Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Việt Nam sở hữu đường bờ biển dài hơn 3.200 km, nằm cận kề các tuyến hàng hải quốc tế kết nối các châu lục Á - Âu và Á - Mỹ. Trong mạng lưới hạ tầng giao thông quốc gia, hệ thống cảng biển giữ vai trò là đầu mối tập trung cho các phương thức vận tải, đảm nhận lưu chuyển trên 90% tổng khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu. Tuy nhiên, năng lực cung ứng dịch vụ cảng biển trong nước thời điểm nghiên cứu nhìn chung vẫn còn khoảng cách so với chuẩn mực khu vực và quốc tế; trình độ công nghệ chưa đồng bộ và chất lượng dịch vụ chưa ổn định.
Tại khu vực miền Trung, tỉnh Thừa Thiên Huế định hướng đẩy mạnh kinh tế biển thông qua việc khai thác Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô. Trong đó, Cảng Chân Mây được khởi công xây dựng từ năm 2001 và chính thức đưa vào khai thác bến số 1 từ tháng 5 năm 2003. Với lợi thế tự nhiên về độ sâu mớn nước, cảng có khả năng tiếp nhận tàu hàng trọng tải đến 50.000 DWT và tàu khách quốc tế cỡ lớn. Sau một thời gian vận hành, sản lượng hàng hóa thông qua cảng đã vượt công suất thiết kế ban đầu. Nhằm đánh giá toàn diện hoạt động cung ứng dịch vụ và tìm giải pháp nâng cao hiệu quả vận hành, đề tài "Tình hình kinh doanh các dịch vụ cảng biển tại Công ty TNHH MTV Cảng Chân Mây" được tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Trâm thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế (khóa 2011 - 2015).
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 4 nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động cung ứng dịch vụ cảng biển.
- Phân tích thực trạng và hiệu quả kinh doanh dịch vụ cảng biển tại Công ty TNHH MTV Cảng Chân Mây giai đoạn 2012 - 2014.
- Đánh giá tiềm năng đầu tư và phát triển mở rộng các dịch vụ cảng biển trọng điểm của đơn vị.
- Đề xuất các giải pháp định hướng đến năm 2020 nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động cung ứng dịch vụ tại công ty.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hoạt động cung ứng dịch vụ tại Công ty TNHH MTV Cảng Chân Mây.
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:
- Về không gian: Tập trung tại Xí nghiệp Cung ứng dịch vụ trực thuộc Công ty TNHH MTV Cảng Chân Mây (xã Lộc Vĩnh, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Về thời gian: Phân tích chuỗi số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2012 đến hết năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống khái niệm học thuật và khung pháp lý điều chỉnh hoạt động cảng biển tại Việt Nam. Cảng biển được định nghĩa là đầu mối giao thông bao gồm các công trình kỹ thuật phục vụ tàu thuyền neo đậu, chuyển tải hàng hóa, đón trả hành khách và cung ứng các dịch vụ hàng hải phụ trợ. Tác giả dẫn chiếu Quyết định số 70/2013/QĐ-TTg ngày 19/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phân loại cảng biển Việt Nam thành ba nhóm: Cảng biển loại I (loại đặc biệt quan trọng, phục vụ liên vùng hoặc cả nước, trong đó cảng cửa ngõ/trung chuyển quốc tế ký hiệu là loại IA); Cảng biển loại II (phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương hoặc vùng); Cảng biển loại III (cảng chuyên dùng của doanh nghiệp).
