Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Huyện Minh Hóa là một huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Quảng Bình. Đây là địa bàn có xuất phát điểm kinh tế - xã hội tương đối thấp, địa hình phức tạp và thường xuyên chịu ảnh hưởng tiêu cực của thiên tai, bão lũ. Trong bối cảnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và xây dựng nông thôn mới, nhu cầu hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội tại địa phương trở nên cấp thiết. Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) đóng vai trò nền tảng, tạo tiền đề thúc đẩy tăng trưởng và lưu thông kinh tế. Tuy nhiên, do nguồn thu tại chỗ còn hạn hẹp, nguồn vốn dành cho đầu tư XDCB trên địa bàn phụ thuộc chủ yếu vào sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước (NSNN) cấp trên. Thực tiễn giai đoạn 2018 - 2020 cho thấy công tác lập kế hoạch, phân bổ, thanh quyết toán vốn đầu tư công tại huyện còn bộc lộ một số hạn chế, tiềm ẩn nguy cơ dàn trải và lãng phí nguồn lực. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Văn Thị Lê Na đã thực hiện đề tài nhằm phân tích thực trạng và tìm kiếm các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng nguồn vốn NSNN trong đầu tư XDCB tại huyện Minh Hóa.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN, đề tài nghiên cứu thực trạng đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn huyện Minh Hóa giai đoạn 2018 - 2020; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện hoạt động đầu tư XDCB trên địa bàn giai đoạn 2021 - 2023.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Khái quát những vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN.
    2. Đánh giá thực trạng đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2018 - 2020.
    3. Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm cải thiện hoạt động đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Minh Hóa trong giai đoạn 2021 - 2023.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình.
  • Phạm vi không gian: Huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích dữ liệu thực trạng giai đoạn 2018 - 2020; định hướng và đề xuất giải pháp áp dụng cho giai đoạn 2021 - 2023.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá quy mô, cơ cấu nguồn vốn NSNN phân theo cấp quản lý, theo ngành kinh tế, theo chủng loại vốn và hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động đầu tư XDCB.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống lý luận xoay quanh các khái niệm trọng tâm về đầu tư phát triển, bản chất của hoạt động đầu tư XDCB và nguồn vốn NSNN. Theo khung lý thuyết được vận dụng, đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN có các đặc thù: quyền sở hữu vốn thuộc về nhà nước, mục tiêu không hướng đến lợi nhuận tài chính vi mô trực tiếp mà tập trung vào lợi ích kinh tế - xã hội tổng thể, phạm vi đầu tư tập trung vào các lĩnh vực hàng hóa công cộng mà khu vực tư nhân không thể hoặc không muốn tham gia.

Các chỉ tiêu đo lường tác động và hiệu quả sử dụng vốn được tác giả đưa vào khung phân tích gồm:

  • Mức tăng giá trị sản xuất so với vốn đầu tư NSNN: $H_{IV(GO)} = \frac{\Delta GO}{I}$ (trong đó $\Delta GO$ là giá trị sản xuất tăng thêm, $I$ là vốn đầu tư NSNN).
  • Hệ số huy động tài sản cố định (TSCĐ): $H_{TSCĐ} = \frac{F}{I_{VTH}}$ (trong đó $F$ là giá trị TSCĐ huy động, $I_{VTH}$ là vốn đầu tư thực hiện).
  • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả xã hội: Tăng thu ngân sách, giải quyết việc làm, giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và bảo vệ môi trường.

Bên cạnh lý thuyết chung, khóa luận phân tích bài học thực tiễn từ kinh nghiệm quản lý đầu tư XDCB của thành phố Đà Nẵng (về công tác lập kế hoạch, ứng dụng công nghệ thông tin trong thanh toán, siết chặt đấu thầu) và huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị (về công tác quy hoạch, tập trung thanh toán nợ đọng XDCB, kiên cố hóa hạ tầng).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê từ Niên giám thống kê huyện Minh Hóa giai đoạn 2018 - 2020, các báo cáo tài chính, quyết toán ngân sách của Phòng Tài chính - Kế hoạch UBND huyện Minh Hóa.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả (tổng hợp bảng biểu, biểu đồ phản ánh quy mô và tốc độ tăng trưởng) và phương pháp so sánh (so sánh cơ cấu theo tỷ trọng %, so sánh liên hoàn và định gốc giữa các năm 2018, 2019, 2020).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước

