Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Kiên Giang trong bối cảnh mới" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Duy Linh Thảo, chuyên ngành Kinh tế quốc tế (mã số: 9 31 01 06) tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam vào năm 2022, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Bùi Quang Tuấn và PGS.TS Đỗ Phú Trần Tình.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN TỔNG THỂ LUẬN ÁN |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Đề tài: Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Kiên Giang trong bối cảnh mới |
| Tác giả: Nguyễn Duy Linh Thảo |
| Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế Mã số: 9 31 01 06 |
| Cơ sở đào tạo: Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam |
| Người hướng dẫn: PGS.TS Bùi Quang Tuấn, PGS.TS Đỗ Phú Trần Tình |
| Năm hoàn thành: 2022 |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bối cảnh kinh tế thế giới đầu thế kỷ XXI ghi nhận sự đan xen giữa xu hướng tự do hóa, toàn cầu hóa với sự trỗi dậy của chủ nghĩa bảo hộ, cạnh tranh chiến lược thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc, tiến trình Brexit tại Liên minh châu Âu (EU), cùng các biến động địa chính trị như xung đột Nga - Ukraine. Đồng thời, trung tâm kinh tế toàn cầu có sự dịch chuyển về khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, dẫn đến quá trình tái cơ cấu và điều chỉnh chiến lược phân bổ dòng vốn của các tập đoàn đa quốc gia.
Tại Việt Nam, tiến trình hội nhập quốc tế diễn ra mạnh mẽ thông qua việc thực thi các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP, EVFTA và UKVFTA. Môi trường chính trị và kinh tế vĩ mô ổn định cùng khả năng thích ứng trong kiểm soát dịch bệnh Covid-19 đã tạo điều kiện duy trì thu hút FDI. Tính đến năm 2021, vốn đăng ký FDI vào Việt Nam đạt 31,15 tỷ USD (tăng 9,2%), vốn thực hiện đạt 19,74 tỷ USD, đưa Việt Nam trở thành quốc gia tiếp nhận vốn FDI lớn thứ 3 trong khu vực ASEAN. Khu vực FDI đóng góp khoảng 25% tổng vốn đầu tư xã hội, 55% tổng giá trị sản xuất công nghiệp và hơn 70% kim ngạch xuất khẩu của cả nước.
Tuy nhiên, sự phân bố dòng vốn FDI giữa các vùng miền còn chênh lệch lớn, tập trung chủ yếu ở vùng Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng và một số trung tâm như Đà Nẵng. Tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long, thu hút FDI phần lớn dồn vào Long An (xếp thứ 12/63 cả nước). Tỉnh Kiên Giang dù có nhiều tiềm năng về kinh tế biển, đảo (Phú Quốc), nông nghiệp, thủy sản và công nghiệp chế biến, nhưng kết quả thu hút vốn FDI còn khiêm tốn và có dấu hiệu chững lại. Lũy kế đến ngày 20/12/2020, Kiên Giang có 62 dự án FDI còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký trên 4,8 tỷ USD từ 19 quốc gia và vùng lãnh thổ, đứng thứ 20 cả nước và thứ 2 tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Khoảng trống nghiên cứu được xác định là:
- Chưa có các công trình nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện đánh giá thực trạng và nhận diện các yếu tố cản trở hoặc thúc đẩy dòng vốn FDI vào địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Chưa có nghiên cứu ở cấp độ địa phương đánh giá tác động của bối cảnh mới (thiên tai, dịch bệnh, các FTA thế hệ mới, chiến tranh thương mại) kết hợp với các yếu tố thể chế, chính sách đặc thù của tỉnh nhằm đề xuất giải pháp thúc đẩy thu hút vốn FDI thế hệ mới.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát: Trên cơ sở phân tích thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài ở tỉnh Kiên Giang, luận án đưa ra các giải pháp nhằm thúc đẩy dòng vốn đầu tư FDI ở tỉnh Kiên Giang trong bối cảnh mới.
Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng hợp, hệ thống hóa các vấn đề lý luận và bài học kinh nghiệm về thu hút FDI vào một địa phương.
- Phân tích và đánh giá thực trạng FDI tại tỉnh Kiên Giang, chỉ ra những điểm hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
- Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến FDI trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Đề xuất giải pháp thúc đẩy dòng vốn đầu tư FDI ở tỉnh Kiên Giang trong bối cảnh mới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của tỉnh Kiên Giang.
- Phạm vi nội dung: Luận án tiếp cận dưới góc độ chuyên ngành kinh tế quốc tế, tập trung xem xét các nhóm yếu tố bên trong của tỉnh Kiên Giang trong việc thu hút FDI, gắn với một số yếu tố bối cảnh mới (thiên tai/dịch bệnh Covid-19, tác động của các FTA thế hệ mới như CPTPP, EVFTA, chiến tranh thương mại Hoa Kỳ - Trung Quốc). Do hạn chế về số liệu, luận án chưa đi sâu vào phân tích vấn đề chuyển giao công nghệ và tác động lan tỏa của FDI về công nghệ và kỹ năng quản lý, mà tập trung vào đo lường mức độ thu hút dòng vốn và các đóng góp kinh tế - xã hội cho địa phương.
- Phạm vi không gian: Tỉnh Kiên Giang, có đặt trong mối quan hệ so sánh, đối chiếu với vùng Kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và thực trạng được thu thập, phân tích trong giai đoạn 2010 - 2020; các định hướng và giải pháp đề xuất có tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo 4 nhóm chủ đề chính:
| Nhóm hướng nghiên cứu |
Các tác giả, công trình và năm công bố tiêu biểu |
Nội dung và phát hiện chính được trích xuất |
| 1. Động cơ đầu tư trực tiếp ra nước ngoài |
- Anne Sibert & Jiming Ha (1997), Eckaus (2006) - Akamatsu Kaname (1962) - Wood Adrian (1995), Wei Shang-Jing (1996), WTO (1995), Phan Hữu Thắng (2007) - Sandrina Berthault Moreira (2008) - Rugman Alan M. (1988) - Knickerbocker (1973) - Kokko, A. & Blomstrom, M. (1995) - UNCTAD (1998) |
- Giải thích dòng vốn chuyển từ nơi thừa vốn (năng suất cận biên thấp) sang nơi thiếu vốn (năng suất cận biên cao). - Chu kỳ sống của sản phẩm gồm 3 giai đoạn: sản phẩm mới, chín muồi, chuẩn hóa. - Động cơ tìm kiếm và khai thác tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu thô tại nước tiếp nhận. - Nghiên cứu tại Châu Phi chỉ ra tài nguyên và thị trường nội địa không phải là yếu tố duy nhất. - Khai thác lợi thế đặc quyền của các công ty đa quốc gia (MNE) để bù đắp chi phí kinh doanh ở nước ngoài. - Hành vi "theo sau người dẫn đầu" của 187 MNE Hoa Kỳ giai đoạn 1948-1967. - Nhập khẩu công nghệ của các công ty liên kết tăng theo mức đầu tư và trình độ giáo dục nước sở tại. - Khung 3 nhóm yếu tố: khung chính sách, yếu tố kinh tế (tìm kiếm thị trường, tài nguyên, hiệu quả) và yếu tố kinh doanh thuận lợi. |
| 2. Các yếu tố ảnh hưởng đến dòng vốn FDI |
