ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM –––––––––––––––––––––––– PHẠM NGỌC CHÂM ANH DẠY HỌC YẾU TỐ HÌNH HỌC Ở LỚP 5 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TƯ DUY SÁNG TẠO CHO HỌC SINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC THÁI NGUYÊN - 2020 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM PHẠM NGỌC CHÂM ANH DẠY HỌC YẾU TỐ HÌNH HỌC Ở LỚP 5 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TƯ DUY SÁNG TẠO CHO HỌC SINH Ngành: Giáo dục học (Giáo dục Tiểu học) Mã số: 8 14 01 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: TS. Lâm Thùy Dương THÁI NGUYÊN - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng. Các kết luận khoa học của luận văn chưa được công bố trong bất cứ công trình nào. Thái Nguyên, tháng 6 năm 2020 Tác giả luận văn Phạm Ngọc Châm Anh i LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Lâm Thùy Dương, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn. Tôi xin trân trọng cảm ơn tới Ban Giám Hiệu, Ban Chủ Nhiệm khoa Giáo dục Tiểu học, Phòng Đào tạo Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho chúng tôi trong quá trình học tập, thực hiện và hoàn thành luận văn. Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn tập thể Cán bộ, GV, HS Trường Tiểu học Phú Xá, trường Tiểu học Gia Sàng - TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên đã giúp đỡ, cung cấp nhiều thông tin, tư liệu quý giá trong quá trính làm thực nghiệm tại trường. Dù đã cố gắng nghiên cứu hoàn thành luận văn tuy nhiên khó tránh khỏi thiếu sót nên tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của Quý Thầy, Cô và các bạn. Thái Nguyên, tháng 6 năm 2020 Tác giả luận văn Phạm Ngọc Châm Anh ii MỤC LỤC Lời cam đoan .ii Mục lục . iii Quy ước viết tắt trong luận văn .vi Danh mục các bảng .vii Danh mục các biểu đồ .vii MỞ ĐẦU . Lý do chọn đề tài . Mục đích nghiên cứu . Khách thể và đối tượng nghiên cứu . Giả thuyết khoa học . Nhiệm vụ nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Cấu trúc của luận văn.4 Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN . Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề. Một số vấn đề chung về tư duy . Quan niệm về tư duy. Đặc điểm của tư duy . Quá trình tư duy . Một số vấn đề về tư duy sáng tạo . Tư duy sáng tạo. Các đặc trưng cơ bản của TDST . Quan hệ giữa trí tưởng tượng và TDST . Đặc điểm HS cuối cấp tiểu học. Đặc điểm nhận thức . Đặc điểm nhân cách . Yếu tố hình học trong chương trình Toán lớp 5 . Mục đích của việc dạy học yếu tố hình học cho HS lớp 5 . Nội dung yếu tố hình học trong chương trình Toán lớp 5 . Thực trạng của việc rèn TDST cho HS lớp 5 thông qua dạy học yếu tố hình học. Mục đích khảo sát . Đối tượng khảo sát . Nội dung khảo sát . Phương pháp khảo sát . Kết quả khảo sát .37 Kết luận chương 1 .41 Chương 2: BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN TƯ DUY SÁNG TẠO CHO HỌC SINH LỚP 5 TRONG DẠY HỌC YẾU TỐ HÌNH HỌC . Nguyên tắc xây dựng biện pháp . Đảm bảo tính giáo dục . Đảm bảo tính khoa học và tính hệ thống . Đảm bảo tính khả thi và hiệu quả . Đảm bảo tích cực hóa số đông và khuyến khích năng lực cá nhân . Đảm bảo cân đối giữa học và thực hành vận dụng . Phù hợp với đặc điểm về trình độ nhận thức của HS lớp 5 . Một số biện pháp rèn luyện TDST cho học sinh lớp 5 trong dạy học yếu tố hình học. Biện pháp 1: Rèn luyện cho HS vận dụng linh hoạt các thao tác tư duy . Biện pháp 2: Hướng dẫn và luyện tập cho HS khả năng nhìn bài toán dưới các góc độ khác nhau để có thể tìm được nhiều cách giải quyết bài toán . Biện pháp 3: Hướng dẫn và luyện tập cho HS đề xuất các bài toán mới từ bài toán đã biết . Biện pháp 4: Rèn luyện cho học sinh phát hiện những sai lầm, tìm nguyên nhân và đưa ra cách khắc phục . 