Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Giáo dục phổ thông môn Ngữ văn năm 2018 đánh dấu bước chuyển mang tính bước ngoặt từ nền giáo dục truyền thụ kiến thức một chiều sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học thông qua bốn kỹ năng cốt lõi: nghe, nói, đọc, viết. Trong hệ thống các thể loại văn học, tản văn lần đầu tiên được đưa vào giảng dạy chính thức trong chương trình Ngữ văn lớp 7 với tư cách là một tiểu loại quan trọng của thể ký. Thực tế này đòi hỏi phải có sự đổi mới căn bản về phương pháp tiếp cận, bởi thể loại tản văn mang tính tự do, hàm súc, không có cốt truyện cụ thể và đậm đặc cái tôi tác giả.

Nghiên cứu được triển khai nhằm giải quyết vấn đề bất cập trong việc giáo viên vẫn duy trì lối giảng bình truyền thống, áp đặt cảm nhận chủ quan và thiếu các biện pháp rèn luyện kỹ năng giải mã văn bản cho học sinh. Mục tiêu trọng tâm của luận văn là xây dựng hệ thống cơ sở khoa học, đề xuất quy trình ba giai đoạn và các biện pháp sư phạm cụ thể nhằm nâng cao năng lực đọc hiểu tản văn cho học sinh lớp 7 theo đúng chuẩn đầu ra của chương trình mới. Phạm vi khảo sát và thực nghiệm được tiến hành thực tế tại 2 trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội trong năm học 2022 - 2023, với sự tham gia của 14 giáo viên và 156 học sinh khối 7. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp khung đối sánh ngữ liệu trên 3 bộ sách giáo khoa hiện hành, đồng thời thiết lập định mức tối thiểu 35 văn bản đọc mở rộng mỗi năm, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục Ngữ văn tại nhà trường phổ thông.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng tích hợp của ba lý thuyết giáo dục và văn học hiện đại:

Thứ nhất là Lý thuyết tiếp nhận văn học và quan điểm dạy học phát triển năng lực của các nhà nghiên cứu phương pháp hàng đầu Việt Nam. Theo lý thuyết này, bạn đọc học sinh được xác định là chủ thể sáng tạo, trực tiếp tham gia vào quá trình giải mã hệ thống 119 kiểu đọc và tạo dựng ý nghĩa của văn bản thay vì tiếp nhận thụ động từ giáo viên.

Thứ hai là Lý thuyết kiến tạo trong giáo dục, nhấn mạnh hoạt động đọc hiểu là quá trình tương tác nhiều chiều thông qua cấu trúc 3 giai đoạn: trước khi đọc, trong khi đọc và sau khi đọc.

Thứ ba là Lý thuyết thể loại tản văn hiện đại. Luận văn tiếp cận tản văn theo nghĩa hẹp là một tiểu loại của ký, sở hữu 4 đặc trưng cốt lõi: tính đa dạng phong phú về đề tài, kết cấu linh hoạt không phụ thuộc cốt truyện, ngôn ngữ hàm súc giàu chất trữ tình, và sự bộc lộ trực tiếp cái tôi tác giả cùng các giá trị văn hóa bản địa. Khái niệm đọc hiểu trong nghiên cứu được chuẩn hóa theo khung đánh giá PISA của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế OECD, bao gồm việc giải mã, thấu hiểu, phản hồi và vận dụng thông tin vào đời sống.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ 6 văn bản tản văn tiêu biểu trong 3 bộ sách giáo khoa Ngữ văn 7 (Kết nối tri thức với cuộc sống, Chân trời sáng tạo, Cánh diều) cùng hệ thống phiếu điều tra thực tế.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất theo mục đích và tính thuận tiện, khảo sát trực tiếp 14 giáo viên chuyên trách môn Ngữ văn và 156 học sinh lớp 7 tại Trường THCS Tiền Yên và Trường THCS Vân Canh, huyện Hoài Đức, Hà Nội. Việc lựa chọn mẫu này đảm bảo tính đại diện cho khu vực ven đô đang trong tiến trình chuyển đổi giáo dục toàn diện.

