Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Đầu tư trực tiếp nước ngoài với phát triển bền vững tại vùng đồng bằng sông Hồng" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thanh Mai thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, chuyên ngành Kinh tế Đầu tư (mã số: 62310105), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Bạch Nguyệt (Hà Nội, 2016).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Theo Quyết định số 795/QĐ của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) đến năm 2020, vùng ĐBSH bao gồm 11 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, giữ vị thế là trung tâm đầu não chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa học công nghệ của cả nước. Trong giai đoạn phát triển, vùng ĐBSH luôn nằm trong nhóm dẫn đầu về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) cả về số lượng dự án lẫn quy mô vốn đăng ký và thực hiện.
Tuy nhiên, thực tiễn thu hút và hoạt động của khu vực doanh nghiệp FDI trên địa bàn vùng đã bộc lộ nhiều hạn chế tác động tiêu cực đến tiến trình phát triển bền vững:
- Về kinh tế: Cơ cấu ngành mất cân đối, tập trung nhiều vào các ngành gia công, lắp ráp thâm dụng lao động như dệt may, giày da, lắp ráp linh kiện điện tử; tỷ trọng dự án công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn còn thấp; xuất hiện tình trạng doanh nghiệp "lỗ giả, lãi thật", chuyển giá, trốn thuế gây thất thu ngân sách nhà nước; mối liên kết và tác động lan tỏa giữa khối FDI với các doanh nghiệp nội địa còn lỏng lẻo.
- Về xã hội: Doanh nghiệp FDI chủ yếu tận dụng lao động giá rẻ, chưa chú trọng đúng mức đến công tác đào tạo nâng cao tay nghề chuyên môn; điều kiện làm việc, đời sống vật chất và tinh thần của người lao động chưa được đảm bảo thỏa đáng.
- Về môi trường: Các ngành công nghiệp tiếp nhận FDI tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm cao (khai khoáng, hóa chất, nhiệt điện); tỷ lệ dự án xử lý chất thải, cấp thoát nước, y tế và giáo dục chiếm quy mô rất nhỏ; ý thức chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường của một bộ phận doanh nghiệp FDI chưa nghiêm túc.
Từ những vấn đề trên, luận án xác định khoảng trống nghiên cứu: cần có một công trình nghiên cứu hệ thống, toàn diện kết hợp giữa phân tích định tính và mô hình định lượng để đánh giá thực chất mức độ đóng góp của dòng vốn FDI vào phát triển bền vững vùng ĐBSH trên cả ba trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường, làm cơ sở xây dựng hệ thống giải pháp quản lý và định hướng dòng vốn đến năm 2020, tầm nhìn 2030.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Văn bản luận án xác lập mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về FDI với phát triển bền vững vùng, đề xuất hệ thống giải pháp nhằm định hướng và gia tăng mức độ đóng góp của FDI vào phát triển bền vững vùng ĐBSH đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất: Góp phần làm sáng tỏ những vấn đề cốt lõi về đóng góp của FDI vào phát triển bền vững một vùng kinh tế.
- Thứ hai: Phân tích thực trạng đóng góp của FDI tại các tỉnh, thành phố thuộc vùng ĐBSH giai đoạn 2003–2014.
- Thứ ba: Xác định hệ thống quan điểm, xây dựng định hướng và đề xuất các giải pháp nâng cao đóng góp của FDI vào vùng ĐBSH, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về FDI và phát triển bền vững vùng kinh tế.
- Tổng kết kinh nghiệm quốc tế và bài học từ các vùng kinh tế khác tại Việt Nam.
- Đánh giá thực trạng đóng góp của FDI vào phát triển bền vững vùng ĐBSH.
- Đề xuất định hướng và giải pháp cụ thể cho giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn 2030.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- (1) Phát triển bền vững vùng kinh tế là gì?
- (2) Các tiêu chí đánh giá đóng góp của FDI đối với phát triển bền vững vùng ĐBSH là gì?
