chung, phần HH cấp THCS nói riêng được xây dựng theo một hệ thống chặt chẽ, yêu cầu HS phải nhớ, nắm vững và hiểu rõ các KT cơ bản như: các tiên đề, khái niệm, định lý, hệ quả cơ bản… để có thể PT NL nhận thức từ thấp đến cao, từ đó giúp ta xây dựng được cách giải bài toán chính xác nhất. Sau khi tìm hiểu các tài liệu [4], [5], [11], [15], [17], [20], [21], [28], [29] chúng tôi xác định NLCMHH bao gồm 6 thành tố như sau: + Thành tố 1: HS có kỹ năng đọc hiểu đề bài bài toán: HS nghe hiểu, đọc hiểu thông tin toán học cần thiết trong bài toán dưới dạng văn bản, kí hiệu. Từ đó, NL giao tiếp toán học của HS được nâng cao hơn.
+ Thành tố 2: HS biết vẽ hình chính xác theo yêu cầu của bài toán: HS cần phải có KN sử dụng các công cụ HH cơ bản như thước, compa, thước góc, 12 thước vuông, v., để đo đạc và vẽ các HH. Đó chính là biểu hiện của NL mô hình hóa toán học theo chương trình GDPT 2018. + Thành tố 3: HS biết phán đoán, suy nghĩ để định hướng tìm cách chứng minh bài toán: HS sử dụng các thao tác tư duy (so sánh, tổng hợp, khái quát hóa, tương tự hóa…) để phân tích các thông tin trong bài toán để dự đoán và tìm ra phương pháp chứng minh. Từ đó, NL tư duy và lập luận toán học của HS ngày càng được phát triển.
Trong quá trình này, HS sử dụng các công cụ, phương tiện toán học , đặc biệt là phương tiện khoa học công nghệ để tìm tòi và khám phá đã giúp HS phát triển hơn về NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học. + Thành tố 4: HS biết sử dụng thành thạo các quy tắc suy luận để chứng minh: HS sử dụng các quy tắc suy luận và tìm ra các mối liên hệ giữa các tính chất HH để đưa ra các kết luận và giải pháp CMHH. HS phát hiện vấn đề cần giải quyết và sử dụng được các KT, KN toán học tương thích để giải quyết vấn đề. Đó chính là biểu hiện của NL giải quyết vấn đề mà GV cần phải rèn luyện và phát triển cho HS.
+ Thành tố 5: HS biết trình bày lời giải một cách chính xác, mạch lạc và rõ ràng, tránh những sai lầm thường gặp. + Thành tố 6: HS biết tìm hướng giải mới cho bài toán, từ đó có thể tương tự hóa và khái quát hóa đối với các bài toán khác. Thành tố này góp phần PT NL giải quyết vấn đề cho HS, giúp HS có khả năng tổng hợp và khái quát hóa đối với các bài toán tương tự. Các thành tố trên đều góp phần làm PT PT NLCMHH cho HS cũng như đáp ứng việc rèn luyện và PT NL toán học của chương trình GDPT môn Toán 2018 – Chương trình tổng thể hiện hành.
Qua việc điều tra và kết quả bài khảo sát của HS, chúng tôi đã đưa ra bảng mức độ của NLCMHH đối với HS cấp THCS như sau: 13 Bảng 1. Mức độ của năng lực chứng minh hình học đối với học sinh cấp Trung học cơ sở Mức Kiến thức Kỹ năng độ HS không nắm được KT cơ bản, - HS không vẽ được hình không biết cách vẽ hình, không nắm - HS không biết cách sử được các khái niệm cơ bản, tính chất, dụng các công cụ HH cơ Mức 0 công thức, PP giải quyết các bài toán bản HH cơ bản - Không biết cách phân tích giả thiết để tìm PP giải quyết bài toán Đọc hiểu đề bài và vẽ hình: - Tái hiện KT HS cần phải nắm vững KT cơ bản về - Vẽ hình Mức 1 HH, bao gồm các khái niệm cơ bản, - Sử dụng các công cụ HH cơ tính chất, công thức và PP giải quyết bản (compa, thước kẻ…) các bài toán HH cơ bản. Hiểu cách CM: - Phân tích Đây là mức độ tiếp theo, khi HS đã - Tổng hợp nắm vững KT cơ bản, HS biết tìm PP - Tính toán Mức 2 CM thông qua các KN CM HH, bao - Tư duy và lập luận gồm các phép CM, tìm ra mối liên hệ giữa các định lý HH. Trình bày một CM: - Tư duy và lập luận logic HS biết cách trình bày lời giải một Mức 3 cách logic, khoa học dựa vào các lập luận tìm được ở trên Độc lập CM: - Khái quát hóa Mức 4 - Tương tự hóa 14 HS áp dụng các KT đã học vào một tình huống mới và cụ thể: vận dụng KT nhận biết và hiểu biết thông tin để giải quyết các vấn đề cụ thể đã đặt ra.
Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O).