Về dịch vụ cảng biển, tác giả phân tích khái niệm theo khung quy định của Liên minh Châu Âu (GATS) và Điều 1 Nghị định số 10/2001/NĐ-CP ngày 19/3/2001 của Chính phủ Việt Nam. Nghị định quy định 9 loại hình dịch vụ hàng hải cốt lõi:
- Dịch vụ đại lý tàu biển
- Dịch vụ đại lý vận tải đường biển
- Dịch vụ môi giới hàng hải
- Dịch vụ cung ứng tàu biển
- Dịch vụ kiểm đếm hàng hóa
- Dịch vụ lai dắt tàu biển
- Dịch vụ sửa chữa tàu biển tại cảng
- Dịch vụ vệ sinh tàu biển
- Dịch vụ bốc dỡ hàng hóa tại cảng biển
Đặc tính vận hành của dịch vụ cảng biển được làm rõ qua 3 thuộc tính kinh tế: tính vô hình của sản phẩm dịch vụ; tính đồng thời giữa quá trình cung ứng và tiêu dùng; tính không thể lưu trữ trong kho bãi. Để lượng hóa hiệu quả kinh doanh, đề tài xây dựng hệ thống chỉ tiêu gồm:
- Chỉ tiêu kết quả: Doanh thu ($TR = P \times Q$), tổng chi phí ($TC = FC + VC$), lợi nhuận ròng.
- Nhóm chỉ tiêu tài chính: Khả năng thanh toán hiện thời, khả năng thanh toán nhanh; hệ số nợ trên tổng tài sản; hiệu suất hoạt động (vòng quay các khoản phải thu, vòng quay tổng tài sản, kỳ thu tiền bình quân); nhóm tỷ số sinh lời gồm ROA (lợi nhuận trên tài sản), ROE (lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu) và ROS (lợi nhuận trên doanh thu).
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo thống kê, báo cáo tài chính của các phòng ban (Phòng Kế toán - Tài vụ, Phòng Kế hoạch - Khai thác, Phòng Hành chính - Tổng hợp, Xí nghiệp Xếp dỡ, Xí nghiệp Cung ứng dịch vụ) tại Công ty TNHH MTV Cảng Chân Mây giai đoạn 2012 - 2014; các ấn phẩm chuyên ngành và văn bản pháp quy của Cục Hàng hải Việt Nam.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua điều tra phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi đối với các doanh nghiệp, công ty lữ hành đang sử dụng dịch vụ tại cảng.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê so sánh, phân tích chi tiết, phân tích kinh tế lượng tương đối/tuyệt đối.
- Công cụ phân tích chiến lược: Ma trận SWOT dùng để nhận diện điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) trong hoạt động dịch vụ cảng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về các vấn đề nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về cảng biển, xác định các nhóm chức năng cơ bản (xếp dỡ mậu dịch, cung cấp luồng lạch, đấu nối giao thông bộ - sắt), chức năng phụ thuộc (an toàn, vệ sinh môi trường) và chức năng cá biệt (quản lý nhà nước, đăng kiểm, dịch vụ thương mại). Tác giả làm rõ vai trò của cảng trong việc tạo cực tăng trưởng địa phương, thúc đẩy kết cấu hạ tầng công cộng, tài chính và logistics phụ trợ.
Đồng thời, chương này tổng kết thực trạng hệ sinh thái cảng biển Việt Nam: số lượng đơn vị kinh doanh gia tăng nhưng quy mô nhỏ lẻ, thiếu cơ quan chuyên ngành thống nhất quản lý dẫn đến cạnh tranh nội bộ gay gắt; chất lượng cung ứng nhiên liệu, kiểm đếm và giải phóng tàu chưa đạt tính chuyên nghiệp cao. Cuối chương, tác giả lập bảng thống kê danh mục 31 cảng biển chính trên cả nước theo phân loại của Quyết định số 70/2013/QĐ-TTg, xác định Cảng biển Thừa Thiên Huế thuộc nhóm cảng biển loại I.
Chương 2: Đánh giá tình hình kinh doanh các dịch vụ cảng biển tại Công ty TNHH MTV Cảng Chân Mây
Chương 2 là nội dung thực nghiệm trọng tâm của khóa luận. Về điều kiện tự nhiên, Cảng Chân Mây nằm trong vịnh Chân Mây có diện tích mặt nước 20 km², luồng vào cảng dài 2,7 km, độ sâu luồng đạt -12m, mớn nước tối đa 12,5m; vị trí tiếp nhận hoa tiêu tại tọa độ 16°21'17" N và 108°00'00" E. Căn cứ pháp lý thành lập công ty trải qua các mốc: Thông báo 31/TB năm 1996 của Văn phòng Chính phủ, Quyết định 2999/QĐ-UB năm 2000 phê duyệt dự án bến số 1, Quyết định 2789/QĐ-UBND năm 2006 chuyển giao Ban Quản lý sang mô hình Cảng Chân Mây, và Quyết định 3128/QĐ-CNT-TCCB-LĐ ngày 28/9/2007 của Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam thành lập Công ty TNHH MTV Cảng Chân Mây (đăng ký kinh doanh thay đổi lần 3 ngày 26/03/2014 gồm 25 mã ngành).