- (3) Đầu tư trực tiếp nước ngoài có đóng góp như thế nào vào phát triển bền vững tại vùng ĐBSH?
- (4) Làm thế nào để tiếp tục thu hút và gia tăng mức đóng góp của FDI vào phát triển bền vững vùng ĐBSH?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những đóng góp của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với phát triển bền vững tại một vùng kinh tế.
- Phạm vi nội dung: Xem xét toàn diện trên 3 trụ cột cấu thành phát triển bền vững:
- Đóng góp về kinh tế: Tăng trưởng kinh tế, năng suất lao động, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và hiệu quả sử dụng vốn qua hệ số ICOR.
- Đóng góp về xã hội: Chuyển dịch cơ cấu việc làm, thu nhập bình quân của người lao động, hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập (hệ số GINI).
- Đóng góp về môi trường: Mức độ tiêu hao năng lượng, phát thải chất thải và ô nhiễm môi trường công nghiệp.
- Phạm vi không gian: 11 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của vùng ĐBSH (Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hà Nam, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Vĩnh Phúc); nghiên cứu trên bình diện toàn vùng, không đi sâu phân tích riêng rẽ từng địa phương.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực nghiệm phân tích giai đoạn 2003–2014 (chuỗi dữ liệu hồi quy từ năm 2000 đến 2014), các định hướng và giải pháp được đề xuất đến năm 2020, tầm nhìn 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong Chương 1, tác giả đã tiến hành điểm luận và phân loại các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba nhóm nội dung trụ cột của phát triển bền vững.
Các hướng nghiên cứu quốc tế
- Nhóm nghiên cứu FDI với phát triển kinh tế:
- De Mello (1999) khảo sát 16 nước phát triển và 17 nước đang phát triển giai đoạn 1970–1990, kết luận FDI ròng có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế, mức độ tác động ở các nước đang phát triển lớn hơn các nước phát triển.
- Campos và Kinoshita (2002) nghiên cứu 25 quốc gia Trung và Đông Âu cùng các nước Liên Xô cũ, chỉ ra FDI thúc đẩy tăng trưởng tại các nền kinh tế chuyển đổi có lực lượng lao động được đào tạo tốt.
- Berthelemy và Demurger (2000), Graham và Wada (2001), Buckley và cộng sự (2002) phân tích dữ liệu cấp địa phương tại Trung Quốc, cho thấy các tỉnh ven biển sử dụng FDI hiệu quả hơn trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
- Blomstrom và cộng sự (1992) chia các nước thành hai nhóm thu nhập, chỉ ra FDI chỉ thúc đẩy tăng trưởng tại các nước đạt ngưỡng thu nhập nhất định đủ để hấp thụ công nghệ mới.
- Borensztein và cộng sự (1995, 1998) hồi quy dữ liệu 69 nước đang phát triển (1970–1989), chỉ ra biến tương tác giữa FDI và trình độ học vấn của lực lượng lao động có ý nghĩa thống kê dương. Hermes và Lensink (2000) bổ sung vai trò của hệ thống tài chính nội địa trong việc hấp thụ công nghệ từ FDI.
- Ramirez (2000) nghiên cứu tại Mexico (1960–1995) chỉ ra vốn FDI tác động tích cực tới xuất khẩu và tăng trưởng thông qua nâng cao năng suất lao động.
- Li và Liu (2005) khảo sát 88 quốc gia, nhấn mạnh nếu khoảng cách công nghệ và trình độ nhân lực giữa nước nhận và nước đầu tư quá lớn, FDI có thể mang lại tác động tiêu cực.
- Javorcik (2004) phát hiện tác động lan tỏa tích cực của FDI thông qua liên kết ngược (backward linkages) từ các nhà cung ứng nội địa. Sauwaluck Koojaroenprasit (2012) dùng mô hình đa hồi quy chuỗi thời gian 1980–2009 tại Hàn Quốc, chứng minh FDI tác động mạnh đến tăng trưởng bên cạnh nguồn nhân lực và xuất khẩu.