Chương này tổng kết hệ thống lý luận về hoạt động đầu tư phát triển và đầu tư XDCB. Tác giả làm rõ vai trò của đầu tư XDCB đối với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tác động đến tăng trưởng kinh tế qua hệ số ICOR, tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật và giải quyết việc làm. Đồng thời, chương 1 phân tích cấu trúc chi phí vốn XDCB (vốn xây lắp, vốn thiết bị, vốn kiến thiết cơ bản khác) và xác định 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động này: điều kiện tự nhiên - thời tiết; công tác quy hoạch; khả năng huy động vốn; hệ thống văn bản pháp luật và năng lực tổ chức bộ máy hành chính nhà nước. Phần cơ sở thực tiễn phân tích bài học từ Đà Nẵng và Vĩnh Linh để rút ra 6 kinh nghiệm quản lý cho huyện Minh Hóa.

Chương II: Phân tích hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước tại huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2018 - 2020

Chương II tập trung phân tích thực trạng kinh tế - xã hội và hoạt động đầu tư công tại địa phương:

  • Điều kiện tự nhiên và dân sinh: Diện tích tự nhiên toàn huyện là 1.393,75 km² (tương đương 140.180 ha theo số liệu thống kê đất đai), trong đó đất lâm nghiệp chiếm 74,56%; dân số năm 2020 đạt 51.155 người, mật độ 37 người/km² với 85,10% dân số sống ở khu vực nông thôn; lực lượng lao động đang làm việc năm 2020 là 29.568 người (ngành nông - lâm - thủy sản chiếm 77%).
  • Hiện trạng kinh tế và ngân sách: Giá trị sản xuất toàn huyện năm 2020 đạt 5.437.623 triệu đồng, tăng 22,94% so với năm 2018. Thu NSNN trên địa bàn năm 2020 đạt 1.093.152 triệu đồng (trong đó thu nội địa trên địa bàn là 213.586 triệu đồng, còn lại là thu chuyển giao và bổ sung từ ngân sách cấp trên chiếm trên 74%). Chi ngân sách năm 2020 là 1.957.261 triệu đồng, cho thấy ngân sách địa phương phụ thuộc lớn vào sự trợ cấp của trung ương và tỉnh.
Chỉ tiêu vốn đầu tư XDCB Năm 2018 (Triệu đồng) Tỷ trọng 2018 (%) Năm 2019 (Triệu đồng) Tỷ trọng 2019 (%) Năm 2020 (Triệu đồng) Tỷ trọng 2020 (%)
Tổng số vốn đầu tư XDCB 1.458.024 100,00 1.652.328 100,00 1.793.819 100,00
1. Phân theo cấp quản lý:
- Nguồn vốn NSNN 834.310 57,23 860.089 52,05 882.265 49,16
+ Ngân sách địa phương 343.100 23,53 364.032 22,03 374.340 20,88
+ Ngân sách Trung ương 491.210 33,70 496.057 30,02 507.925 28,28
- Vốn ngoài nhà nước 624.509 42,77 792.239 47,95 911.554 50,84
+ Doanh nghiệp ngoài NN 179.642 12,32 185.768 11,24 186.750 10,40
+ Vốn đóng góp của dân cư 444.773 30,46 606.471 36,71 724.804 40,44
2. Phân theo chủng loại vốn:
- Vốn xây lắp 1.248.652 85,64 1.428.933 86,48 1.564.927 87,24
- Vốn thiết bị và chi phí khác 209.372 14,36 223.395 13,52 228.892 12,76
  • Phân bổ vốn NSNN theo ngành kinh tế: Trong tổng vốn NSNN dành cho XDCB, lĩnh vực vận tải, kho bãi, thông tin liên lạc chiếm tỷ trọng lớn nhất (năm 2018 đạt 635.251 triệu đồng, tương ứng 75,63%; năm 2019 đạt 652.529 triệu đồng); tiếp đến là giáo dục và đào tạo (~71.000 triệu đồng); nông, lâm nghiệp và thủy sản (năm 2018 đạt 49.316 triệu đồng, chiếm 5,93%; năm 2020 đạt 52.254 triệu đồng); văn hóa - nghệ thuật - vui chơi giải trí (24.874 triệu đồng); quản lý nhà nước và an ninh quốc phòng (15.xxx triệu đồng); y tế và cứu trợ xã hội (12.026 triệu đồng); sản xuất phân phối điện, nước (13.072 triệu đồng). Dự án trọng điểm tiêu biểu là tuyến đường giao thông liên xã Hồng Hóa – Yên Hóa – Quy Đạt (giai đoạn I).