Bộ máy công ty vận hành theo mô hình trực tuyến - tham mưu với 5 phòng nghiệp vụ (Thương vụ - Tiếp thị, Kế hoạch - Khai thác, Kỹ thuật, Kế toán - Tài vụ, Hành chính - Tổng hợp), 3 xí nghiệp trực thuộc (Cung ứng dịch vụ, Cơ giới, Xếp dỡ), 2 đội (Bảo trì, Bảo vệ), bộ phận Tàu lai và Văn phòng đại diện tại Huế. Về hạ tầng năm 2014, cảng vận hành Bến số 1 dài 300m (sâu -12,5m), bến kéo dài 120m (sâu -6m), cầu cảng tạm (sâu -11,5m); diện tích mặt bằng 82.000 m² (gồm kho CFS 2.000 m², bãi container 10.000 m²). Đội ngũ thiết bị cơ giới chủ lực gồm: 1 cẩu bờ di động 63 MT, 1 cẩu bánh lốp 30 MT, 3 cẩu bánh xích 50-80 MT, 2 tàu lai dắt công suất 1.800 HP (Chân Mây 01 và Chân Mây 02), cùng các loại xe nâng, xe đầu kéo, xe xúc lật. Quy mô lao động tăng từ 245 người (2012) lên 264 người (2014); tỷ lệ lao động trực tiếp chiếm 69,3%, lao động trình độ đại học và trên đại học chiếm 19,7%, hợp đồng không xác định thời hạn chiếm 73,5%.
| Chỉ tiêu doanh thu |
Năm 2012 (Tr.đ) |
Năm 2013 (Tr.đ) |
Năm 2014 (Tr.đ) |
Tăng giảm 2013/2012 (%) |
Tăng giảm 2014/2013 (%) |
| Tổng doanh thu |
85.250 |
82.411 |
97.927 |
-3,33% |
+18,82% |
| - Doanh thu cung cấp dịch vụ |
79.718 |
77.917 |
91.945 |
-2,26% |
+18,00% |
| - Doanh thu hoạt động tài chính |
4.980 |
3.963 |
3.782 |
-20,40% |
-4,80% |
| - Doanh thu khác |
552 |
531 |
1.900 |
-3,90% |
+257,81% |
Doanh thu cung ứng dịch vụ chiếm tỷ trọng trên 93% tổng doanh thu qua các năm. Tác giả phân tích chi tiết biến động của 11 phân mảng dịch vụ và các khách hàng trọng điểm. Doanh thu theo đối tượng khách hàng lớn nhất thuộc về Công ty TNHH Shaiyo AA Việt Nam (đạt 9.500 triệu đồng năm 2014), tiếp đến là Công ty TNHH Royal Caribbean (9.702 triệu đồng năm 2014), Công ty CP Đầu tư Phát triển Vận tải Quốc tế, và Công ty LD Nguyên liệu giấy Huế.