- Nhóm nghiên cứu FDI với phát triển xã hội:
- Báo cáo của UNCTAD (1994) ghi nhận các công ty đa quốc gia tạo 73 triệu việc làm toàn cầu (chiếm 3% lực lượng lao động thế giới). Feenstra và Hanson (1995) tại Mexico chỉ ra FDI làm tăng nhu cầu lao động có kỹ năng lên hơn 50%.
- Zhao (2001) tại Trung Quốc và Slaughter (2002) tại 16 quốc gia chứng minh FDI làm gia tăng khoảng cách tiền lương giữa lao động kỹ thuật cao và lao động phổ thông.
- Lipsey và Sjoholm (2004) tại Indonesia xác định doanh nghiệp FDI trả lương cao hơn doanh nghiệp tư nhân trong nước khoảng 50% (lên tới 60% khi tính cả trợ cấp, bảo hiểm).
- Báo cáo OECD-ILO (2008) và luận án của Faramarz Akaram (2008) tại Đại học Fribourg phân tích chi phí và lợi ích của FDI đối với phân phối thu nhập và nâng cao mức lương ở các nền kinh tế đang phát triển.
- Nhóm nghiên cứu FDI với bảo vệ môi trường:
- Oshani Perera (2010, IISD Canada) phân tích yêu cầu cắt giảm phát thải carbon gắn với dòng vốn FDI.
- Hieke Baumuller (2010, Chatham House) nghiên cứu nhu cầu chuyển giao công nghệ năng lượng sạch thích ứng biến đổi khí hậu tại Việt Nam.
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Nhóm nghiên cứu kinh tế: Lê Xuân Bá (2006) kết hợp phân tích thống kê và điều tra bảng hỏi trong ngành công nghiệp chế biến; Nguyễn Thị Tuệ Anh, Vũ Xuân Nguyệt Hồng, Trần Toàn Thắng, Nguyễn Mạnh Hải (2006, Dự án CIEM-SIDA) xây dựng khung phân tích tác động tràn và năng suất lao động; Vũ Văn Hưởng (2007) sử dụng mô hình kinh tế lượng phân tích GDP bình quân đầu người và xuất khẩu; Nguyễn Phú Tụ và Huỳnh Công Minh (2010) dùng phương pháp OLS, TSLS, GMM kiểm định mối quan hệ hai chiều giữa FDI và tăng trưởng tại 64 tỉnh, thành phố; Lê Hữu Nghĩa (2013) đánh giá tác động FDI đến năng suất lao động và công nghệ; Trần Thị Tuyết Lan (2014) nghiên cứu FDI theo hướng phát triển bền vững tại Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
- Nhóm nghiên cứu xã hội và môi trường: Trần Thanh Bình (2007) nghiên cứu tính hai mặt của FDI đối với việc làm, giảm nghèo và bất bình đẳng xã hội; Tạ Đình Thi (2007) nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo quan điểm phát triển bền vững; Nguyễn Thị Liên Hoa, Trần Phương Hồng Hạnh, Bùi Anh Chinh (2010) đề xuất thu hút dòng vốn "FDI sạch"; Lê Minh Tú (2012) và Nguyễn Thị Kim Anh (2014) phân tích chính sách thu hút FDI carbon thấp (Low-carbon FDI - LCF); Dự án VIE/01/021 của UNDP và Bộ Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu chính sách khuyến khích FDI dưới góc độ phát triển bền vững; Đỗ Đức Bình và Nguyễn Thường Lạng (2006), Lê Quốc Hội (2008), Nguyễn Quang Hồng (2009), Trần Minh Tuấn (2010), Phan Minh Ngọc, Nguyễn Minh Tuấn (2010) phân tích các vấn đề lan tỏa công nghệ, tiền lương, chuyển giá và ô nhiễm môi trường.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan tài liệu cho thấy phần lớn các công trình nghiên cứu trước đây chỉ tiếp cận FDI ở phạm vi cấp quốc gia hoặc từng tỉnh đơn lẻ, chủ yếu phân tích định tính hoặc chỉ đánh giá một khía cạnh riêng biệt của tăng trưởng kinh tế. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: thiết lập khung lý thuyết đồng bộ và mô hình kinh tế lượng kết hợp để lượng hóa và đánh giá thực trạng đóng góp của FDI vào phát triển bền vững tại vùng kinh tế ĐBSH trên cả 3 phương diện: kinh tế, xã hội và môi trường.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Khái niệm FDI: Luận án tổng hợp định nghĩa từ Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), Luật Đầu tư 2005 của Việt Nam; xác định FDI là hình thức di chuyển vốn quốc tế mà chủ đầu tư trực tiếp tham gia quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh tại nước tiếp nhận.
