Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành điện lực giữ vai trò hạ tầng kỹ thuật trọng yếu đối với nền kinh tế, trực tiếp thúc đẩy hoạt động sản xuất công nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh và thu hút dòng vốn đầu tư. Trong mô hình vận hành truyền thống, ngành điện hoạt động theo cơ chế độc quyền tự nhiên với chuỗi cung ứng tích hợp theo chiều dọc dưới sự kiểm soát chặt chẽ của Nhà nước về giá bán, quản lý đầu tư và chất lượng dịch vụ. Khi nguồn cung chưa đáp ứng đủ nhu cầu phụ tải, ưu tiên hàng đầu là gia tăng sản lượng phát điện. Bước sang giai đoạn phát triển mới, định hướng chính sách theo tinh thần Nghị quyết số 55-NQ/TW của Bộ Chính trị về Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia đặt ra yêu cầu vừa bảo đảm an ninh năng lượng, vừa từng bước hình thành và thúc đẩy thị trường điện cạnh tranh.

Tại khu vực miền Bắc, tỉnh Hải Dương là địa bàn có nhu cầu phụ tải lớn và là trung tâm truyền tải điện năng quan trọng. Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại (mã chứng khoán: PPC) vận hành hai dây chuyền nhà máy điện than với tổng công suất thiết kế 1.040 MW, cung ứng trung bình khoảng 5,2 tỷ kWh điện mỗi năm cho hệ thống điện quốc gia. Tuy nhiên, trong giai đoạn 2018–2021, hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư của doanh nghiệp đối mặt với nhiều áp lực:

  • Sự gia tăng nhanh chóng của các nguồn năng lượng tái tạo làm thay đổi cơ cấu huy động nguồn điện, đặt các nhà máy nhiệt điện than truyền thống vào thế cạnh tranh gay gắt.
  • Hệ thống cơ sở vật chất, máy móc thiết bị tại Dây chuyền 1 (vận hành từ thập niên 1980) đã xuống cấp nghiêm trọng, kéo theo tỷ lệ điện tự dùng cao và chi phí biến đổi lớn.
  • Sản lượng điện được phân bổ theo hợp đồng (Qc) và sản lượng huy động thực tế trên thị trường điện (Qm) có xu hướng sụt giảm, ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn thu tích lũy phục vụ tái đầu tư.
  • Yêu cầu ngày càng khắt khe về bảo vệ môi trường, xử lý tro xỉ và khí thải đòi hỏi nguồn vốn đầu tư nâng cấp công nghệ rất lớn.

Trước thực trạng đó, khóa luận tập trung giải quyết các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp.
  2. Chỉ rõ những vấn đề cơ bản và đặc thù của hoạt động đầu tư phát triển trong ngành điện tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại, tỉnh Hải Dương.
  3. Phân tích thực trạng hoạt động đầu tư phát triển tại doanh nghiệp trên cơ sở báo cáo tài chính, báo cáo đầu tư xây dựng và kết quả khảo sát thực tế.
  4. Đề xuất nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại, trọng tâm đi sâu vào đầu tư tài sản cố định, đổi mới khoa học kỹ thuật, phát triển nguồn nhân lực và đầu tư bảo vệ môi trường. Phạm vi nghiên cứu về không gian giới hạn tại trụ sở và các nhà máy của công ty trên địa bàn thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương; phạm vi thời gian tập trung thu thập và phân tích dữ liệu giai đoạn 2018–2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý luận kinh tế học đầu tư. Về khái niệm, tác giả dẫn chiếu định nghĩa đầu tư theo nghĩa kinh tế là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để thu về các kết quả kinh tế - xã hội lớn hơn trong tương lai (Nguyễn Lân, 2000; Jeswald Salacuse, 2009; Luật Đầu tư số 61/2020/QH14). Khái niệm đầu tư phát triển được tiếp cận theo Giáo trình Lập dự án đầu tư của PGS. Nguyễn Bạch Nguyệt (2015) và nghiên cứu của Đậu Công Thành (2016), xác định đây là hình thức đầu tư trực tiếp nhằm duy trì, cải tạo và gia tăng năng lực sản xuất kinh doanh thông qua việc tạo lập tài sản vật chất và tài sản phi vật chất mới. Đề tài phân biệt rõ đầu tư phát triển với đầu tư tài chính và đầu tư thương mại dựa trên Giáo trình Kinh tế Đầu tư của TS. Từ Quang Phương (2015), chỉ ra rằng chỉ có đầu tư phát triển mới trực tiếp tạo ra tài sản vật chất mới cho nền kinh tế.