- Asiedu (2002, 2006) - Liu K. (2012) - Abdul Ghafoor Awan (2014) - Fagan Rzabeili & ctg (2016) - Tejvan Pettinger (2019) - Thu H.T (2006) - Nguyễn Trọng Hoài (2007) - Nguyễn Đình Thọ & ctg (2009) - Đinh Phi Hổ (2011) - Lê Tuấn Lộc & ctg (2013) - Le Hoang Ba Huyen (2014) - Nguyễn Minh Hà & Lê Công Hưởng (2014) - Nguyễn Ngọc Anh (2015) - Hà Nam Khánh Giao & ctg (2015) - Lê Minh Hải (2017) - Cao Tấn Huy (2019) - Phùng Xuân Nhạ (2013) - Phạm Thị Thủy (2018) - Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2018) |
- Hạ tầng và độ mở thương mại tác động tích cực đến FDI ngoài khu vực SSA; lạm phát thấp, pháp lý rõ ràng thúc đẩy FDI. - Kiểm định 7 yếu tố tại 4 vùng của Trung Quốc (2001-2009). - Tích lũy tài sản, xuất khẩu, GNI tác động dương; nợ nước ngoài và chi tiêu quân sự tác động âm đến FDI Pakistan. - Minh bạch thấp, hạ tầng yếu, lạm phát làm giảm FDI vào Liên bang Nga. - Yếu tố chi phí lương quyết định FDI sản xuất; ổn định vĩ mô quyết định FDI dịch vụ. - Quy mô thị trường, tăng trưởng GDP giải thích sự tập trung FDI tại ĐBSH, Đông Nam Bộ, Đà Nẵng. - Phân định "kết cấu hạ tầng cứng" và "kết cấu hạ tầng mềm". - 4 nhóm yếu tố địa phương ảnh hưởng sự hài lòng của doanh nghiệp: hỗ trợ chính quyền, ưu đãi, đào tạo, môi trường sống. - Mô hình 8 yếu tố thu hút FDI vào khu công nghiệp. - 5 nhóm yếu tố tác động đến sự thỏa mãn của doanh nghiệp FDI tại Đà Nẵng. - Rút ngắn thời gian cấp phép, giải phóng mặt bằng, kiểm soát tham nhũng tại Thanh Hóa. - Phân tích tác động của các chỉ số thành phần PCI (đất đai, thiết chế pháp lý) và hạ tầng cảng, sân bay. - Nghiên cứu quyết định đầu tư tại vùng KTTĐ Miền Trung qua 4 nhóm nhân tố. - Yếu tố ảnh hưởng theo 3 nhóm ngành (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ) tại Cà Mau. - Ứng dụng marketing địa phương tại Bình Dương. - Xếp hạng 7 yếu tố ảnh hưởng quyết định đầu tư tại Đông Nam Bộ (hạ tầng, nhân lực, dịch vụ công đứng đầu). - Hệ thống hóa yếu tố bên trong - bên ngoài và bộ 7 tiêu chí đánh giá hiệu quả KT-XH của FDI tại Vĩnh Phúc. - Dữ liệu 70% vốn FDI tập trung ở 11/63 tỉnh thành; không có tương quan tuyến tính đơn thuần giữa PCI cao và FDI cao. |
| 3. Thực trạng dòng vốn FDI tại các địa phương Việt Nam |
- Nick J. Freeman (2002) - Báo cáo Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB, 2006) - Trần Đình Thành (2009) - Phan Ngọc Trung (2010) - Nguyễn Trọng Minh (2012) - Nguyễn Thị Tuệ Anh & ctg (2014) - Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2015) - Ngô Trần Xuất (2018) |
- FDI thúc đẩy chuyển đổi kinh tế tại Việt Nam, Lào, Campuchia. - Đóng góp của FDI vào tăng trưởng, giải quyết việc làm, giảm nghèo. - Kinh nghiệm "Chính quyền đồng hành cùng doanh nghiệp" tại Đồng Nai. - Tổng kết 20 năm Luật ĐTNN: chênh lệch vùng miền, chậm tiến độ, hạn chế công nghệ cao. - Hạn chế về hạ tầng, nhân lực, liên kết vùng tại ĐBSCL. - FDI và năng lực cạnh tranh quốc gia; sự thiếu hụt mạng lưới cung ứng công nghiệp hỗ trợ. - Rào cản thu hút các tập đoàn đa quốc gia (MNCs) do thiếu hụt liên minh cung ứng bản địa. - Tác động tiêu cực của FDI tại miền Trung: chuyển giá, ô nhiễm môi trường, tranh chấp lao động. |