- Lý thuyết hỗ trợ:
- Mô hình hai lỗ hổng (Two-Gap Model) của Chenery và Strout: Luận giải vai trò của FDI trong việc bù đắp hai khoảng trống lớn ở các nước đang phát triển là lỗ hổng tiết kiệm (thiếu vốn đầu tư nội bộ) và lỗ hổng thương mại (thiếu ngoại tệ phục vụ nhập khẩu công nghệ, nguyên liệu).
- Khái niệm phát triển bền vững: Kế thừa Báo cáo Brundtland (WCED, 1987) và Chương trình Nghị sự 21 (Agenda 21), luận án xác định phát triển bền vững vùng kinh tế là sự phát triển kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa ba trụ cột: tăng trưởng kinh tế hiệu quả, tiến bộ công bằng xã hội và bảo vệ tài nguyên môi trường sinh thái trong nội tại vùng kinh tế, đồng thời tạo sức lan tỏa đối với sự phát triển chung của quốc gia.
Quy trình nghiên cứu 5 bước
Luận án thiết kế quy trình nghiên cứu thông qua khung phân tích 5 bước logic:
| Bước thực hiện |
Nội dung nghiên cứu chính |
Phương pháp áp dụng |
Kết quả đạt được |
| Bước 1 |
Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước về FDI và phát triển bền vững vùng |
Phân tích, so sánh, tổng hợp tài liệu học thuật |
Xác định khoảng trống khoa học cần nghiên cứu |
| Bước 2 |
Xây dựng khung lý thuyết và bộ tiêu chí đánh giá đóng góp của FDI vào phát triển bền vững vùng |
Phương pháp phân tích, tổng hợp lý luận kinh tế |
Khung phân tích và hệ thống tiêu chí đánh giá |
| Bước 3 |
Khảo sát thực trạng tại các vùng kinh tế khác trong nước và quốc tế |
Phân tích, tổng hợp, so sánh kinh nghiệm thực tiễn |
Rút ra bài học kinh nghiệm cho vùng ĐBSH |
| Bước 4 |
Đánh giá thực trạng đóng góp của FDI vào vùng ĐBSH giai đoạn 2003–2014 |
Phương pháp thống kê mô tả, phân tích định tính và mô hình định lượng |
Nhận diện kết quả, hạn chế, phân tích nguyên nhân |
| Bước 5 |
Xây dựng định hướng, quan điểm và giải pháp gia tăng đóng góp của FDI đến 2020, tầm nhìn 2030 |
Phương pháp dự báo, tổng hợp, phân tích chính sách |
Hệ thống giải pháp quản trị, kinh tế, xã hội, môi trường |
Phương pháp phân tích định lượng và nguồn dữ liệu
- Mô hình hàm sản xuất Cobb-Douglas dạng Logarit cơ số 10 (Ln): Luận án sử dụng dữ liệu chuỗi thời gian giai đoạn 2000–2014 để ước lượng mô hình hồi quy các yếu tố giá trị tăng thêm ($VA$), vốn trong nước ($K_1$), vốn FDI ($K_2$), lao động trong nước ($L_1$), lao động khu vực FDI ($L_2$):
$$\ln(VA) = \beta_0 + \beta_1 \ln(K_1) + \beta_2 \ln(K_2) + \beta_3 \ln(L_1) + \beta_4 \ln(L_2) + u$$
- Các chỉ tiêu thống kê lượng hóa khác:
- Hệ số ICOR của dòng vốn FDI và của nền kinh tế vùng nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
- Tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ đóng góp của các yếu tố vốn ($K$), lao động ($L$) vào tăng trưởng giá trị gia tăng ($VA$) của khu vực FDI theo 3 phân kỳ giai đoạn.
- Hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập (hệ số GINI) phân theo 6 vùng kinh tế của Việt Nam.
- Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính: Tỷ lệ nộp ngân sách địa phương, doanh thu, lợi nhuận, quy mô vốn bình quân trên một dự án, số lao động bình quân và thu nhập bình quân một lao động trong doanh nghiệp FDI.
- Nguồn số liệu thực tế: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương, Viện Nghiên cứu Chiến lược và Chính sách Công nghiệp, Viện Công nghệ Môi trường Việt Nam, Cục Thống kê và Sở Kế hoạch & Đầu tư của 11 tỉnh, thành phố vùng ĐBSH.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đóng góp của đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển bền vững vùng kinh tế
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế liên quan đến tác động của FDI đối với ba khía cạnh của phát triển bền vững. Tác giả chỉ ra rằng các công trình quốc tế đã phân tích sâu các kênh truyền dẫn tác động của FDI (kênh bổ sung vốn, chuyển giao công nghệ, liên kết ngược, tạo việc làm, phân hóa tiền lương), trong khi các công trình trong nước tập trung vào tăng trưởng GDP, xuất khẩu và thu ngân sách. Luận án chỉ ra khoảng trống về mặt lý luận và thực tiễn: thiếu một nghiên cứu kết hợp giữa phân tích định tính và mô hình định lượng hàm sản xuất để đánh giá toàn diện tác động của FDI trên phạm vi một vùng kinh tế cụ thể tại Việt Nam.
Chương 2: Cơ sở lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài với phát triển bền vững vùng kinh tế
Chương 2 luận giải các khái niệm bản chất về FDI và phát triển bền vững vùng kinh tế. Tác giả làm rõ nội hàm của ba cấu thành: bền vững kinh tế (tăng trưởng GDP, chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng hiện đại, tăng năng suất lao động), bền vững xã hội (tạo việc làm, nâng cao thu nhập, giảm bất bình đẳng, phát triển nguồn nhân lực), bền vững môi trường (sử dụng tiết kiệm tài nguyên, phát triển công nghiệp sạch, giảm thiểu ô nhiễm và xử lý chất thải).
Chương này cũng phân tích các nhân tố chi phối mức độ đóng góp của FDI vào vùng: chiến lược thu hút và sử dụng FDI, tiềm năng thế mạnh của vùng, mức độ liên kết vùng, chính sách phát triển vùng và tư duy nhận thức của đội ngũ lãnh đạo địa phương. Đồng thời, tác giả đúc kết bài học kinh nghiệm quốc tế và kinh nghiệm từ các vùng kinh tế khác tại Việt Nam về định hướng thu hút FDI gắn với bảo vệ môi trường và phát triển cộng đồng.