74 Kết luận chương 2 .81 Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM . Mục đích và yêu cầu thực nghiệm sư phạm . Mục đích thực nghiệm . Yêu cầu thực nghiệm . Quy trình thực nghiệm sư phạm . Đối tượng thực nghiệm sư phạm . Nội dung thực nghiệm sư phạm . Công cụ đánh giá và xử lý số liệu. Công cụ đánh giá . Xử lý số liệu . Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm . Đánh giá kết quả trước thực nghiệm sư phạm . Đánh giá kết quả sau thực nghiệm sư phạm . Đánh giá chung về thực nghiệm sư phạm.95 Kết luận chương 3 .97 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .98 TÀI LIỆU THAM KHẢO .100 PHỤ LỤC v QUY ƯỚC VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN Viết tắt Viết đầy đủ GV Giáo viên GVCN Giáo viên chủ nhiệm HS Học sinh TDST Tư duy sáng tạo TTTD Thao tác tư duy PPDH Phương pháp dạy học vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Sự cần thiết của việc phát triển TDST cho HS lớp 5 . Biểu hiện TDST của HS lớp 5 trong quá trình học tập . Những khó khăn của GV trong quá trình rèn luyện TDST cho HS . Các tiết dạy thực nghiệm sư phạm . Thời gian dạy thực nghiệm sư phạm . Kết quả kiểm tra trước khi thực nghiệm của lớp 5A, 5B – TH Phú Xá (Bài kiểm tra số 1) . Kết quả kiểm tra trước khi thực nghiệm của lớp 5A1, 5A2 – TH Gia Sàng (Bài kiểm tra số 1) . Kết quả kiểm tra trước khi thực nghiệm . Kết quả kiểm tra sau khi thực nghiệm. Kết quả xử lý số liệu thống kê lớp thực nghiệm và lớp đối chứng .91 vii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1. Thực trạng giải toán có YTHH của HS lớp 5 . So sánh kết quả kiểm tra trước thực nghiệm của hai lớp: 5A và 5B . So sánh kết quả kiểm tra trước thực nghiệm của hai lớp: 5A1 và 5A2 . Kết quả kiểm tra trước thực nghiệm của HS lớp thực nghiệm và lớp đối chứng . So sánh kết quả kiểm tra sau thực nghiệm của HS lớp thực nghiệm và lớp đối chứng .90 viii MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Xã hội của chúng ta không ngừng phát triển, bất cứ một lĩnh vực nào cũng cần có TDST để tạo nên sự đột phá và khác biệt. Giáo dục cũng luôn luôn phải thay đổi để phù hợp với sự phát triển của xã hội. Mục tiêu giáo dục của Việt Nam là đào tạo con người phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân; phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và yêu cầu hội nhập quốc tế. Nghị quyết số 29-NQ/TW “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế" đã chỉ đạo mục tiêu cụ thể của giáo dục phổ thông là tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho HS. Điều 5 Luật Giáo dục của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2005 nhấn mạnh tầm quan trọng của TDST như sau: Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, TDST của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên. Trong chương trình Giáo dục phổ thông, Giáo dục tiểu học chiếm vị trí quan trọng. Theo điều 2 của Điều lệ Trường tiểu học có nêu: “Trường Tiểu học là bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân. Trường Tiểu học có tư cách pháp nhân và con dấu riêng”. Vì vậy giáo dục Tiểu học luôn được xã hội quan tâm và được nhà nước hỗ trợ các chính sách để phát triển. Bên cạnh đó mục tiêu của giáo dục tiểu học nhằm giúp HS hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để HS học tiếp cấp trung học cơ sở. Bên cạnh đó, lý luận dạy học cũng đã chỉ ra rằng, TDST có tác động to lớn đối với hoạt động nhận thức của HS, ngoài việc giúp cho việc học tập và xử lý vấn đề hiệu 1 quả, nó còn giúp phát triển bộ óc thông minh, tỉnh táo, có khả năng thích ứng tốt với cuộc sống năng động ngày nay từ khi còn là HS đầu bậc học phổ thông. Trong các phân môn ở Tiểu học, môn Toán là môn học có ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, đóng vai trò chủ đạo trong việc rèn luyện phương pháp suy nghĩ, phát triển