Tổng quan nghiên cứu

Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là động lực cốt lõi nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và bảo đảm an sinh xã hội bền vững. Tại tỉnh Hòa Bình, địa bàn miền núi với tổng diện tích tự nhiên 459.056 ha và tỷ lệ đất nông nghiệp chiếm tới 84,28% tương đương 386.884 ha, lực lượng lao động phần lớn tập trung tại khu vực nông thôn nhưng chất lượng chuyên môn kỹ thuật còn nhiều hạn chế. Theo các báo cáo thống kê chuyên ngành, tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ tại khu vực nông thôn nước ta chỉ đạt khoảng 16,3%, trong khi có tới 89,14% lực lượng lao động nông thôn chưa qua đào tạo nghề bài bản. Thực trạng này tạo ra rào cản lớn đối với mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị nhân lực của tác giả Nguyễn Tư Duy, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Doãn Thị Mai Hương tại Trường Đại học Lao động – Xã hội năm 2020, tập trung giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả công tác dạy nghề cho người dân nông thôn Hòa Bình. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa lý luận về đào tạo nghề cho lao động nông thôn; phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng đào tạo nghề tại 10 huyện, thành phố thuộc tỉnh Hòa Bình trong giai đoạn 2010–2019; đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp mang tính chiến lược định hướng đến năm 2025.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp các chỉ số đo lường hiệu quả như tỷ lệ học viên có việc làm sau đào tạo đạt trên 70%, mức độ cải thiện thu nhập của các hộ thoát nghèo và mức độ đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp. Kết quả đề tài trực tiếp đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho việc thực thi Quyết định số 1956/QĐ-TTg và Quyết định số 971/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết phát triển vốn nhân lực và lý thuyết thị trường lao động trong thời kỳ chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Khung phân tích vận dụng các quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014 cùng các quan điểm học thuật tiêu biểu của PGS.TS. Trần Xuân Cầu và PGS.TS. Nguyễn Tiệp về quản trị nguồn nhân lực. Luận văn làm rõ 4 khái niệm hạt nhân bao gồm: lao động nông thôn, đào tạo nghề, đào tạo nghề cho lao động nông thôn và mô hình liên kết ba bên giữa Nhà nước, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp sử dụng lao động.

Quy trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn được chuẩn hóa qua chuỗi 8 bước liên hoàn: xác định nhu cầu học nghề; xác định mục tiêu đào tạo; lựa chọn đối tượng; phát triển nội dung, giáo trình; lựa chọn hình thức tổ chức; chuẩn bị nguồn lực tài chính, giáo viên và cơ sở vật chất; triển khai thực hiện khóa học; đánh giá kết quả và tác động sau đào tạo. Đặc biệt, khung lý thuyết nhấn mạnh tính đặc thù của lao động nông thôn như tính thời vụ khắt khe, tâm lý sản xuất tiểu nông và khả năng tự chi trả chi phí học tập hạn chế, đòi hỏi phương thức truyền nghề phải linh hoạt và gắn chặt với thực tiễn đồng ruộng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê tỉnh Hòa Bình, các báo cáo tổng kết giai đoạn 2010–2015 và 2016–2019 của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Hòa Bình, cùng nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra xã hội học.

Về phương pháp chọn mẫu, tác giả thực hiện chọn mẫu phân tầng có chủ đích tại 10 huyện, thành phố thuộc tỉnh Hòa Bình nhằm bảo đảm tính đại diện cho cả vùng đồi núi thấp và vùng núi cao. Tổng số phiếu khảo sát phát ra là 240 phiếu (gồm 180 phiếu dành cho người lao động nông thôn và 60 phiếu dành cho cán bộ quản lý đào tạo nghề). Số phiếu thu về đạt 228 phiếu, qua quá trình sàng lọc và làm sạch thu được 190 phiếu hợp lệ (tỷ lệ hợp lệ đạt 79,17%), bao gồm 150 phiếu từ học viên lao động nông thôn và 40 phiếu từ đội ngũ cán bộ quản lý.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp so sánh đối chiếu giữa hai giai đoạn 2010–2015 và 2016–2019 là nhằm nhận diện rõ nét xu hướng biến động về quy mô tuyển sinh, cơ cấu ngành nghề nông nghiệp so với phi nông nghiệp, cũng như hiệu quả sử dụng nguồn kinh phí ngân sách được phân bổ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Hòa Bình trong giai đoạn 2010–2019 có sự tăng trưởng đáng kể nhờ triển khai quyết liệt Đề án 1956, trong đó các lớp sơ cấp nghề và dạy nghề ngắn hạn dưới 3 tháng chiếm trên 85% tổng số chương trình đào tạo. Nhu cầu học nghề của người dân tập trung chủ yếu vào kỹ thuật trồng trọt cây ăn quả có múi, chăn nuôi gia súc và một số nghề thủ công truyền thống.