| 4. Giải pháp thu hút dòng vốn FDI |
- Anh, N. (2007) - Hà Thanh Việt (2011) - Hồ Thị Hiền (2018) - Phạm Thị Thanh Bình (2019) - Đỗ Nhất Hoàng (2019) - Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2020) |
- Yếu tố tiềm năng thị trường, lao động và hạ tầng trong phân bố không gian FDI. - Quy trình Marketing địa phương và nâng cao vai trò Trung tâm Xúc tiến Đầu tư Bình Định. - Mô hình hồi quy 9 biến độc lập gắn với các chỉ số PCI, PAPI, PAR-index, ICT-Index tại Nghệ An. - 5 nhóm giải pháp đón đầu làn sóng chuyển dịch từ chiến tranh thương mại Mỹ - Trung. - Triển khai Nghị quyết 50-NQ/TW và Nghị quyết 52-NQ/TW của Bộ Chính trị về hoàn thiện thể chế FDI và CMCN 4.0. - Giải pháp thu hút FDI gắn với thực thi CPTPP và EVFTA. |
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Qua tổng quan tài liệu, luận án tập trung giải quyết 4 khoảng trống cơ bản:
- Hệ thống hóa và làm rõ khung phân tích các yếu tố tác động đến dòng vốn FDI vào địa phương của một quốc gia.
- Xây dựng mô hình kinh tế lượng với các biến số được lượng hóa bằng hệ thống thang đo để đánh giá tác động của các yếu tố, đặc biệt là các yếu tố trong bối cảnh mới đến dòng vốn FDI vào tỉnh Kiên Giang.
- Làm rõ thực trạng thu hút FDI tại tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2010 - 2020, chỉ ra các hạn chế, điểm nghẽn và nguyên nhân.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và định hướng xúc tiến đầu tư nhằm thúc đẩy thu hút FDI thế hệ mới vào tỉnh Kiên Giang giai đoạn tiếp theo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
Luận án kế thừa và phát triển các lý thuyết nền tảng trong kinh tế học quốc tế và quản trị địa phương:
- Lý thuyết năng suất cận biên (MacDougall, 1960; Kemp, 1964): Phát triển từ mô hình Heckscher - Ohlin - Samuelson, giải thích sự vận động của dòng vốn quốc tế nhằm cân bằng năng suất cận biên và tối đa hóa lợi nhuận.
- Lý thuyết lợi thế sở hữu (Hymer, 1960; Caves, 1971; Knickerbocker, 1973): Giải thích động cơ FDI của các doanh nghiệp sở hữu lợi thế độc quyền (công nghệ, quy mô, thương hiệu, năng lực quản trị) trong thị trường cạnh tranh không hoàn hảo và chiến lược "theo sau người dẫn đầu".
- Lý thuyết chu kỳ sản phẩm (Vernon, 1966; Akamatsu, 1962): Mô tả 3 giai đoạn vận động của sản phẩm (sản phẩm mới, chín muồi, chuẩn hóa) dẫn đến quyết định chuyển dịch địa điểm sản xuất sang các quốc gia có chi phí thấp.
- Lý thuyết nội bộ hóa (Coase, 1937): Phân tích việc doanh nghiệp thay thế giao dịch thị trường ngoài bằng giao dịch nội bộ nhằm khắc phục tính không hoàn hảo của thị trường và giảm thiểu chi phí giao dịch.
- Lý thuyết chiết trung / Mô hình OLI (Dunning, 1977, 2001): Khung phân tích tích hợp 3 nhóm điều kiện: Lợi thế sở hữu (Ownership), Lợi thế địa điểm (Location) và Lợi thế nội bộ hóa (Internalization).