Ở cấp độ vĩ mô, nghiên cứu ứng dụng mô hình tăng trưởng Harrod - Domar để phân tích mối liên hệ giữa quy mô đầu tư thuần và tốc độ tăng trưởng kinh tế thông qua hệ số gia tăng vốn - sản lượng (ICOR): $$g = \frac{\Delta Y}{Y} = \frac{\Delta Y}{\Delta K} \times \frac{\Delta K}{Y} = \frac{I / Y}{ICOR}$$

Về mặt đặc thù ngành, tác giả làm rõ 7 đặc tính cốt lõi của hoạt động đầu tư trong các doanh nghiệp điện lực:

  • Quy mô vốn đầu tư, khối lượng vật tư và thiết bị rất lớn.
  • Tỷ trọng vốn dành cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) chiếm vị trí chủ đạo.
  • Thời gian chuẩn bị và thi công kéo dài, địa bàn triển khai rộng, gặp nhiều trở ngại trong khâu giải phóng mặt bằng.
  • Đòi hỏi đội ngũ lao động kỹ thuật cao và quy trình nghiêm ngặt về an toàn lao động.
  • Kỹ thuật công nghệ của hệ thống thiết bị phức tạp, vận hành liên tục theo chu trình nhiệt - điện.
  • Hiệu quả đầu tư tạo ra tác động lan tỏa sâu rộng đối với phát triển kinh tế - xã hội địa phương và an ninh năng lượng quốc gia.
  • Tiềm ẩn nguy cơ tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên (khí thải chứa bụi, SO2, NOx, CO; nước thải nhiệt độ cao; bãi thải xỉ than).

Phương pháp nghiên cứu được phối hợp giữa định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp: Tác giả trích xuất số liệu từ các Báo cáo tài chính đã kiểm toán giai đoạn 2018–2021, Báo cáo thường niên năm 2021, Báo cáo tổng hợp đầu tư xây dựng của Phòng Kế hoạch - Vật tư, số liệu nhân sự từ Phòng Tổ chức lao động và Phòng Kế toán - Tài chính của Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại; đồng thời tham chiếu Quyết định số 4930/QĐ-BCT của Bộ Công Thương phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Hải Dương.
  • Phương pháp điều tra khảo sát sơ cấp: Tác giả thực hiện khảo sát trực tiếp 25 hộ dân sinh sống tại các khu vực lân cận nhà máy thuộc địa bàn thị xã Chí Linh thông qua bảng hỏi và phỏng vấn sâu nhằm thu thập dữ liệu thực tế về nhu cầu sử dụng điện, nhận thức đối với các dự án mở rộng của nhà máy, mức độ ảnh hưởng môi trường theo khoảng cách địa lý và đánh giá của người dân về các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm mà công ty đã áp dụng.
  • Phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh chỉ tiêu kinh tế: Sử dụng các bảng biểu, số liệu tương đối và tuyệt đối để đánh giá biến động nguồn vốn, cơ cấu tài sản, kết quả sản xuất kinh doanh và các chỉ số tài chính cơ bản.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về đầu tư phát triển

Chương đầu tiên khái quát hóa hệ thống lý thuyết về đầu tư và đầu tư phát triển trong nền kinh tế thị trường. Tác giả phân loại hoạt động đầu tư phát triển theo các tiêu chí: bản chất đối tượng đầu tư (tài sản vật chất và phi vật chất), phân cấp quản lý dự án (dự án quan trọng quốc gia, nhóm A, B, C theo Luật Đầu tư công năm 2014), lĩnh vực hoạt động (sản xuất kinh doanh, khoa học kỹ thuật, cơ sở hạ tầng), thời gian thực hiện (ngắn hạn, dài hạn) và nguồn vốn huy động.