Chương 3: Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài với phát triển bền vững vùng Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2003-2014
Chương 3 trình bày thực trạng thu hút FDI và đánh giá chi tiết mức độ đóng góp của khu vực này đối với phát triển bền vững vùng ĐBSH thông qua hệ thống bảng biểu và mô hình định lượng:
- Quy mô và cơ cấu thu hút FDI: Phân tích số lượng dự án, tốc độ tăng giảm dự án giai đoạn 2007–2015 (Bảng 3.1), quy mô vốn thực hiện và vốn đăng ký lũy kế 1988–2014/2015 (Bảng 3.2, Bảng 3.3). So sánh vốn FDI giữa các địa phương trong vùng năm 2003 và 2014 (Bảng 3.4, Hình 3.6), cho thấy sự tập trung lớn tại Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh.
- Đóng góp về mặt kinh tế:
- Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn qua hệ số ICOR của khu vực FDI so với toàn vùng và các vùng kinh tế khác (Bảng 3.5).
- Ước lượng mô hình hồi quy Logarit cơ số 10 biến đổi của hàm sản xuất ($VA$, $K_1$, $K_2$, $L_1$, $L_2$) giai đoạn 2000–2014 (Bảng 3.6, Bảng 3.7) và phân tích tốc độ tăng trưởng, mức đóng góp của vốn và lao động vào giá trị tăng thêm khu vực FDI qua 3 giai đoạn (Bảng 3.8, 3.9, 3.10, 3.11).
- Đánh giá tỷ lệ đóng góp của FDI vùng ĐBSH vào tăng trưởng toàn vùng và tăng trưởng FDI của cả nước (Bảng 3.12), tỷ trọng tổng vốn đầu tư (Bảng 3.13) và mức đóng góp vào ngân sách địa phương (Bảng 3.14).
- Đóng góp về mặt xã hội: Đánh giá số lao động bình quân trong một doanh nghiệp FDI so với cả nước và các vùng khác (Bảng 3.15, Hình 3.2), cơ cấu lao động phân theo 3 khu vực kinh tế (Hình 3.7), thu nhập bình quân của người lao động trong doanh nghiệp FDI (Bảng 3.16), phân tích tác động tới phân phối thu nhập qua hệ số GINI giữa 6 vùng kinh tế (Bảng 3.18).
- Đóng góp về mặt môi trường và hạn chế: Đánh giá thực trạng ô nhiễm tại các khu công nghiệp, việc tiêu tốn năng lượng và các hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường của doanh nghiệp FDI.
- Đánh giá nguyên nhân: Phân tích nguyên nhân đạt được và các nguyên nhân dẫn đến hạn chế, chỉ ra bất cập trong chính sách ưu đãi cạnh tranh cục bộ giữa các tỉnh, công tác thẩm định dự án và thanh tra, kiểm tra chưa chặt chẽ.
Chương 4: Định hướng và giải pháp tăng cường đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển bền vững tại vùng Đồng bằng sông Hồng
Chương 4 xác định các căn cứ xây dựng định hướng thu hút FDI dựa trên quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng ĐBSH đến năm 2020. Tác giả đưa ra các quan điểm chỉ đạo: thu hút FDI có chọn lọc, lấy chất lượng, hiệu quả, công nghệ và bảo vệ môi trường làm tiêu chí hàng đầu; gắn thu hút FDI với liên kết vùng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại. Luận án xây dựng bảng giá trị dự báo một số chỉ tiêu cơ bản đến năm 2020 (Bảng 4.1).
Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp theo 4 nhóm:
- Nhóm 1: Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động FDI (quy hoạch vùng, hoàn thiện tiêu chí sàng lọc dự án, cải cách thủ tục hành chính, tăng cường liên kết giữa các địa phương trong vùng ĐBSH).
- Nhóm 2: Giải pháp FDI cho phát triển bền vững về kinh tế (chuyển dịch cơ cấu ngành sang công nghệ cao, phát triển công nghiệp hỗ trợ, tăng cường kết nối doanh nghiệp FDI với doanh nghiệp trong nước, chống chuyển giá và trốn thuế).