- Mô hình "Đàn nhạn" (Akamatsu, 1961 - 1962; Ozawa): Giải thích sự dịch chuyển ngành và dòng vốn FDI theo sự biến đổi lợi thế so sánh và chu kỳ phát triển công nghiệp của các quốc gia đi sau.
- Khung lý thuyết môi trường đầu tư và Marketing địa phương (UNCTAD, 1998; Nguyễn Trọng Hoài, 2007; Lê Minh Hải, 2017; Hà Thanh Việt, 2011): Phân định các yếu tố môi trường tự nhiên, kinh tế, chính trị, pháp luật, văn hóa - xã hội, kết cấu hạ tầng cứng và kết cấu hạ tầng mềm trong việc định hình sự hài lòng và quyết định đầu tư.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng theo quy trình sau:
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| Cơ sở lý thuyết & Tổng quan thực nghiệm |
| Xây dựng mô hình & Thang đo sơ bộ |
| Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn thử chuyên gia & cán bộ quản lý (hiệu chỉnh thang đo) |
| Nghiên cứu định lượng chính thức: Khảo sát doanh nghiệp FDI tại Kiên Giang (N = 62) |
| Nhập liệu, mã hóa & Làm sạch dữ liệu trên phần mềm SPSS |
| Đánh giá độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) |
| Phân tích nhân tố khám phá (EFA) & Sàng lọc cấu trúc thang đo |
| Phân tích tương quan Pearson & Hồi quy tuyến tính bội (OLS) |
| Kiểm định mô hình, phân tích SWOT, Kết luận & Đề xuất giải pháp |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
- Cách tiếp cận:
- Tiếp cận hệ thống: Đặt dòng vốn FDI của Kiên Giang trong tổng thể phát triển của vùng Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước.
- Tiếp cận thể chế: Tập trung phân tích các rào cản, chính sách và sự điều hành của chính quyền địa phương.
- Tiếp cận định tính và định lượng: Kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia, thảo luận nhóm với đo lường mô hình kinh tế lượng.
- Phương pháp phân tích dữ liệu:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp; thống kê mô tả và so sánh đối chiếu số liệu FDI giai đoạn 2010 - 2020.
- Phương pháp phân tích ma trận SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức).
- Phân tích kinh tế lượng trên phần mềm SPSS: Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan và hồi quy bình phương tối thiểu thông thường (OLS - Ordinary Least Squares) nhằm lượng hóa tác động của các nhân tố đến "Quyết định đầu tư".
- Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thống kê, văn bản chính sách, số liệu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Cục Đầu tư Nước ngoài, UBND tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2010 - 2020.
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thu thập từ 2 nhóm đối tượng gồm cán bộ quản lý (trung ương và địa phương) và các doanh nghiệp FDI đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Do tổng thể số lượng doanh nghiệp FDI tại Kiên Giang là 62 doanh nghiệp, tác giả khảo sát toàn bộ tổng thể này, mỗi doanh nghiệp lấy từ 1 đến 3 phiếu khảo sát để gia tăng kích thước mẫu, kết hợp phỏng vấn thêm một số nhà đầu tư tiềm năng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến FDI theo 4 cụm vấn đề: động cơ đầu tư ra nước ngoài của các tập đoàn kinh tế; các nhân tố quyết định dòng vốn FDI; thực trạng tiếp nhận FDI tại các địa phương của Việt Nam; các giải pháp chính sách thu hút FDI. Tác giả tổng thuật các trường phái lý thuyết từ cổ điển đến hiện đại, đồng thời chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm tại địa bàn tỉnh Kiên Giang trong bối cảnh các FTAs thế hệ mới (CPTPP, EVFTA) và sự chuyển dịch chuỗi cung ứng quốc tế.
Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào một địa phương
Chương 2 trình bày khung lý luận chung về FDI, phân định các hình thức đầu tư, vai trò của dòng vốn FDI đối với tăng trưởng, việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương, cùng các tiêu chí đo lường kết quả thu hút FDI. Chương này phân tích kinh nghiệm thực tiễn từ các quốc gia châu Á, Trung Quốc và bài học từ tỉnh Bình Dương trong việc phát triển hạ tầng công nghiệp, cải cách thủ tục hành chính và xây dựng cơ chế đồng hành cùng doanh nghiệp, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm ứng dụng cho tỉnh Kiên Giang.
Chương 3: Thực trạng và những nhân tố ảnh hưởng đến dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2010 - 2020
Chương 3 tập trung phân tích môi trường đầu tư, thể chế, chính sách quản lý nhà nước và diễn biến thực tế của dòng vốn FDI tại Kiên Giang trong giai đoạn 10 năm (2010 - 2020).
| Chỉ tiêu / Đặc điểm |
Số liệu thực tế tại tỉnh Kiên Giang (đến 20/12/2020) |
| Tổng số dự án FDI còn hiệu lực |
62 dự án |
| Tổng vốn đăng ký lũy kế |
Trên 4,8 tỷ USD |
| Vị thế so sánh toàn quốc |
Đứng thứ 20 / 63 tỉnh, thành phố |
| Vị thế so sánh vùng ĐBSCL |
Đứng thứ 2 vùng ĐBSCL (sau tỉnh Long An xếp thứ 12 cả nước) |
| Số lượng đối tác quốc tế |
19 quốc gia và vùng lãnh thổ |
| Các lĩnh vực thu hút chính |
Du lịch, nông nghiệp, công nghiệp chế biến, chế tạo, thương mại dịch vụ |
| Địa bàn tập trung trọng điểm |
Thành phố đảo Phú Quốc và các khu vực ven biển |
Nội dung chương đi sâu đánh giá:
- Phân bổ dòng vốn FDI theo ngành/lĩnh vực và theo đối tác quốc gia.
- Đánh giá tác động từ bối cảnh mới: Hiệp định CPTPP, EVFTA và diễn biến cuộc chiến thương mại Hoa Kỳ - Trung Quốc đối với xu hướng tái định vị dòng vốn.
- Ước lượng mô hình kinh tế lượng "Quyết định đầu tư" thông qua kiểm định Cronbach's Alpha, EFA và hồi quy OLS dựa trên dữ liệu khảo sát các doanh nghiệp FDI và cán bộ quản lý tại Kiên Giang.
- Đánh giá thành tựu và chỉ ra các hạn chế: Quy mô dòng vốn có dấu hiệu chững lại, cơ sở hạ tầng giao thông kết nối liên vùng còn bất cập, chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật cao, thủ tục hành chính và công tác giải phóng mặt bằng còn vướng mắc.
Chương 4: Triển vọng và giải pháp thu hút dòng vốn FDI vào tỉnh Kiên Giang trong những năm tới
Chương 4 nhận diện xu hướng chuyển dịch chuỗi giá trị toàn cầu, xây dựng ma trận phân tích SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức) đối với hoạt động thu hút FDI của Kiên Giang. Trên cơ sở đó, luận án xác định quan điểm, định hướng thu hút FDI có chọn lọc và đề xuất các nội dung cụ thể trong công tác xúc tiến đầu tư:
- Nghiên cứu, đánh giá tiềm năng thị trường, xu hướng và lựa chọn đối tác trọng điểm.
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ xúc tiến đầu tư.
- Xây dựng danh mục các dự án trọng điểm kêu gọi vốn FDI và chuẩn hóa các ấn phẩm xúc tiến đầu tư.
- Quảng bá tiềm năng, chính sách ưu đãi; đào tạo, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ xúc tiến đầu tư; hỗ trợ và tăng cường hợp tác với các nhà đầu tư.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về khoa học và thực tiễn
- Hoàn thiện khung đánh giá: Xây dựng mô hình xác định các nhóm nhân tố tác động đến dòng vốn đầu tư FDI tại tỉnh Kiên Giang và áp dụng phương pháp phân tích định lượng (OLS, EFA, Cronbach's Alpha) để lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố này.
- Làm rõ thực trạng và nhận diện điểm nghẽn: Phân tích thực trạng thu hút dòng vốn FDI tại Kiên Giang giai đoạn 2010 - 2020 trên cơ sở số liệu 62 dự án với tổng vốn trên 4,8 tỷ USD từ 19 quốc gia/vùng lãnh thổ; chỉ rõ các điểm nghẽn về thể chế, hạ tầng, thủ tục và nguyên nhân làm suy giảm tốc độ thu hút vốn.
- Phân tích bối cảnh mới qua ma trận SWOT: Làm rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của tỉnh Kiên Giang trước các tác động của dịch bệnh, biến đổi khí hậu, chiến tranh thương mại Hoa Kỳ - Trung Quốc và các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA, UKVFTA).
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ: Đề xuất 5 nhóm giải pháp thúc đẩy dòng vốn FDI thế hệ mới vào tỉnh Kiên Giang có tầm nhìn đến năm 2030.
5 nhóm giải pháp thu hút vốn FDI vào tỉnh Kiên Giang
- Nhóm 1 - Cải cách thủ tục hành chính và môi trường kinh doanh: Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian chuẩn bị và cấp phép đầu tư; nâng cao tính minh bạch, công khai thông tin quy hoạch, xây dựng môi trường đầu tư kinh doanh thông thoáng, bình đẳng.
- Nhóm 2 - Phát triển kết cấu hạ tầng: Huy động đa dạng các nguồn lực đầu tư hoàn thiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng giao thông kết nối liên vùng, hạ tầng các khu/cụm công nghiệp và khu kinh tế ven biển, tạo sức lan tỏa thúc đẩy hợp tác đầu tư.
- Nhóm 3 - Cơ chế chính sách và đối thoại doanh nghiệp: Hoàn thiện cơ chế chính sách ưu đãi đầu tư phù hợp quy định pháp luật; duy trì các kênh đối thoại định kỳ giữa chính quyền và doanh nghiệp FDI nhằm tháo gỡ kịp thời các khó khăn, vướng mắc phát sinh sau cấp phép.
- Nhóm 4 - Mở rộng liên kết hợp tác: Thiết lập mối liên kết hợp tác phát triển với các tỉnh trong vùng Kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long và vùng Đông Nam Bộ; chủ động tiếp cận, kết nối với các tập đoàn đa quốc gia và đối tác chiến lược.
- Nhóm 5 - Đổi mới công tác truyền thông xúc tiến đầu tư: Đổi mới phương thức truyền thông, quảng bá hình ảnh địa phương; xây dựng bộ cơ sở dữ liệu và danh mục dự án kêu gọi đầu tư chuyên nghiệp; ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động xúc tiến đầu tư quốc tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu phân tích: Do hạn chế về nguồn số liệu thống kê chi tiết ở cấp địa phương, luận án chưa đi sâu phân tích tác động lan tỏa của FDI về chuyển giao công nghệ, năng suất lao động và kỹ năng quản trị sang khu vực doanh nghiệp nội địa.
- Giới hạn về quy mô mẫu khảo sát: Tổng thể số lượng doanh nghiệp FDI đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Kiên Giang tương đối ít (62 doanh nghiệp), do đó việc thu thập dữ liệu sơ cấp phải dựa trên toàn bộ tổng thể này và tăng số lượng phiếu trên mỗi đơn vị để đáp ứng yêu cầu phân tích định lượng.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng nghiên cứu đánh giá định lượng tác động lan tỏa của khu vực FDI đối với phát triển kinh tế tư nhân bản địa và năng lực hấp thu công nghệ của doanh nghiệp địa phương tại Kiên Giang và vùng Đồng bằng sông Cửu Long khi có nguồn dữ liệu đầy đủ hơn.
- Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế liên kết chuỗi giá trị giữa doanh nghiệp FDI với các ngành nông nghiệp công nghệ cao và kinh tế biển của tỉnh Kiên Giang.