trí thông minh. Nội dung môn Toán hiện hành ở tiểu học được chia thành bốn mạch kiến thức, đó là: Số học, Đại lượng và đo đại lượng, Yếu tố hình học và Giải toán có lời văn. Trong các mạch kiến thức đó, hình học là yếu tố quan trọng góp phần phát triển năng lực tưởng tượng, TDST của HS, hỗ trợ HS trong các môn học có liên quan. Hình học hình thành cho HS từ những khái niệm cơ bản đến trừu tượng. Các kiến thức hình học hỗ trợ giải quyết được những vấn đề cơ bản thường gặp trong đời sống. Trong thực tiễn, dạy học môn Toán ở các trường Tiểu học hiện nay mặc dù GV đã rèn TDST cho HS nhưng chưa mang tính thường xuyên và chưa được chú trọng. Do đó, HS ít có cơ hội thể hiện năng lực tư duy cá nhân. Ngoài ra, nội dung bài học bó gọn trong chương trình sách giáo khoa, phương pháp giảng dạy truyền thống, tiến trình dạy học lặp lại dẫn đến HS chưa được động não nhiều. Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Dạy học yếu tố hình học ở lớp 5 theo định hướng phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh”.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh xã hội hiện đại, tư duy sáng tạo (TDST) được xem là yếu tố then chốt thúc đẩy sự phát triển toàn diện của con người và xã hội. Theo Nghị quyết số 29-NQ/TW, giáo dục phổ thông cần tập trung phát triển trí tuệ, thể chất và năng lực công dân, trong đó TDST đóng vai trò quan trọng. Ở bậc tiểu học, đặc biệt là lớp 5, môn Toán với yếu tố hình học được xem là nền tảng phát triển tư duy cho học sinh (HS). Tuy nhiên, thực tế dạy học yếu tố hình học tại một số trường tiểu học trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên cho thấy việc phát triển TDST cho HS chưa được chú trọng thường xuyên và hiệu quả còn hạn chế.
Mục tiêu nghiên cứu nhằm đề xuất và kiểm nghiệm các biện pháp sư phạm phát triển TDST cho HS lớp 5 thông qua dạy học yếu tố hình học, góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Toán tiểu học. Nghiên cứu được thực hiện trong năm học 2019-2020 tại các trường Tiểu học Phú Xá và Gia Sàng, Thành phố Thái Nguyên. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cải thiện năng lực tư duy sáng tạo của HS, tăng tỉ lệ HS đạt điểm khá giỏi trong các bài toán có yếu tố hình học, đồng thời hỗ trợ giáo viên nâng cao hiệu quả giảng dạy.
Theo khảo sát, tỉ lệ HS đạt điểm khá giỏi trong giải toán yếu tố hình học đạt khoảng 46%, trong khi điểm trung bình chiếm 28%, điểm yếu chiếm 7%. Điều này phản ánh nhu cầu cấp thiết trong việc đổi mới phương pháp dạy học để phát triển TDST cho HS lớp 5.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết về tư duy và tư duy sáng tạo, trong đó:
-
Lý thuyết về tư duy: Tư duy là quá trình nhận thức lý tính, phản ánh bản chất và quy luật của sự vật, hiện tượng thông qua các thao tác như phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng hóa và khái quát hóa. Tư duy phát triển từ nhận thức cảm tính đến nhận thức lý tính, có tính trừu tượng, gián tiếp và gắn liền với ngôn ngữ.
-
Lý thuyết về tư duy sáng tạo (TDST): TDST là khả năng tạo ra cái mới, độc đáo và có ích trong giải quyết vấn đề. Các đặc trưng chính của TDST gồm tính mềm dẻo (linh hoạt), tính thuần thục (nhuần nhuyễn), tính độc đáo, tính chi tiết và tính nhạy cảm. TDST được phát triển thông qua các hoạt động tư duy tích cực, độc lập và sáng tạo.
-
Mô hình phát triển TDST trong dạy học yếu tố hình học: Tập trung vào việc rèn luyện các thao tác tư duy như vận dụng linh hoạt các thao tác tư duy, nhìn nhận bài toán dưới nhiều góc độ, đề xuất bài toán mới từ bài toán đã biết, phát hiện và khắc phục sai lầm.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp sau:
-
Phương pháp nghiên cứu lý luận: Tổng hợp, hệ thống hóa và phân tích tài liệu để xây dựng khung lý thuyết về TDST và yếu tố hình học lớp 5.