- Nhóm 3: Giải pháp FDI cho phát triển bền vững về xã hội (nâng cao chất lượng đào tạo nghề, bảo đảm quyền lợi, bảo hiểm, cải thiện tiền lương và điều kiện làm việc cho công nhân, xây dựng nhà ở và thiết chế văn hóa cho người lao động).
- Nhóm 4: Giải pháp FDI cho phát triển bền vững về môi trường (thắt chặt quy chuẩn đánh giá tác động môi trường, ưu tiên các dự án công nghệ sạch, carbon thấp, tăng cường thanh tra xử lý nghiêm các vi phạm về xả thải và bảo vệ môi trường).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án làm rõ và bổ sung nội hàm khái niệm phát triển bền vững vùng kinh tế, khẳng định tính tất yếu của việc định hướng dòng vốn FDI phải phục vụ đồng thời cho cả ba trụ cột kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường ở cấp độ liên kết vùng.
- Xây dựng khung phân tích và hệ thống tiêu chí đánh giá đóng góp của FDI vào phát triển bền vững vùng kinh tế, kết hợp giữa các chỉ tiêu định tính và chỉ tiêu định lượng (hệ số ICOR, hệ số GINI, hàm sản xuất Cobb-Douglas dạng Logarit cơ số 10 phân tách theo vốn và lao động trong nước và FDI).
- Tổng hợp và rút ra các bài học kinh nghiệm thực tiễn từ các quốc gia và vùng lãnh thổ, bổ sung vào cơ sở lý luận về quản lý và định hướng dòng vốn FDI tại Việt Nam.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Phân tích, đánh giá toàn diện bức tranh thu hút và đóng góp của FDI tại 11 tỉnh, thành phố vùng ĐBSH trong giai đoạn 2003–2014 thông qua hệ số lượng hóa cụ thể, chỉ ra những mặt tích cực về tăng trưởng, việc làm, ngân sách, đồng thời vạch rõ các tồn tại như thâm dụng lao động, nguy cơ ô nhiễm môi trường, chuyển giá và tính liên kết ngược yếu.
- Chỉ ra nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế, đặc biệt là nguyên nhân xuất phát từ công tác quản lý nhà nước, tình trạng cạnh tranh thu hút đầu tư thiếu đồng bộ giữa các địa phương trong vùng.
- Xác lập hệ thống quan điểm, định hướng và đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi nhằm điều chỉnh chính sách thu hút, sử dụng và quản lý FDI, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững vùng ĐBSH đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Về phạm vi không gian và mức độ chi tiết: Luận án tiếp cận vùng ĐBSH dưới góc độ tổng thể 11 tỉnh, thành phố để phục vụ cho các phân tích và định hướng chính sách vĩ mô của toàn vùng, chưa đi sâu phân tích chi tiết từng địa phương riêng biệt trong vùng.
- Về nguồn dữ liệu môi trường và định lượng: Do tính chất phức tạp và hạn chế về hệ thống dữ liệu thống kê môi trường cấp vùng trong giai đoạn nghiên cứu, việc lượng hóa mức độ phát thải, tiêu hao năng lượng của khu vực FDI chủ yếu dựa trên các số liệu tổng hợp hiện có của các cơ quan quản lý và phương pháp phân tích định tính.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá tác động lan tỏa công nghệ theo chuỗi giá trị và phân tích sâu hơn tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đối với dòng vốn FDI xanh vào từng tiểu vùng kinh tế thuộc vùng ĐBSH.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với nhiều đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ thực tiễn cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ban Chỉ đạo quy hoạch vùng ĐBSH, UBND và Sở Kế hoạch & Đầu tư của 11 tỉnh, thành phố trong việc rà soát quy hoạch phát triển, ban hành tiêu chí thẩm định dự án FDI có chọn lọc, xây dựng cơ chế phối hợp liên kết vùng và tăng cường quản lý môi trường, chuyển giá.