Về phương pháp phân tích, toàn bộ dữ liệu định lượng thu thập từ các bảng hỏi được xử lý và kiểm định trên phần mềm thống kê IBM SPSS Statistics 20. Việc ứng dụng công cụ định lượng này giúp phân tích chính xác các chỉ số tần số, tỷ lệ phần trăm và đo lường tương quan giữa nhận thức của giáo viên với hành vi tiếp nhận của học sinh. Timeline nghiên cứu được thực hiện đồng bộ trong giai đoạn từ tháng 9 năm 2022 đến tháng 5 năm 2023, kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu lý luận, điều tra thực trạng và tổ chức thực nghiệm sư phạm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra thực trạng và phân tích dữ liệu đã ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, có sự chênh lệch lớn giữa nhận thức và năng lực thực thi của giáo viên. Có tới 78,6% giáo viên nhận thức rất rõ tầm quan trọng của việc gắn đọc hiểu với thực tiễn và 71,4% đồng ý cần rèn luyện năng lực phản biện cho học sinh, nhưng có đến 75,0% giáo viên thừa nhận gặp khó khăn nghiêm trọng do thiếu tài liệu hướng dẫn và các khóa bồi dưỡng chuyên sâu về đặc trưng thể loại tản văn.

Thứ hai, phương pháp dạy học vẫn còn nặng tính truyền thống và lệ thuộc sách giáo khoa. Tỷ lệ giáo viên sử dụng phương pháp vấn đáp chiếm tới 85,7% và thảo luận nhóm chiếm 64,3%, trong khi các phương pháp hiện đại như sắm vai, nêu và giải quyết vấn đề chỉ chiếm dưới 10%. Đáng chú ý, 85,7% giáo viên hoàn toàn phụ thuộc vào hệ thống bài tập có sẵn trong sách giáo khoa và 93,5% học sinh hiếm khi hoặc không bao giờ được tiếp cận với các bài tập vận dụng ngoài ngữ liệu chính thức.

Thứ ba, học sinh có mức độ yêu thích cao nhưng kỹ năng tự đọc còn yếu. Khoảng 82,0% học sinh thể hiện thái độ tích cực với tản văn (trong đó 31,0% rất thích và 51,0% thích), tuy nhiên chỉ có 17,9% học sinh có thói quen chuẩn bị bài trước giờ học. Khoảng 95,4% học sinh gặp khó khăn trong việc phát hiện cái tôi tác giả và giải mã các chi tiết nghệ thuật do tản văn không có chuỗi hành động hay xung đột nhân vật rõ ràng.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện phản ánh thực trạng chuyển dịch phương pháp dạy học Ngữ văn lớp 7 đang gặp nhiều rào cản từ thói quen sư phạm cũ. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc giáo viên chưa được trang bị khung tiến trình đọc hiểu đặc thù cho thể loại ký và tản văn, dẫn đến việc đồng nhất cách dạy tản văn với truyện ngắn hoặc thơ.

Khi xem xét dữ liệu, các biến số nghiên cứu có thể được trực quan hóa sinh động thông qua biểu đồ cột so sánh mức độ sử dụng phương pháp dạy học: cột phương pháp vấn đáp truyền thống đạt đỉnh 85,7%, áp đảo hoàn toàn so với cột phương pháp dạy học giải quyết vấn đề chỉ đạt khoảng 12,5%. Đồng thời, bảng số liệu thống kê mức độ ảnh hưởng của các điều kiện dạy học cho thấy: sự chỉ đạo chuyên môn của nhà trường đạt mức tác động 71,4%, trong khi cơ sở vật chất chỉ tác động 57,1%. Điều này chứng minh rằng việc đổi mới phương pháp giảng dạy tản văn không đòi hỏi trang thiết bị quá tốn kém mà phụ thuộc trực tiếp vào việc bồi dưỡng năng lực thiết kế hoạt động học cho giáo viên. Kết quả này hoàn toàn nhất quán với các nghiên cứu lý luận trước đây về vai trò trung tâm của người đọc trong việc kiến tạo ý nghĩa văn bản.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực nghiệm sư phạm, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa hoạt động dạy học đọc hiểu tản văn:

  1. Chuẩn hóa quy trình dạy học 3 giai đoạn theo đặc trưng thể loại: Giáo viên Ngữ văn lớp 7 cần thiết kế tiến trình bài giảng gồm giai đoạn trước khi đọc (kết nối trải nghiệm, dự đoán chủ đề), trong khi đọc (sử dụng phiếu học tập theo dõi mạch cảm xúc, phân tích cái tôi tác giả), và sau khi đọc (liên hệ thực tế, sáng tạo văn bản mới). Mục tiêu là nâng tỷ lệ học sinh tự chuẩn bị bài và chủ động giải mã văn bản từ 17,9% lên tối thiểu 80% trong năm học đầu tiên áp dụng.

  2. Xây dựng ngân hàng ngữ liệu đọc mở rộng và đổi mới kiểm tra đánh giá: Tổ chuyên môn các trường trung học cơ sở cần biên soạn tối thiểu 35 văn bản tản văn ngoài sách giáo khoa kèm hệ thống câu hỏi phân hóa theo 4 cấp độ nhận thức (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao). Thời gian triển khai định kỳ theo từng học kỳ, bảo đảm 100% đề kiểm tra định kỳ sử dụng ngữ liệu mới nhằm đánh giá thực chất kỹ năng đọc hiểu thay vì khả năng ghi nhớ máy móc.

  3. Tổ chức bồi dưỡng phương pháp dạy học tích cực cho giáo viên: Ban Giám hiệu nhà trường và Phòng Giáo dục và Đào tạo quận/huyện cần triển khai các khóa tập huấn chuyên đề 2 đợt mỗi năm, tập trung vào kỹ thuật dạy học hợp tác, kỹ thuật khăn trải bàn và phương pháp tranh biện. Phấn đấu giảm tỷ lệ giáo viên lúng túng khi dạy tản văn từ 75,0% xuống dưới 20% trong giai đoạn 2023 - 2025.

  4. Tích hợp hoạt động trải nghiệm văn hóa và dự án học tập địa phương: Giáo viên bộ môn chủ động phối hợp với các lực lượng giáo dục tổ chức các chuyên đề tìm hiểu văn hóa ẩm thực, phong cảnh quê hương tương ứng với nội dung các bài tản văn, giúp 100% học sinh hình thành tình yêu quê hương và năng lực cảm thụ thẩm mỹ sâu sắc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Giáo viên Ngữ văn cấp trung học cơ sở: Khai thác trực tiếp hệ thống giáo án mẫu, bảng tiêu chí đánh giá kỹ năng đọc hiểu và hệ thống câu hỏi gợi mở cho các bài tản văn lớp 7 trong cả 3 bộ sách giáo khoa hiện hành.
  • Cán bộ quản lý giáo dục và tổ trưởng chuyên môn: Ứng dụng số liệu khảo sát từ 170 mẫu điều tra thực tế để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên, điều chỉnh kế hoạch giáo dục môn học và chỉ đạo đổi mới đề kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực.
  • Sinh viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu sư phạm: Sử dụng khung lý thuyết thể loại, các bước xử lý dữ liệu khảo sát bằng phần mềm SPSS Statistics 20 và mô hình thực nghiệm sư phạm làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu chuyên sâu về lý luận dạy học Ngữ văn.
  • Tác giả viết sách giáo khoa và tài liệu tham khảo: Tiếp cận các phân tích về dung lượng, mức độ tiếp nhận của học sinh lớp 7 để lựa chọn ngữ liệu tản văn và thiết kế hệ thống bài tập thực hành đọc hiểu phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi.