| Dịch vụ cung ứng chính |
Doanh thu 2012 (Tr.đ) |
Tỷ trọng 2012 (%) |
Doanh thu 2013 (Tr.đ) |
Tỷ trọng 2013 (%) |
Doanh thu 2014 (Tr.đ) |
Tỷ trọng 2014 (%) |
| Dịch vụ xếp dỡ |
23.497 |
29,47% |
22.134 |
28,41% |
26.148 |
28,44% |
| Kinh doanh xăng dầu |
15.539 |
19,49% |
12.091 |
15,52% |
15.258 |
16,59% |
| Dịch vụ vận tải hàng hóa |
7.910 |
9,92% |
11.840 |
15,19% |
14.656 |
15,94% |
| Phí cầu bến |
9.272 |
11,63% |
9.094 |
11,67% |
9.908 |
10,78% |
| Dịch vụ lai dắt |
6.019 |
7,55% |
5.045 |
6,47% |
5.708 |
6,21% |
| Dịch vụ kiểm đếm hàng hóa |
4.181 |
5,24% |
5.004 |
6,42% |
5.709 |
6,21% |
| Dịch vụ lưu kho, bãi |
3.895 |
4,89% |
4.985 |
6,40% |
4.985 |
5,42% |
| Dịch vụ đón tàu du lịch |
3.520 |
4,42% |
2.495 |
3,20% |
3.311 |
3,60% |
| Dịch vụ cung cấp điện, nước |
1.556 |
1,95% |
2.022 |
2,60% |
1.608 |
1,75% |
| Phí hàng hải |
832 |
1,04% |
853 |
1,09% |
856 |
0,93% |
| Các dịch vụ khác |
3.497 |
4,39% |
2.354 |
3,02% |
3.800 |
4,13% |
Năm 2014, tổng sản lượng hàng bốc xếp đạt 1.614,09 nghìn tấn, trong đó gỗ dăm chiếm ưu thế tuyệt đối với 1.154,39 nghìn tấn (chiếm 71,5%), tiếp theo là clinker (149 nghìn tấn) và than cám (130,10 nghìn tấn). Dịch vụ lai dắt ghi nhận 326 lượt tàu cập/rời cảng năm 2014 (tàu Chân Mây 02 phục vụ 186 lượt, Chân Mây 01 phục vụ 140 lượt). Khách du lịch đường biển qua cảng đạt 38.500 lượt (40 chuyến tàu) năm 2012, giảm xuống 30.033 lượt (34 chuyến tàu) năm 2013 do ảnh hưởng kinh tế, và phục hồi lên 31.850 lượt vào năm 2014. Cuối chương 2, tác giả trình bày kết quả điều tra doanh nghiệp, xây dựng ma trận SWOT và phân tích kế hoạch đầu tư Bến số 2, dự án nâng cấp Bến số 1 liên kết với tập đoàn Royal Caribbean để đón tàu du lịch hạng Quantum.
Chương 3: Một số định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ tại Công ty TNHH Một thành viên Cảng Chân Mây đến năm 2020
Dựa trên quy hoạch phát triển cảng biển quốc gia và mục tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020, chương này đề xuất hai nhóm giải pháp:
- Giải pháp vĩ mô từ phía Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý hàng hải; thống nhất đầu mối quản lý nhà nước tránh chồng chéo; đầu tư hạ tầng giao thông kết nối đồng bộ liên vùng; kiểm soát môi trường cạnh tranh giá cước lành mạnh và đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực biển.
- Giải pháp vi mô tại Công ty TNHH MTV Cảng Chân Mây: Đa dạng hóa danh mục dịch vụ đi đôi với chính sách giá linh hoạt; tăng cường công tác tiếp thị - xúc tiến thương mại quốc tế; khuyến khích sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong cán bộ công nhân viên; nâng cấp phương tiện cơ giới bốc dỡ chuyên dụng; thực thi các tiêu chuẩn an toàn lao động và bảo vệ môi trường vịnh biển.
Kết quả và đóng góp
Về mặt dữ liệu thực nghiệm, khóa luận đã lượng hóa toàn diện kết quả vận hành của Công ty TNHH MTV Cảng Chân Mây trong giai đoạn 2012 - 2014:
- Doanh thu phục hồi tăng trưởng rõ rệt vào năm 2014, đạt 97.927 triệu đồng (tăng 18,82% so với năm 2013). Doanh thu cốt lõi từ dịch vụ đạt 91.945 triệu đồng.
- Cơ cấu nguồn thu dịch vụ được bóc tách chi tiết: dịch vụ bốc xếp duy trì vị trí chủ đạo (chiếm bình quân 28 - 29% doanh thu dịch vụ); dịch vụ vận tải hàng hóa tăng trưởng liên tục từ 7.910 triệu đồng (năm 2012) lên 14.656 triệu đồng (năm 2014), chiếm 15,94% cơ cấu; hoạt động kinh doanh xăng dầu đạt doanh thu 15.258 triệu đồng vào năm 2014.