Chương III: Quan điểm, mục tiêu và một số giải pháp cải thiện hoạt động đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Minh Hóa giai đoạn 2021 – 2023

Chương III đề xuất phương hướng phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội giai đoạn 2021 - 2023 và hệ thống các giải pháp:

  • Nâng cao chất lượng công tác lập, thẩm định và giao dự toán vốn đầu tư XDCB, chấm dứt tình trạng bố trí vốn dàn trải, vượt khả năng cân đối của ngân sách.
  • Cắt giảm thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian chuẩn bị đầu tư và giải ngân thanh toán khối lượng hoàn thành.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn và trách nhiệm giải trình của đội ngũ cán bộ phòng Tài chính - Kế hoạch và các ban quản lý dự án.
  • Thực hiện tốt công tác đền bù giải phóng mặt bằng, vận dụng cơ chế "Nhà nước và nhân dân cùng làm" để huy động sự đồng thuận của cộng đồng.
  • Đảm bảo công khai, minh bạch trong hoạt động đấu thầu và quản lý chi tiêu công; tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng thi công để phòng ngừa thất thoát, lãng phí.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các kết quả cụ thể về đầu tư XDCB và phát triển hạ tầng trên địa bàn huyện Minh Hóa:

  • Hạ tầng giáo dục và đào tạo: Toàn huyện có 52 trường học; bình quân mỗi năm đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường học từ 60 đến 65 tỷ đồng (chiếm khoảng 40 - 44% vốn chi xây dựng sự nghiệp xã hội), chi mua sắm, sửa chữa trang thiết bị đạt 20 - 25 tỷ đồng/năm.
  • Hạ tầng y tế và an sinh: Đạt tỷ lệ trên 10 bác sĩ/10.000 dân (52 bác sĩ), 16/16 trạm y tế cấp xã có bác sĩ, 14/16 xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế; tỷ lệ hộ dân sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 91,8%; giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 14,66% (giảm 3,68% so với năm 2019).
  • Hạ tầng văn hóa: Toàn huyện hoàn thành xây dựng 118 nhà văn hóa thôn, bản trên tổng số 135 thôn, bản, tiểu khu; tỷ lệ gia đình đạt chuẩn văn hóa đạt 85%.
  • Chuyển dịch cơ cấu vốn: Ghi nhận sự chuyển dịch tích cực trong nguồn lực đầu tư toàn xã hội, giảm dần sự phụ thuộc vào NSNN (tỷ trọng vốn NSNN giảm từ 57,23% năm 2018 xuống 49,16% năm 2020) và tăng nhanh tỷ trọng vốn đóng góp của dân cư (từ 30,46% lên 40,44%).

Đóng góp của đề tài: Công trình đã hệ thống hóa chuỗi số liệu tài chính - đầu tư giai đoạn 2018 - 2020 của một huyện miền núi đặc thù; chỉ ra được cơ cấu phân bổ vốn thực tế theo ngành kinh tế và cấp quản lý; đồng thời đề xuất nhóm giải pháp gắn liền với chức năng quản lý nhà nước của Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Minh Hóa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu sử dụng chủ yếu dữ liệu thứ cấp từ niên giám thống kê và báo cáo hành chính tổng hợp của huyện, chưa tiến hành điều tra khảo sát xã hội học sơ cấp về mức độ thụ hưởng của người dân. Phạm vi thời gian phân tích tập trung trong 3 năm (2018 - 2020), chưa phân tích sâu tác động của các chu kỳ đầu tư trung hạn 5 năm. Khóa luận chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng để lượng hóa tương quan giữa vốn đầu tư công và tăng trưởng GRDP địa phương.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang giai đoạn 2021 - 2025; thực hiện đánh giá hiệu quả hậu đầu tư (vận hành, bảo trì và tuổi thọ công trình); phân tích chi tiết công tác kiểm toán và quyết toán dự án hoàn thành nhằm kiểm soát thất thoát vốn đầu tư công tại các địa bàn miền núi.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên chuyên ngành Kế hoạch - Đầu tư, Kinh tế phát triển, Quản lý công và Tài chính công khi thực hiện các đề tài nghiên cứu về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản cấp quận/huyện.

Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất gồm:

  • Phương pháp phân loại và bóc tách cơ cấu vốn đầu tư XDCB theo cấp quản lý, chủng loại vốn và ngành kinh tế tại Chương II.
  • Khung bài học kinh nghiệm quản lý đầu tư công từ các địa phương trong nước (Đà Nẵng, Vĩnh Linh) và cách thức chuyển hóa thành giải pháp phù hợp với điều kiện kinh tế huyện miền núi.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư XDCB tại huyện Minh Hóa chuyển dịch như thế nào trong giai đoạn 2018 - 2020?
Trong giai đoạn 2018 - 2020, tổng vốn đầu tư XDCB tăng từ 1.458.024 triệu đồng lên 1.793.819 triệu đồng. Tỷ trọng vốn NSNN giảm từ 57,23% (834.310 triệu đồng) năm 2018 xuống còn 49,16% (882.265 triệu đồng) năm 2020. Ngược lại, vốn ngoài nhà nước tăng từ 42,77% lên 50,84%, trong đó đóng góp của dân cư tăng mạnh từ 30,46% (444.773 triệu đồng) lên 40,44% (724.804 triệu đồng).

2. Lĩnh vực kinh tế nào được ưu tiên phân bổ vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN nhiều nhất tại địa phương?
Lĩnh vực vận tải, kho bãi và thông tin liên lạc chiếm tỷ trọng chi phối tuyệt đối trong cơ cấu vốn NSNN, chiếm 75,63% năm 2018 (635.251 triệu đồng) và đạt 652.529 triệu đồng năm 2019, nhằm phục vụ các công trình giao thông trọng điểm và chương trình xây dựng nông thôn mới.

3. Tỷ trọng vốn xây lắp trong tổng vốn đầu tư XDCB của huyện Minh Hóa là bao nhiêu?
Vốn xây lắp chiếm tỷ trọng áp đảo và có xu hướng gia tăng qua các năm: đạt 85,64% (1.248.652 triệu đồng) năm 2018, 86,48% năm 2019 và đạt 87,24% (1.564.927 triệu đồng) vào năm 2020. Chi phí thiết bị và chi phí khác chỉ chiếm từ 12,76% đến 14,36%.

4. Khóa luận phản ánh đặc điểm gì về tính cân đối ngân sách của huyện Minh Hóa giai đoạn 2018 - 2020?
Ngân sách huyện Minh Hóa có mức chi luôn vượt thu nội địa. Năm 2020, tổng chi ngân sách là 1.957.261 triệu đồng trong khi thu trên địa bàn đạt 213.586 triệu đồng; phần lớn nguồn thu của huyện (trên 74%) dựa vào thu chuyển giao và bổ sung từ ngân sách cấp trên để bù đắp thâm hụt và tài trợ các công trình XDCB.

5. Công trình giao thông trọng điểm nào được nêu tên trong văn bản khóa luận?
Dự án được nêu tên cụ thể là công trình đường Hồng Hóa – Yên Hóa – Quy Đạt (giai đoạn I), là dự án hạ tầng giao thông liên xã có quy mô lớn nhất trên địa bàn huyện nhằm kết nối giao thương và rút ngắn khoảng cách giữa miền núi với đồng bằng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Văn Thị Lê Na phản ánh bức tranh toàn diện về thực trạng huy động, phân bổ và quản lý nguồn vốn NSNN trong đầu tư XDCB tại huyện miền núi Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2018 - 2020. Nghiên cứu đã làm rõ vai trò trụ cột của hạ tầng giao thông, giáo dục và y tế trong việc thay đổi diện mạo kinh tế - xã hội địa phương, đồng thời chỉ ra xu hướng gia tăng tích cực của nguồn vốn xã hội hóa từ cộng đồng dân cư. Các giải pháp do tác giả đề xuất tập trung vào việc siết chặt kỷ luật lập dự toán, minh bạch đấu thầu và tăng cường giám sát chất lượng công trình, cung cấp cơ sở dữ liệu và căn cứ thực tiễn cho công tác quản lý tài chính - đầu tư công tại địa phương giai đoạn 2021 - 2023.