Giá trị tham khảo
Luận án cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn có giá trị tham khảo cho:
- Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: UBND tỉnh Kiên Giang, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư tỉnh Kiên Giang và các tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong việc xây dựng quy hoạch, ban hành chính sách ưu đãi và cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh.
- Giảng viên và nghiên cứu sinh, học viên cao học: Các nhà nghiên cứu thuộc chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế tham khảo khung phân tích kết hợp định tính - định lượng và phương pháp đánh giá FDI cấp địa phương.
- Phần nội dung có giá trị tham khảo cao: Khung hệ thống hóa các lý thuyết FDI (Chương 1, Chương 2), quy trình khảo sát mô hình định lượng OLS kết hợp EFA cho địa phương có quy mô mẫu hạn chế, cùng ma trận SWOT và 5 nhóm giải pháp tại Chương 3 và Chương 4.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô và vị thế thu hút vốn FDI của tỉnh Kiên Giang so với cả nước và vùng ĐBSCL đạt mức nào?
Tính lũy kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 20/12/2020, tỉnh Kiên Giang có 62 dự án FDI với tổng vốn đăng ký đạt trên 4,8 tỷ USD từ 19 quốc gia và vùng lãnh thổ. Với kết quả này, Kiên Giang đứng thứ 20 trên tổng số 63 tỉnh, thành phố cả nước và đứng thứ 2 tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long (sau tỉnh Long An).
2. Các hiệp định thương mại tự do và bối cảnh quốc tế nào được luận án đặt trọng tâm nghiên cứu?
Luận án tập trung phân tích các yếu tố bối cảnh mới gồm:
- Cuộc chiến tranh thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc.
- Các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới mà Việt Nam tham gia: Hiệp định CPTPP (Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương), EVFTA (Việt Nam - EU) và UKVFTA (Việt Nam - Vương quốc Anh).
- Tác động của thiên tai, dịch bệnh Covid-19 và xu hướng dịch chuyển chuỗi cung ứng toàn cầu sang khu vực Châu Á - Thái Bình Dương.
3. Phương pháp định lượng và quy mô mẫu khảo sát của luận án được thực hiện như thế nào?
Luận án sử dụng phương pháp khảo sát định lượng trên tổng thể 62 doanh nghiệp FDI đang hoạt động tại tỉnh Kiên Giang kết hợp lấy ý kiến cán bộ quản lý (trung ương và địa phương). Để đảm bảo quy mô dữ liệu cho phân tích, tác giả thu thập từ 1 đến 3 phiếu khảo sát trên mỗi doanh nghiệp. Dữ liệu được làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS thông qua: kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính bội (OLS).
4. Tại sao luận án chưa phân tích sâu vấn đề chuyển giao công nghệ từ các doanh nghiệp FDI tại Kiên Giang?
Theo trình bày trong phần phạm vi nội dung của luận án, do nguồn số liệu thống kê tại địa phương còn hạn chế, tác giả chưa thể đi sâu xem xét vấn đề chuyển giao công nghệ và mức độ lan tỏa về công nghệ, quản lý của khu vực FDI sang khu vực kinh tế nội địa, mà giới hạn ở việc đo lường mức độ thu hút dòng vốn và đóng góp kinh tế - xã hội trực tiếp cho tỉnh.
Kết luận
Luận án "Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Kiên Giang trong bối cảnh mới" của tác giả Nguyễn Duy Linh Thảo là công trình nghiên cứu chuyên khảo về thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút dòng vốn FDI tại tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2010 - 2020. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích thống kê, ma trận SWOT và mô hình kinh tế lượng OLS trên tập dữ liệu khảo sát thực tế, luận án đã làm rõ các điểm nghẽn về hạ tầng, thủ tục và thể chế cản trở dòng vốn vào địa bàn. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả thu hút FDI thế hệ mới cho tỉnh Kiên Giang có định hướng đến năm 2030.