Thứ hai, tỷ lệ lao động có việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa đào tạo nghề đạt mức bình quân khoảng 70% đến 75%. Kết quả khảo sát thực tế trên 150 học viên cho thấy trên 65% người học đã vận dụng hiệu quả kiến thức kỹ thuật vào quy trình canh tác tại hộ gia đình, giúp năng suất cây trồng, vật nuôi tăng từ 15% đến 20%, đóng góp trực tiếp vào công tác giảm nghèo tại các huyện vùng cao.

Thứ ba, nguồn lực đầu tư cho đào tạo nghề còn phụ thuộc lớn vào ngân sách Trung ương (chiếm trên 80% tổng kinh phí), trong khi nguồn vốn xã hội hóa từ các tổ chức kinh tế còn rất thấp. Cơ sở vật chất tại 10 trung tâm dạy nghề cấp huyện tuy đã được nâng cấp nhưng trang thiết bị thực hành chuyên sâu còn thiếu thốn, chưa đáp ứng kịp sự thay đổi của công nghệ sản xuất hiện đại.

Thứ tư, mối liên kết giữa cơ sở đào tạo nghề và các doanh nghiệp trên địa bàn còn lỏng lẻo. Tỷ lệ học viên được các doanh nghiệp tuyển dụng trực tiếp sau khóa học chỉ đạt dưới 25%, phần lớn lao động sau đào tạo vẫn phải tự tìm kiếm việc làm tự do hoặc quay lại phương thức sản xuất truyền thống.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên bắt nguồn từ đặc thù địa hình chia cắt phức tạp, giao thông đi lại khó khăn và nhận thức của một bộ phận người dân còn nặng tư tưởng trông chờ vào hỗ trợ của Nhà nước. Bên cạnh đó, công tác điều tra, khảo sát nhu cầu học nghề ở cấp xã đôi khi còn mang tính hình thức, dẫn đến tình trạng ngành nghề đào tạo chưa bám sát quy hoạch phát triển kinh tế của từng tiểu vùng.

Dữ liệu khảo sát trong luận văn có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột chồng so sánh tỷ lệ có việc làm giữa nhóm ngành nông nghiệp và phi nông nghiệp qua hai giai đoạn 2010–2015 và 2016–2019. Đồng thời, bảng ma trận chéo đánh giá mức độ hài lòng của 150 học viên đối với 4 yếu tố then chốt (chương trình giảng dạy, trình độ giáo viên, cơ sở vật chất, khả năng ứng dụng) sẽ làm nổi bật khoảng cách giữa chất lượng giảng dạy lý thuyết và thời lượng thực hành thực tế.

Khi so sánh với bài học kinh nghiệm từ tỉnh Nghệ An (nơi huy động 48 cơ sở đào tạo với tỷ lệ giải quyết việc làm đạt 75%) và tỉnh Lai Châu (triển khai 57 mô hình thí điểm giúp năng suất ngô lai đạt 55–60 tạ/ha), công tác dạy nghề tại Hòa Bình cần chuyển dịch mạnh mẽ hơn từ phương thức dạy nghề đại trà sang đào tạo gắn liền với chuỗi giá trị sản phẩm đặc sản địa phương và đơn đặt hàng tuyển dụng cụ thể.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao trách nhiệm lãnh đạo và đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng nghiệp. Động từ hành động then chốt là "Đổi mới" phương thức truyền thông thông qua các mô hình điểm trực quan. Target metric đặt ra là 100% cán bộ cơ sở và trên 90% lao động nông thôn tại các xã vùng sâu được phổ biến chính sách học nghề. Timeline triển khai liên tục từ năm 2021 đến 2025 do UBND các huyện, thị xã chủ trì phối hợp với Hội Nông dân và Đoàn Thanh niên tỉnh Hòa Bình.

Thứ hai, tăng cường gắn kết chặt chẽ với các doanh nghiệp và hợp tác xã. Động từ hành động là "Thiết lập" mạng lưới hợp tác đào tạo theo đơn đặt hàng. Target metric hướng tới nâng tỷ lệ học viên được doanh nghiệp bao tiêu đầu ra hoặc tuyển dụng trực tiếp lên mức 45% đến 50% vào năm 2025. Timeline thực hiện trong giai đoạn 2021–2024 dưới sự điều phối của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh cùng Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Hòa Bình.

Thứ ba, nâng cao năng lực đào tạo của các trung tâm giáo dục nghề nghiệp. Động từ hành động là "Chuẩn hóa" giáo trình, chuyển mạnh sang đào tạo theo mô đun tích hợp với thời lượng thực hành chiếm tối thiểu 70%. Target metric là 100% giáo trình được cập nhật kiến thức nông nghiệp công nghệ cao và kỹ năng số. Timeline hoàn thành trong giai đoạn 2022–2023 do các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên cấp huyện triển khai.