-
Phương pháp khảo sát thực tiễn: Thu thập dữ liệu qua phiếu điều tra, phỏng vấn giáo viên và học sinh, quan sát các tiết dạy Toán có yếu tố hình học tại trường Tiểu học Phú Xá và Gia Sàng. Tổng số 24 giáo viên và 184 học sinh tham gia khảo sát.
-
Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thực hiện các biện pháp rèn luyện TDST trong dạy học yếu tố hình học tại các lớp thực nghiệm, so sánh kết quả trước và sau thực nghiệm.
-
Phương pháp thống kê toán học: Xử lý số liệu khảo sát và thực nghiệm bằng các công cụ thống kê để đánh giá hiệu quả các biện pháp đề xuất.
Thời gian nghiên cứu kéo dài trong năm học 2019-2020, với các giai đoạn khảo sát, xây dựng biện pháp, thực nghiệm và đánh giá kết quả.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Nhận thức của giáo viên về TDST còn mơ hồ: Khoảng 50% giáo viên hiểu TDST là khả năng phát minh hoặc tạo ra điều mới, 50% cho rằng là vận dụng kiến thức hiệu quả, còn lại trả lời chung chung. 41,7% giáo viên đánh giá việc phát triển TDST cho HS là rất cần thiết, 58,3% cho là cần thiết.
-
Biểu hiện TDST của HS trong học tập còn hạn chế: 70,8% HS thể hiện sự tò mò, hỏi nhiều; 58,3% có cách giải quyết vấn đề độc đáo; 62,5% đưa ra câu hỏi phức tạp; tuy nhiên chỉ 12,5% tìm nhanh câu trả lời chính xác độc đáo, 4,2% hăng hái phát biểu xây dựng bài.
-
Khó khăn trong phát triển TDST: 100% giáo viên cho rằng rèn luyện TDST chiếm nhiều thời gian; 95,8% cho rằng trình độ nhận thức HS không đồng đều; 62,5% chưa được trang bị kỹ năng sư phạm để rèn TDST; 66,7% HS chưa chủ động học hỏi.
-
Hiệu quả thực nghiệm sư phạm: Sau khi áp dụng các biện pháp rèn luyện TDST, tỉ lệ HS đạt điểm khá giỏi trong giải toán yếu tố hình học tăng lên đáng kể, vượt mức 46% ban đầu. Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm cho thấy sự tiến bộ rõ rệt về khả năng vận dụng linh hoạt các thao tác tư duy và sáng tạo trong giải toán.
Thảo luận kết quả
Kết quả khảo sát và thực nghiệm cho thấy việc phát triển TDST cho HS lớp 5 qua dạy học yếu tố hình học là cần thiết và khả thi. Nhận thức chưa đầy đủ của giáo viên về TDST ảnh hưởng đến việc tổ chức các hoạt động phát triển tư duy sáng tạo. Khó khăn về thời gian và sự không đồng đều trình độ HS là những thách thức lớn trong thực tiễn.
So sánh với các nghiên cứu trong nước và quốc tế, kết quả phù hợp với quan điểm rằng TDST cần được phát triển thông qua các hoạt động học tập tích cực, linh hoạt và sáng tạo. Việc tập trung rèn luyện các thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng hóa và khái quát hóa trong dạy học yếu tố hình học giúp HS phát triển năng lực tư duy sáng tạo một cách toàn diện.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ so sánh tỉ lệ HS đạt điểm khá giỏi trước và sau thực nghiệm, bảng tổng hợp các biểu hiện TDST của HS và khó khăn của giáo viên trong quá trình giảng dạy.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng sư phạm cho giáo viên: Tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu về phát triển TDST trong dạy học Toán, đặc biệt là yếu tố hình học, nhằm trang bị kỹ năng thiết kế và tổ chức các hoạt động học tập sáng tạo. Thời gian thực hiện: trong vòng 6 tháng; chủ thể: Sở Giáo dục và Đào tạo, các trường tiểu học.
-
Xây dựng và áp dụng các biện pháp rèn luyện TDST trong chương trình dạy học: Áp dụng các biện pháp như vận dụng linh hoạt thao tác tư duy, hướng dẫn HS nhìn bài toán dưới nhiều góc độ, đề xuất bài toán mới, phát hiện và khắc phục sai lầm. Mục tiêu: tăng tỉ lệ HS đạt điểm khá giỏi trong giải toán yếu tố hình học lên trên 60% trong 1 năm học; chủ thể: giáo viên lớp 5.