- Khối lượng bốc xếp hàng hóa năm 2014 đạt 1.614,09 nghìn tấn, vượt công suất thiết kế ban đầu của cầu cảng. Mặt hàng xuất khẩu chủ lực là gỗ dăm (đạt 1.154,39 nghìn tấn), phản ánh vai trò đầu mối của cảng đối với các nhà máy chế biến lâm sản trong khu vực lân cận.
- Đội tàu lai dắt (Chân Mây 01 và Chân Mây 02) nâng số lượt phục vụ từ 222 lượt (2012) lên 326 lượt (2014), đáp ứng nhu cầu dẫn dắt tàu trọng tải lớn vào vùng nước sâu an toàn.
Về mặt đóng góp giải pháp, nghiên cứu chỉ rõ các nút thắt kỹ thuật như tình trạng cầu dẫn số 3 xuống cấp (đã xử lý trong năm 2014), hiện tượng bốc dỡ thủ công làm chậm tốc độ giải phóng tàu, và phụ thuộc quá lớn vào hàng rời đơn thuần. Tác giả đã luận chứng tính khả thi của dự án hợp tác mở rộng Bến số 1 cùng đối tác Royal Caribbean và dự án xây dựng Bến số 2 để giảm áp lực khai thác vượt tải, đồng thời phác thảo các định hướng marketing, cơ cấu lại giá cước để nâng cao năng lực cạnh tranh với các cảng lân cận thuộc dải miền Trung như Đà Nẵng, Tiên Sa, Thuận An, Cửa Việt, Vũng Áng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu xuất phát từ phạm vi tài liệu và điều kiện thực hiện:
- Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm dừng lại ở mốc thời gian 2012 - 2014, chưa phản ánh được biến động của thị trường hàng hải sau khi các dự án nâng cấp hạ tầng giai đoạn 2015 hoàn tất.
- Phạm vi khảo sát sơ cấp tập trung tại các khách hàng doanh nghiệp vận tải và lữ hành đang làm việc trực tiếp tại Xí nghiệp Cung ứng dịch vụ, quy mô mẫu khảo sát chưa bao quát toàn bộ các chủ hàng tiềm năng trên tuyến Hành lang kinh tế Đông - Tây.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá hiệu quả tài chính sau đầu tư của Bến số 2, tác động kinh tế từ việc đón dòng tàu khách quốc tế thế hệ mới sau khi mở rộng bến số 1, cũng như mô hình liên kết logistics chuỗi giữa Cảng Chân Mây với các khu công nghiệp tại Thừa Thiên Huế, Quảng Nam và Đà Nẵng.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên các ngành Kinh tế phát triển, Quản trị logistics và Chuỗi cung ứng, Kinh tế vận tải biển khi tìm kiếm tư liệu thực tế về phương pháp đánh giá hoạt động cung ứng dịch vụ tại một doanh nghiệp cảng biển tổng hợp.
- Cán bộ quản lý, chuyên viên phòng Kế hoạch - Khai thác và Tiếp thị tại các doanh nghiệp cảng biển trong việc tham khảo cấu trúc phân tích doanh thu theo dịch vụ, cơ cấu khách hàng, tổ chức đội tàu lai dắt và quy trình quản lý bãi hàng rời.
- Các phần đáng chú ý nhất gồm: hệ thống số liệu chi tiết về sản lượng và cơ cấu mặt hàng thông qua cảng năm 2014 (Bảng 9), cơ cấu doanh thu theo dịch vụ cung ứng qua 3 năm (Bảng 10), và các căn cứ pháp lý thành lập, điều chuyển tài sản cảng Chân Mây từ năm 1996 đến năm 2007.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận sử dụng các căn cứ pháp lý nào để làm rõ lịch sử hình thành Công ty TNHH MTV Cảng Chân Mây?