Nội dung chương đi sâu luận giải các kênh huy động vốn:

  • Nguồn vốn trong nước: Kênh ngân sách nhà nước, hệ thống ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng, phát hành cổ phiếu, trái phiếu và nguồn vốn tích lũy nội bộ của doanh nghiệp (khấu hao cơ bản, lợi nhuận để lại).
  • Nguồn vốn nước ngoài: Vốn đầu tư trực tiếp (FDI), vốn đầu tư gián tiếp, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn kiều bào. Chương 1 đồng thời chỉ ra các rủi ro điển hình trong đầu tư phát triển gồm rủi ro kinh tế, rủi ro biến động lãi suất, rủi ro tỷ giá ngoại hối và rủi ro pháp lý; từ đó nhấn mạnh yêu cầu phải nhận diện, đánh giá và lập phương án quản trị rủi ro ngay từ khâu chuẩn bị dự án.

Chương 2: Thực trạng đầu tư phát triển tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại giai đoạn 2018-2021

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về năng lực nội tại và hoạt động đầu tư thực tế của doanh nghiệp trong giai đoạn 4 năm:

Tổng quan doanh nghiệp và nguồn lực: Công ty tiền thân là Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại thành lập năm 2006 theo mô hình cổ phần hóa, vận hành hai dây chuyền phát điện gồm Nhà máy Phả Lại 1 (4 tổ máy) và Nhà máy Phả Lại 2 (2 tổ máy). Về nhân sự, tính đến ngày 31/12/2020, tổng số cán bộ công nhân viên là 845 người; trong đó trình độ đại học và trên đại học có 292 người (chiếm 34,2%), cao đẳng, trung cấp và lao động phổ thông có 256 người (chiếm 30,2%), nhóm lao động trong độ tuổi từ 25 đến 45 tuổi có 392 người (chiếm 46,41%).

Hoạt động sản xuất kinh doanh và chỉ tiêu tài chính: Hoạt động sản xuất điện chịu tác động đan xen từ các yếu tố thủy văn và thị trường điện cạnh tranh. Doanh thu thuần đạt mức đỉnh 8.165,34 tỷ đồng năm 2019 do hiện tượng El Nino khiến thủy điện sụt giảm sản lượng, tạo điều kiện cho Phả Lại phát điện đạt 6.056 triệu kWh. Tuy nhiên, sang năm 2020 và 2021, doanh thu giảm mạnh còn 7.929,38 tỷ đồng và 4.390,64 tỷ đồng (năm 2021 giảm hơn 45% so với năm 2020). Nguyên nhân chính là do lượng mưa lũ lớn khiến thủy điện được ưu tiên huy động, chi phí nguyên liệu than và dầu FO tăng cao, cùng với sự cố kỹ thuật tại tổ máy số 6 ngày 16/3/2021 làm suy giảm 25% sản lượng điện hợp đồng đầu năm.

Tại thời điểm năm 2018, các chỉ số tài chính phản ánh cơ cấu vốn tương đối an toàn: hệ số thanh toán ngắn hạn đạt 2,19 lần; hệ số thanh toán nhanh 2,35 lần; hệ số nợ trên tổng tài sản duy trì ở mức thấp 0,11 lần; tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt 19,11% và tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) đạt 16,98%.

Cơ cấu huy động vốn đầu tư phát triển: Hoạt động đầu tư phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào nguồn nội lực tích lũy:

Năm Vốn bên trong (Triệu đồng) Tỷ trọng (%) Vốn bên ngoài (Triệu đồng) Tỷ trọng (%) Tổng vốn đầu tư (Triệu đồng)
2018 292.590 93,10 20.718 6,90 313.308
2019 279.584 93,16 20.528 6,84 300.112
2020 344.565 90,51 36.144 9,49 380.709
2021 302.116 91,09 29.532 8,91 331.648

Nguồn vốn bên trong được hình thành từ quỹ đầu tư phát triển, trích khấu hao tài sản cố định và lợi nhuận giữ lại. Nguồn vốn bên ngoài chiếm dưới 10%, chủ yếu liên quan đến các khoản vay vốn ODA Nhật Bản cho Dây chuyền Phả Lại 2 trước đây và nguồn cấp hỗ trợ từ Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN).