Câu hỏi thường gặp

Tản văn khác biệt như thế nào so với truyện ngắn khi dạy học cho học sinh lớp 7? Tản văn là tiểu loại của ký, không có cốt truyện phức tạp hay hệ thống nhân vật hoàn chỉnh như truyện ngắn. Tác phẩm tản văn vận động theo dòng cảm xúc, suy tư và cái tôi trữ tình của tác giả trước các hiện tượng đời sống. Vì vậy, giáo viên cần hướng dẫn học sinh tập trung phân tích ngôn từ, giọng điệu và chất trữ tình thay vì phân tích biến cố hay tính cách nhân vật.

Tại sao cần áp dụng quy trình 3 giai đoạn trong dạy đọc hiểu tản văn? Quy trình 3 giai đoạn giúp học sinh kích hoạt vốn kiến thức nền tảng trước khi đọc, chủ động theo dõi và giải mã văn bản trong khi đọc, đồng thời củng cố và liên hệ trải nghiệm bản thân sau khi đọc. Mô hình này giúp chuyển hóa vai trò của học sinh từ người nghe thụ động thành độc giả tích cực, nâng cao khả năng tự đọc các văn bản cùng thể loại ngoài sách giáo khoa.

Làm thế nào để đổi mới kiểm tra đánh giá kỹ năng đọc hiểu tản văn? Cần chuyển đổi ngữ liệu kiểm tra từ các bài đã học trong sách giáo khoa sang các văn bản tản văn hoàn toàn mới có dung lượng và độ khó tương đương. Đề kiểm tra cần kết hợp câu hỏi trắc nghiệm khách quan với câu hỏi tự luận mở, tập trung đánh giá năng lực nhận diện cái tôi tác giả, phân tích biện pháp tu từ và liên hệ thực tiễn đời sống.

Khó khăn lớn nhất của học sinh lớp 7 khi tiếp cận thể loại tản văn là gì? Khảo sát cho thấy khoảng 95,4% học sinh bối rối trước kết cấu tản mạn và thiếu vắng cốt truyện của tản văn. Học sinh quen với việc tìm hiểu cốt truyện kịch tính nên khó nắm bắt các tầng ý nghĩa sâu xa và tư tưởng triết luận ẩn sau những nét chấm phá đời thường của tác giả.

Giáo viên có thể tìm kiếm ngữ liệu tản văn mở rộng từ những nguồn nào? Giáo viên có thể tuyển chọn ngữ liệu từ các tập tản văn hiện đại tiêu biểu của những tác giả uy tín như Nguyễn Tuân, Vũ Bằng, Hoàng Phủ Ngọc Tường, Nguyễn Ngọc Tư, Đỗ Phấn, Y Phương hoặc các tuyển tập tản văn đoạt giải. Ngữ liệu cần đảm bảo tính thẩm mỹ, giá trị nhân văn, ngôn ngữ trong sáng và có độ dài từ 400 đến 800 từ để phù hợp với thời lượng tiết học.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thể loại tản văn và phương pháp dạy học đọc hiểu theo định hướng phát triển năng lực của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
  • Nghiên cứu khảo sát định lượng trên mẫu 14 giáo viên và 156 học sinh lớp 7 tại Hà Nội, chỉ ra khoảng cách giữa nhận thức tích cực (78,6%) và thực tiễn phương pháp dạy học còn phụ thuộc nặng nề vào sách giáo khoa (85,7%).
  • Đề xuất thành công quy trình sư phạm 3 giai đoạn kết hợp hệ thống biện pháp dạy học phân hóa, giúp học sinh chủ động giải mã ngôn ngữ nghệ thuật và tiếp nhận cái tôi tác giả.
  • Cung cấp khung hướng dẫn xây dựng đề kiểm tra đánh giá năng lực đọc hiểu với tiêu chuẩn tối thiểu 35 văn bản mở rộng ngoài sách giáo khoa mỗi năm học.
  • Kế hoạch tiếp theo cần mở rộng quy mô thực nghiệm sư phạm tại nhiều tỉnh thành trên cả nước trong giai đoạn 2024 - 2026. Quý thầy cô và nhà trường hãy chủ động áp dụng quy trình dạy học này để nâng cao chất lượng môn Ngữ văn ngay trong năm học hiện tại.