- Giảng viên và nghiên cứu sinh: Là nguồn tài liệu tham khảo về phương pháp luận kết hợp giữa khung lý thuyết phát triển bền vững và mô hình định lượng trong kinh tế đầu tư; tham khảo cách tiếp cận nghiên cứu kinh tế vùng và hệ thống bảng biểu thống kê giai đoạn 2000–2014.
- Hiệp hội doanh nghiệp và tổ chức xúc tiến đầu tư: Giúp nhận diện rõ xu hướng dịch chuyển ngành nghề, nhu cầu liên kết chuỗi cung ứng giữa doanh nghiệp trong nước với khu vực FDI trên địa bàn vùng ĐBSH.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án nghiên cứu phạm vi vùng Đồng bằng sông Hồng gồm những địa phương nào và trong khung thời gian nào?
Vùng ĐBSH trong luận án bao gồm 11 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo Quyết định số 795/QĐ của Thủ tướng Chính phủ: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình và Quảng Ninh. Khung dữ liệu thực tế được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2003–2014 (chuỗi số liệu hồi quy từ 2000–2014), các giải pháp định hướng đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.
2. Các chỉ tiêu nào được tác giả sử dụng để đánh giá đóng góp của FDI vào 3 trụ cột phát triển bền vững?
- Trụ cột kinh tế: Tăng trưởng giá trị tăng thêm ($VA$), năng suất lao động, chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, hệ số ICOR và tỷ lệ nộp ngân sách địa phương.
- Trụ cột xã hội: Cơ cấu tạo việc làm, số lao động bình quân một doanh nghiệp FDI, thu nhập bình quân của người lao động và hệ số bất bình đẳng phân phối thu nhập (hệ số GINI).
- Trụ cột môi trường: Mức độ tiêu hao năng lượng, tình trạng ô nhiễm không khí/nước và chất thải công nghiệp tại các khu công nghiệp.
3. Mô hình định lượng được luận án sử dụng gồm những biến số nào?
Luận án sử dụng mô hình hồi quy Logarit cơ số 10 ($\ln$) dựa trên hàm sản xuất Cobb-Douglas cho giai đoạn 2000–2014 với 5 biến số chính:
- Giá trị tăng thêm của vùng ($VA$).
- Vốn đầu tư trong nước ($K_1$) và Vốn FDI ($K_2$).
- Lao động khu vực trong nước ($L_1$) và Lao động khu vực FDI ($L_2$).
4. Những tồn tại chủ yếu của dòng vốn FDI vào vùng ĐBSH được chỉ ra là gì?
Các tồn tại chính gồm: cơ cấu đầu tư tập trung nhiều vào các ngành gia công, lắp ráp thâm dụng lao động, ít công nghệ cao; xuất hiện tình trạng doanh nghiệp "lỗ giả, lãi thật", chuyển giá, trốn thuế; liên kết giữa khối FDI và doanh nghiệp nội địa còn yếu; đời sống và đào tạo tay nghề cho người lao động chưa tương xứng; nhiều dự án công nghiệp tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao.
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào?
Luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước và tăng cường liên kết vùng; (2) Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế và thúc đẩy công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ; (3) Giải pháp bảo đảm an sinh xã hội, đào tạo nghề và nâng cao đời sống người lao động; (4) Giải pháp kiểm soát môi trường, ưu tiên dự án carbon thấp và xử lý nghiêm vi phạm xả thải.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thanh Mai đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài và phát triển bền vững vùng kinh tế. Thông qua sự kết hợp giữa phân tích định tính và mô hình định lượng hàm sản xuất, công trình đã làm rõ thực trạng đóng góp cũng như các mặt hạn chế của dòng vốn FDI tại 11 tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2003–2014. Hệ thống định hướng và 4 nhóm giải pháp do tác giả đề xuất cung cấp luận cứ khoa học có giá trị ứng dụng thực tiễn cho công tác quản trị và hoạch định chính sách thu hút đầu tư bền vững tại vùng ĐBSH đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.