Các nội dung đầu tư cụ thể:

  • Dự án nguồn điện và công trình trọng điểm: Doanh nghiệp xúc tiến Dự án Nhiệt điện Phả Lại 3 với quy mô 1 tổ máy công suất 600 MW, diện tích sử dụng đất khoảng 50 ha, tổng mức đầu tư dự kiến 20.709 tỷ đồng (yêu cầu công ty đối ứng khoảng 6.000 tỷ đồng vốn chủ sở hữu), tiêu thụ ước tính 1,59 triệu tấn than/năm, kỳ vọng đưa vào vận hành giai đoạn 2023–2026 sau khi được bổ sung vào Quy hoạch điện VII.
  • Đầu tư đổi mới tài sản cố định: Danh mục giải ngân lớn tập trung vào các hạng mục chuyển tiếp và xây mới như: Trạm điện 220kV Dây chuyền 2 (57.215 triệu đồng), Trạm phân phối 220kV Dây chuyền 1 (45.069 triệu đồng), thay mới trọn bộ rơ le bảo vệ khối 1, 2, 4 và tự dùng TD10 (45.000 triệu đồng), lắp đặt hệ thống giám sát khói thải Dây chuyền 1 (8.925 triệu đồng), 2 bộ máy phát điện Diezen KAC-500 (8.200 triệu đồng), hoàn thiện tín hiệu SCADA (6.000 triệu đồng), xe cẩu Hyundai 19T (3.890 triệu đồng), nâng cấp máy chủ và mạng LAN (3.000 triệu đồng), máy xúc đào Hyundai HW145 (2.355 triệu đồng).
  • Đầu tư khoa học công nghệ: Quy mô vốn đầu tư KH-CN duy trì ổn định: 9.396 triệu đồng (2018), 9.060 triệu đồng (2019), 10.488 triệu đồng (2020) và 10.023 triệu đồng (2021). Doanh nghiệp áp dụng phần mềm quản lý kỹ thuật PMIS phân hệ dự toán, giải pháp bảo trì tập trung vào độ tin cậy (RCM) cho 5 hệ thống chính (hơi tái sấy, khói gió, băng tải than, máy phát, khói gió), số hóa hệ thống điều khiển trạm bơm sang không người trực và lắp đặt đo lường than online.
  • Đầu tư nhân lực và an toàn lao động: Chi phí huấn luyện an toàn vệ sinh lao động tăng từ 530 triệu đồng (2018) lên 635 triệu đồng (2020); chi phí quan trắc môi trường lao động tăng từ 97 triệu đồng lên 125 triệu đồng; kinh phí bồi dưỡng độc hại đạt 2.690 triệu đồng; khám sức khỏe định kỳ đạt 3.261,75 triệu đồng; chi phúc lợi trợ cấp và du lịch đạt 299,11 triệu đồng/năm.
  • Đầu tư xử lý môi trường: Dây chuyền 1 sử dụng công nghệ cũ từ năm 1980 chưa có hệ thống khử SOx và NOx. Công ty đã vận hành hệ thống lọc bụi tĩnh điện ESP giúp giữ lại 90% lượng tro bay để cung cấp làm nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất xi măng; hợp đồng với Trung tâm Môi trường và Sản xuất sạch để quan trắc định kỳ; tuân thủ quy chuẩn QCVN 06-MT:2015/BTNMT và Quyết định số 1980/QĐ-MTg; đồng thời hoàn thành xây dựng kho lưu giữ chất thải nguy hại PCB do EVN tài trợ.

Kết quả điều tra thực tế 25 hộ dân tại thị xã Chí Linh: Khảo sát sơ cấp của tác giả ghi nhận 58% hộ dân đánh giá việc tăng nguồn cung điện là rất cần thiết (do phụ tải sinh hoạt và công nghiệp tăng cao); 57% người dân chưa nắm rõ các dự án mới nhưng có tới 39% quan tâm trực tiếp đến dự án cải thiện khí thải. Khoảng cách địa lý ảnh hưởng rõ nét: gần 80% số hộ sống cách nhà máy 2–3 km chịu tác động đáng kể từ bụi và tiếng ồn, trong khi nhóm sống cách xa trên 5 km hầu như không bị ảnh hưởng (chiếm 21%). Về hiệu quả của các biện pháp bảo vệ môi trường do công ty đã thực hiện, 48% đánh giá ở mức cao, 24% đánh giá trung bình và 17% đánh giá ở mức rất cao.

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị về hoạt động đầu tư phát triển tại CTCP Nhiệt điện Phả Lại

Chương cuối cùng xác định định hướng phát triển của doanh nghiệp gắn liền với Quy hoạch điện lực quốc gia, chuyển dần sang mô hình phát thải thấp. Tác giả đề xuất ba nhóm giải pháp và hai cụm kiến nghị:

Nhóm giải pháp huy động vốn đầu tư:

  • Cân đối nguồn vốn tự có và vốn vay thương mại để chuẩn bị nguồn vốn chủ sở hữu 6.000 tỷ đồng phục vụ Dự án Nhiệt điện Phả Lại 3, tránh gây áp lực làm gián đoạn chính sách chi trả cổ tức cho cổ đông.
  • Tìm kiếm nguồn vốn tín dụng xanh, phát hành trái phiếu công trình và tận dụng tối đa các cơ chế hỗ trợ tài chính quốc tế đối với các dự án chuyển đổi xử lý khí thải, tro xỉ.

Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn:

  • Tập trung nguồn vốn cải tạo cấp bách hệ thống xử lý khí thải tại Dây chuyền 1, lắp đặt thiết bị khử SOx và NOx để đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường mới.
  • Khai thác triệt để phần mềm PMIS và công cụ quản lý bảo trì RCM nhằm tối ưu hóa chi phí sửa chữa lớn, giảm thời gian dừng lò ngoài kế hoạch và hạ tỷ lệ điện tự dùng.
  • Tăng cường tái sử dụng toàn bộ khối lượng tro xỉ phát sinh để tạo thêm nguồn thu phụ phẩm và giải tỏa diện tích bãi chứa.

Nhóm giải pháp quản trị hoạt động đầu tư:

  • Chuẩn hóa quy trình lập dự toán, thẩm định hồ sơ kỹ thuật và đấu thầu nhằm hạn chế phát sinh chi phí XDCB.
  • Đẩy mạnh đào tạo chuyên sâu chức danh kỹ thuật, bồi huấn công nghệ số và duy trì chế độ bồi dưỡng, khám sức khỏe nghề nghiệp để đảm bảo an toàn vận hành.

Kiến nghị đối với cơ quan quản lý:

  • UBND tỉnh Hải Dương: Đẩy nhanh tiến độ phê duyệt quy hoạch và hỗ trợ công tác giải phóng mặt bằng 50 ha cho dự án Phả Lại 3; hỗ trợ thủ tục cấp phép môi trường và xả thải nước làm mát.
  • Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) và Tổng công ty Điện lực: Duy trì tỷ lệ huy động sản lượng hợp đồng (Qc) ở mức hợp lý để công ty có dòng tiền ổn định; hỗ trợ đầu tư xây dựng các điểm đấu nối lưới điện 220kV - 110kV đồng bộ; chỉ đạo kỹ thuật trong việc chuyển đổi số và xử lý triệt để các chất thải nguy hại (PCB).

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu kinh tế:

  • Tổng hợp chi tiết cơ cấu vốn đầu tư phát triển trong 4 năm (2018–2021) với tổng vốn thực hiện biến động từ 300.112 triệu đồng đến 380.709 triệu đồng/năm, làm rõ đặc điểm phụ thuộc vào nguồn lực nội sinh (>90% là vốn bên trong).
  • Xác lập danh mục và định mức giải ngân tài sản cố định với 18 hạng mục kỹ thuật chủ lực có giá trị trên 187 tỷ đồng, nổi bật là việc đưa vào vận hành các trạm 220kV Dây chuyền 1 (45.069 triệu đồng) và Dây chuyền 2 (57.215 triệu đồng).
  • Phân tích rõ thực trạng suy giảm sản lượng và doanh thu trong năm 2021 (doanh thu giảm xuống 4.390,64 tỷ đồng; sự cố tổ máy 6 làm mất 25% sản lượng hợp đồng), chỉ ra điểm nghẽn chi phí sửa chữa lớn lên tới 352 tỷ đồng vào năm 2020.
  • Lượng hóa các khoản chi phí cho con người và môi trường: chi phí huấn luyện an toàn đạt 635 triệu đồng, bồi dưỡng độc hại đạt 2.690 triệu đồng, khám sức khỏe định kỳ đạt 3.261,75 triệu đồng, vốn đầu tư KH-CN duy trì trên 10 tỷ đồng/năm.

Đóng góp của khóa luận nằm ở việc bổ sung khía cạnh bảo vệ môi trường và an sinh xã hội vào bài toán đầu tư phát triển tại một doanh nghiệp nhiệt điện than. Tác giả không tách rời đầu tư tài sản cố định với trách nhiệm sinh thái, mà kết hợp dữ liệu kế toán - kỹ thuật của công ty với kết quả khảo sát xã hội học 25 hộ dân tại thị xã Chí Linh để làm cơ sở chứng minh tính cấp bách của các dự án lọc bụi, khử lưu huỳnh và quản lý tro xỉ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi thu thập dữ liệu:

  • Quy mô mẫu khảo sát thực tế còn khiêm tốn (25 hộ dân tại thị xã Chí Linh), phương pháp chọn mẫu chưa mang tính đại diện cao cho toàn bộ cộng đồng dân cư sinh sống xung quanh nhà máy và các bên liên quan khác.
  • Chuỗi số liệu phân tích chưa thực sự đồng nhất: một số chỉ tiêu tài chính chi tiết dừng lại ở năm 2018, số liệu chi phí lao động và y tế dừng ở năm 2020, làm giảm tính cập nhật liên tục đối với năm tài chính 2021.
  • Dự án trọng điểm Nhiệt điện Phả Lại 3 tại thời điểm nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở bước chấp thuận quy hoạch và khái toán tổng mức đầu tư (20.709 tỷ đồng), chưa có báo cáo nghiên cứu khả thi chi tiết về công nghệ phát điện và phương án tài chính chính thức.

Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo bao gồm: mở rộng quy mô điều tra xã hội học trên diện rộng; xây dựng mô hình định lượng đánh giá rủi ro tài chính khi triển khai Dự án Phả Lại 3 trong bối cảnh thị trường bán buôn điện cạnh tranh; và tính toán bài toán chi phí - lợi ích môi trường khi nhà máy thực hiện chuyển đổi công nghệ đốt kèm nhiên liệu sinh khối nhằm hướng tới mục tiêu giảm phát thải ròng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên các ngành Kinh tế đầu tư, Quản trị kinh doanh và Kinh tế năng lượng trong việc tiếp cận phương pháp phân tích thực trạng đầu tư phát triển tại một doanh nghiệp công nghiệp quy mô lớn.
  • Cán bộ quản lý, chuyên viên kế hoạch - đầu tư tại các nhà máy nhiệt điện than và các doanh nghiệp truyền tải điện tham khảo mô hình cơ cấu nguồn vốn, phân bổ chi phí KH-CN và phương án áp dụng hệ thống bảo trì RCM, phần mềm PMIS.
  • Các nhà nghiên cứu quan tâm đến sự dung hòa giữa mục tiêu mở rộng công suất phát điện và yêu cầu tuân thủ quy chuẩn bảo vệ môi trường tại các khu công nghiệp tập trung.

Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật nhất là hệ thống bảng biểu chi tiết về danh mục đầu tư tài sản cố định, cơ cấu kinh phí y tế - lao động và các phân tích thực tế về quy trình xử lý tro xỉ, khí thải gắn với phản hồi từ cộng đồng dân cư địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển của CTCP Nhiệt điện Phả Lại giai đoạn 2018–2021 có đặc điểm gì nổi bật? Hoạt động đầu tư phát triển của công ty dựa chủ yếu vào nguồn vốn bên trong (vốn tự có), luôn duy trì tỷ trọng áp đảo trên 90% tổng vốn đầu tư hàng năm (năm 2018 đạt 93,10%; năm 2019 đạt 93,16%; năm 2020 đạt 90,51%; năm 2021 đạt 91,09%). Nguồn vốn này hình thành từ khấu hao cơ bản, quỹ đầu tư phát triển và lợi nhuận giữ lại. Nguồn vốn bên ngoài chỉ chiếm từ 6,84% đến 9,49%, chủ yếu là các khoản vay ODA Nhật Bản cho Phả Lại 2 trước đây và hỗ trợ từ EVN.