Thứ tư, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề. Động từ hành động là "Tập huấn" kỹ năng sư phạm hiện đại và kỹ năng thực hành nghề thực tế. Target metric phấn đấu 85% giáo viên dạy nghề đạt chuẩn chức danh nghề nghiệp và thành thạo thao tác máy móc hiện đại. Timeline thực hiện định kỳ hàng năm giai đoạn 2021–2025 do Sở Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp với các trường đại học chuyên ngành đảm nhiệm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cán bộ lãnh đạo, chuyên viên quản lý nhà nước tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Dân tộc tỉnh. Luận văn cung cấp luận cứ khoa học và số liệu thực chứng để hoạch định kế hoạch phân bổ ngân sách, xây dựng chỉ tiêu dạy nghề và hoàn thiện chính sách hỗ trợ việc làm địa phương.

Nhóm 2: Ban Giám đốc và đội ngũ giảng viên tại các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên cấp huyện, các trường trung cấp, cao đẳng nghề. Tài liệu mang lại khung chương trình đào tạo theo mô đun linh hoạt, phương pháp giảng dạy hiện trường phù hợp với tâm lý học viên nông thôn.

Nhóm 3: Lãnh đạo các doanh nghiệp, chủ trang trại và hợp tác xã nông nghiệp. Luận văn đưa ra các mô hình liên kết đào tạo theo địa chỉ sử dụng lao động, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí tuyển dụng và đào tạo lại nhân sự tại chỗ.

Nhóm 4: Học viên cao học, sinh viên và các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị nhân lực, Kinh tế lao động, Phát triển nông thôn. Đề tài đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuẩn mực về quy trình thiết kế bảng hỏi, xử lý mẫu khảo sát thực địa 190 mẫu và phân tích chính sách công.

Câu hỏi thường gặp

Đề án 1956 có vai trò cốt lõi như thế nào đối với công tác dạy nghề tại Hòa Bình?

Đề án 1956 đóng vai trò là trụ cột chính sách và nguồn lực tài chính chủ đạo, hỗ trợ hơn 80% kinh phí đào tạo, miễn giảm học phí và trợ cấp tiền ăn, đi lại cho hàng chục nghìn lượt lao động nông thôn Hòa Bình, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số và hộ nghèo giai đoạn 2010–2019.

Tại sao hình thức đào tạo lưu động tại thôn bản lại đạt hiệu quả cao với lao động nông thôn?

Hình thức dạy nghề lưu động giúp giải quyết rào cản địa lý hiểm trở, giảm thiểu 100% chi phí ăn ở, đi lại cho học viên. Đồng thời, giảng viên có thể cầm tay chỉ việc trực tiếp trên cây trồng, vật nuôi thực tế của bà con vào đúng các khoảng thời gian nông nhàn.

Cơ cấu mẫu khảo sát 190 phiếu trong luận văn được phân bổ như thế nào?

Mẫu khảo sát gồm 150 học viên là lao động nông thôn đã qua đào tạo và 40 cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp tại 10 huyện, thành phố thuộc Hòa Bình, bảo đảm tính khách quan và cân bằng thông tin giữa bên cung cấp dịch vụ đào tạo và bên thụ hưởng.

Thách thức lớn nhất trong công tác giải quyết việc làm sau đào tạo nghề tại Hòa Bình là gì?

Thách thức lớn nhất là thị trường lao động tại chỗ chưa phát triển, số lượng doanh nghiệp công nghiệp tiếp nhận lao động còn ít, trong khi người dân sau khi học nghề nông nghiệp lại thiếu vốn sản xuất và gặp khó khăn trong việc tìm kiếm đầu ra tiêu thụ nông sản ổn định.

Làm thế nào để gắn kết chặt chẽ giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nghề?

Cần ban hành cơ chế ưu đãi thuế cho doanh nghiệp tham gia dạy nghề, ký kết hợp đồng đặt hàng đào tạo trước khi mở lớp và mời chuyên gia, kỹ sư của doanh nghiệp trực tiếp tham gia xây dựng giáo trình cũng như đánh giá tay nghề tốt nghiệp của học viên.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc khung lý thuyết về đào tạo nghề cho lao động nông thôn, làm rõ tính đặc thù về mùa vụ và trình độ tiếp thu của người học tại địa bàn miền núi.
  • Phân tích chi tiết thực trạng đào tạo nghề giai đoạn 2010–2019 tại Hòa Bình với nguồn dữ liệu khảo sát tin cậy từ 190 phiếu hợp lệ trên phạm vi 10 huyện, thành phố.
  • Chỉ rõ 4 nhóm hạn chế căn bản về cơ sở vật chất, liên kết doanh nghiệp, nguồn lực tài chính và giải quyết việc làm sau đào tạo.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với mục tiêu cụ thể, chỉ số đo lường rõ ràng và lộ trình thực thi xuyên suốt giai đoạn 2021–2025.
  • Cung cấp cơ sở khoa học vững chắc để chính quyền địa phương, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp phối hợp hành động, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn và thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.