Văn bản nêu rõ chuỗi văn bản quản lý nhà nước: Thông báo số 31/TB ngày 28/3/1996 của Văn phòng Chính phủ truyền đạt ý kiến Thủ tướng Võ Văn Kiệt; Quyết định số 2999/QĐ-UB ngày 09/11/2000 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế phê duyệt dự án bến số 1; Quyết định số 1048 QĐ/UB ngày 23/4/2003 giao Ban Quản lý dự án Chân Mây vận hành cảng; Quyết định số 2789/QĐ-UBND ngày 07/12/2006 chuyển thành đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ; và Quyết định số 3128/QĐ-CNT-TCCB-LĐ ngày 28/9/2007 của Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam chính thức thành lập Công ty TNHH MTV Cảng Chân Mây.
Năng lực tiếp nhận tàu và cơ sở hạ tầng cầu bến của Cảng Chân Mây năm 2014 được ghi nhận như thế nào?
Năm 2014, cảng có luồng vào dài 2,7 km, sâu -12m, mớn nước tối đa 12,5m, tiếp nhận tàu hàng đến 50.000 DWT. Hệ thống cầu bến gồm 3 khu vực: Bến số 1 dài 300m (độ sâu -12,5m, đón tàu 50.000 DWT và tàu khách quốc tế), Bến kéo dài 120m (độ sâu -6m, đón tàu 3.200 DWT), và Cầu cảng tạm (độ sâu -11,5m, đón tàu 20.000 DWT).
Cơ cấu hàng hóa bốc xếp qua cảng năm 2014 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng khối lượng hàng bốc xếp đạt 1.614,09 nghìn tấn. Mặt hàng chiếm tỷ trọng cao nhất là gỗ dăm với 1.154,39 nghìn tấn xuất khẩu, clinker đạt 149,00 nghìn tấn, than cám đạt 130,10 nghìn tấn, gỗ tròn đạt 46,40 nghìn tấn, thạch cao 24,10 nghìn tấn, nhựa đường 3,10 nghìn tấn và titan 1,10 nghìn tấn. Hàng hóa qua cảng chủ yếu tồn tại ở dạng hàng rời.
Doanh thu cung cấp dịch vụ của công ty biến động như thế nào qua 3 năm 2012 - 2014?
Doanh thu dịch vụ đạt 79.718 triệu đồng năm 2012, giảm nhẹ 2,26% xuống 77.917 triệu đồng năm 2013 do cơ cấu mặt hàng dịch chuyển (giảm than, clinker có đơn giá cao) và sụt giảm lượng khách du lịch. Đến năm 2014, doanh thu phục hồi mạnh lên 91.945 triệu đồng (tăng 18,00%) nhờ sản lượng hàng bốc xếp tăng cao, sửa chữa xong cầu dẫn số 3 và tiếp nhận nhiều lượt tàu trọng tải lớn.
Quy mô và cơ cấu lực lượng lao động của đơn vị thay đổi ra sao trong giai đoạn nghiên cứu?
Tổng số lao động tăng từ 245 người (2012) lên 263 người (2013) và 264 người (2014). Tỷ lệ lao động trực tiếp duy trì ổn định ở mức 68,5% - 69,4%; lao động quản lý dưới 15%; lao động nam chiếm trên 84%. Chất lượng lao động tăng lên với tỷ lệ trình độ đại học và trên đại học tăng từ 17,6% (43 người năm 2012) lên 19,7% (52 người năm 2014); tỷ lệ ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn đạt trên 73%.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Trâm phản ánh hệ thống và chi tiết bức tranh kinh doanh dịch vụ cảng biển tại Công ty TNHH MTV Cảng Chân Mây trong chu kỳ 2012 - 2014. Công trình kết hợp phân tích chuỗi số liệu tài chính - vận hành nội bộ với phương pháp khảo sát thực tế và ma trận SWOT để làm rõ tiềm năng vịnh nước sâu cũng như các hạn chế về thiết bị cơ giới chuyên dụng. Các đề xuất định hướng đến năm 2020 bám sát quy hoạch phát triển kinh tế biển miền Trung, cung cấp luận cứ thực tiễn cho bài toán mở rộng cầu bến và nâng cao chất lượng dịch vụ cảng biển tại địa phương.