2. Dự án Nhiệt điện Phả Lại 3 có quy mô công suất và tổng mức đầu tư dự kiến như thế nào? Dự án Nhiệt điện Phả Lại 3 dự kiến xây dựng 1 tổ máy công suất 600 MW (làm tăng 58% tổng công suất hiện tại của PPC) trên diện tích đất khoảng 50 ha do công ty đang quản lý tại thị xã Chí Linh. Dự án có tổng mức đầu tư ước tính khoảng 20.709 tỷ đồng, trong đó công ty cần huy động khoảng 6.000 tỷ đồng vốn chủ sở hữu; lượng than tiêu thụ dự kiến khoảng 1,59 triệu tấn/năm và thời gian thi công dự kiến từ năm 2023 đến 2026.

3. Vì sao kết quả kinh doanh và sản lượng phát điện của công ty sụt giảm nghiêm trọng trong năm 2021? Doanh thu thuần năm 2021 giảm xuống còn 4.390,64 tỷ đồng (giảm hơn 45% so với năm 2020) do hai nguyên nhân chính: lượng mưa lũ lớn khiến các nhà máy thủy điện có mực nước hồ cao và được hệ thống điện quốc gia ưu tiên huy động tối đa công suất, dẫn đến tổ máy nhiệt điện than bị giảm sản lượng huy động; đồng thời, sự cố kỹ thuật nghiêm trọng tại khối tổ máy số 6 vào ngày 16/3/2021 đã làm suy giảm 25% sản lượng điện hợp đồng phân bổ đầu năm của Phả Lại 2.

4. Doanh nghiệp đã đầu tư những giải pháp khoa học công nghệ cụ thể nào để giảm thiểu ô nhiễm môi trường? Công ty vận hành hệ thống lọc bụi tĩnh điện ESP giúp thu hồi và giữ lại 90% lượng tro bay để bán cho các nhà máy sản xuất xi măng; đầu tư hệ thống quan trắc khói thải Dây chuyền 1 (8.925 triệu đồng) truyền số liệu trực tiếp về Sở Tài nguyên và Môi trường; xây dựng kho trình diễn chứa chất thải nguy hại PCB do EVN tài trợ; và áp dụng phân hệ dự toán phần mềm PMIS cùng công cụ RCM nhằm tối ưu hóa vận hành, hạn chế rò rỉ nhiệt và khói bụi.

5. Kết quả khảo sát 25 hộ dân tại thị xã Chí Linh phản ánh điều gì về tác động môi trường của nhà máy? Khảo sát cho thấy gần 80% hộ dân cho biết hoạt động của nhà máy có ảnh hưởng đến đời sống, tập trung chủ yếu ở nhóm cư dân sống trong bán kính 2–3 km (ảnh hưởng nhiều nhất bởi bụi và khí thải), trong khi các hộ ở cách xa trên 5 km hầu như không bị ảnh hưởng (21%). Có 57% người dân chưa rõ về các dự án đầu tư mới nhưng có 39% quan tâm cụ thể đến dự án cải thiện khí thải; và 48% người dân ghi nhận các biện pháp xử lý môi trường hiện tại của công ty mang lại hiệu quả ở mức cao.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thùy đã phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại giai đoạn 2018–2021 dựa trên hệ thống số liệu tài chính, kỹ thuật và khảo sát thực tế. Nghiên cứu làm rõ sự phụ thuộc lớn của doanh nghiệp vào nguồn vốn tự có, đồng thời chỉ ra tính cấp thiết của việc hiện đại hóa dây chuyền thiết bị cũ để vừa nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, vừa đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe về khí thải môi trường. Các đề xuất về huy động vốn cho Dự án Phả Lại 3, áp dụng công nghệ RCM và kiến nghị hỗ trợ mặt bằng mang giá trị thực tiễn đối với sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trong thị trường điện cạnh tranh.