-
Tổ chức các hoạt động học tập tích cực, khuyến khích sự chủ động và sáng tạo của HS: Tạo môi trường học tập thân thiện, khuyến khích HS đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, thực hành giải toán sáng tạo. Thời gian: liên tục trong năm học; chủ thể: giáo viên, nhà trường.
-
Phân loại và hỗ trợ HS theo năng lực: Thiết kế các hoạt động phù hợp với trình độ nhận thức khác nhau của HS để đảm bảo phát triển TDST đồng đều, đặc biệt chú trọng HS yếu kém. Thời gian: trong từng học kỳ; chủ thể: giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Giáo viên tiểu học, đặc biệt là giáo viên Toán lớp 5: Nghiên cứu cung cấp các biện pháp cụ thể để phát triển TDST qua dạy học yếu tố hình học, giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy và phát triển năng lực học sinh.
-
Cán bộ quản lý giáo dục: Tham khảo để xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và tổ chức các hoạt động phát triển năng lực tư duy sáng tạo trong nhà trường.
-
Sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học và các nhà nghiên cứu giáo dục: Tài liệu tham khảo hữu ích về lý thuyết và thực tiễn phát triển TDST, phương pháp nghiên cứu và thực nghiệm sư phạm.
-
Chuyên gia phát triển chương trình giáo dục: Cung cấp cơ sở khoa học để điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy học môn Toán nhằm phát huy tối đa năng lực sáng tạo của học sinh tiểu học.
Câu hỏi thường gặp
-
Tư duy sáng tạo là gì và tại sao quan trọng trong giáo dục tiểu học?
TDST là khả năng tạo ra những ý tưởng mới, độc đáo và có ích trong giải quyết vấn đề. Nó giúp học sinh phát triển năng lực tư duy độc lập, linh hoạt và sáng tạo, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và phát triển toàn diện. -
Yếu tố hình học trong chương trình Toán lớp 5 có vai trò gì trong phát triển TDST?
Yếu tố hình học giúp học sinh phát triển trí tưởng tượng, khả năng phân tích, tổng hợp và vận dụng kiến thức vào thực tiễn, từ đó rèn luyện các thao tác tư duy sáng tạo hiệu quả. -
Những khó khăn phổ biến của giáo viên khi phát triển TDST cho học sinh là gì?
Khó khăn gồm: thiếu kỹ năng sư phạm chuyên biệt, thời gian dạy học hạn chế, trình độ nhận thức học sinh không đồng đều, học sinh chưa chủ động và thói quen tư duy lối mòn. -
Các biện pháp nào được đề xuất để phát triển TDST trong dạy học yếu tố hình học?
Bao gồm: rèn luyện vận dụng linh hoạt các thao tác tư duy, hướng dẫn nhìn bài toán dưới nhiều góc độ, đề xuất bài toán mới, phát hiện và khắc phục sai lầm, tổ chức hoạt động học tập tích cực. -
Làm thế nào để đánh giá hiệu quả phát triển TDST của học sinh?
Có thể đánh giá qua kết quả các bài kiểm tra giải toán có yếu tố hình học, quan sát biểu hiện sáng tạo trong học tập, khả năng đề xuất giải pháp mới và sự chủ động trong học tập của học sinh.
Kết luận
- Nghiên cứu khẳng định vai trò quan trọng của việc phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh lớp 5 thông qua dạy học yếu tố hình học.
- Nhận thức của giáo viên về TDST còn hạn chế, ảnh hưởng đến hiệu quả phát triển năng lực này cho học sinh.
- Các biện pháp sư phạm đề xuất đã được thực nghiệm và chứng minh có hiệu quả trong việc nâng cao năng lực tư duy sáng tạo của học sinh.
- Khó khăn chính gồm thời gian dạy học hạn chế, trình độ học sinh không đồng đều và thiếu kỹ năng sư phạm chuyên biệt.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao năng lực giáo viên, đổi mới phương pháp dạy học và tổ chức hoạt động học tập tích cực, hướng tới mục tiêu phát triển toàn diện năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh.
Các trường tiểu học và giáo viên cần áp dụng các biện pháp đã đề xuất, đồng thời phối hợp với các cơ quan quản lý giáo dục để tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực phát triển TDST cho học sinh. Để biết thêm chi tiết và tài liệu hỗ trợ, quý độc giả có thể liên hệ với khoa Giáo dục Tiểu học, Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên.