MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Vấn đề giải quyết việc làm có ý nghĩa hết sức to lớn đối với đời sống kinh tế xã hội, ở nước ta vấn đề lao động và việc làm hiện nay luôn là vấn đề được quan tâm và trên Thế Giới. Hầu hết các quốc gia, kể cả các nước phát triển và đang phát triển đều phải quan tâm tới. Khi nước ta chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường và đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước thì vấn đề việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp và tăng thu nhập cho lao động nông thôn càng trở thành một mục tiêu kinh tế xã hội nóng bỏng.
Theo số liệu Tổng cục thống kê công bố năm 2012, tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi là 1,99%, giảm so với mức 2. Trong đó, tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi tại khu vực thành thị là 3,25%, khu vực nông thôn là 1,42% (Năm 2011 các tỷ lệ tương ứng là: 2,22%; 3,60%; 1,60%). Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi năm 2012 là 2,8%, trong đó khu vực thành thị là 1,58%, khu vực nông thôn là 3,35% (Năm 2011 các tỷ lệ tương ứng là: 2,96%; 1,58%; 3,56%) Tổng cục Thống kê cho hay, mặc dù tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ thiếu việc làm năm 2012 giảm nhẹ so với các tỷ lệ tương ứng của năm 2011 nhưng tỷ lệ lao động phi chính thức năm 2012 tăng so với một số năm trước, từ 34,6% năm 2010 tăng lên 35,8% năm 2011 và 36,6% năm 2012. (1) Hội nhập kinh tế khu vực và thế giới nước ta phải đối mặt với nhiều thách thức.
Là một nước vẫn còn 70% dân số sống và làm việc ở nông thôn. GDP/người năm 2012 đạt 1.540USD/người, vẫn thuộc một trong những nước nghèo trên Thế giới thì nền nông nghiệp nông thôn vẫn và sẽ chiếm vị trí quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của đất nước trong thời gian tới. n 9 Nông nghiệp là nơi cung cấp phần lớn sản phẩm cho xã hội, là nơi thực hiện đảm bảo an toàn lương thực cho cả nước, mặt khác nông thôn là nơi cung cấp thường xuyên lực lượng lao động cho mọi hoạt động của đời sống xã hội và là thị trường tiêu thụ rộng lớn, tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển của công nghiệp và các ngành phi nông nghiệp. Việc đầu tư phát triển nông thôn sẽ góp phần rút bớt lao động từ nông nghiệp để phát triển các ngành khác đảm bảo tốt hơn vai trò cơ sở của nông nghiệp đối với sự phân công lao động xã hội.
Ở nước ta trong thời gian qua, lao động nông nghiệp đã không được sử dụng hết do sức ép dân số và lao động ở nông thôn. Sự phát triển của dân số là cơ sở cho sự tăng lên của nguồn lao động. Hiện nay tốc độ tăng dân số ở nông thôn khá cao mà quỹ đất canh tác lại có hạn và có xu hướng giảm dần do quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng, quá trình đô thị hóa làm mức ruộng đất bình quân trên người đã thấp lại càng thấp hơn. Lao động nông nghiệp làm theo thời vụ mà đất đai là tư liệu sản xuất có ít nên số ngày công lao động trong năm thường rất thấp.
Nông thôn là địa bàn cư trú của một bộ phận dân số sống nghèo khổ, lao động nông thôn có trình độ học vấn thấp lại không được đào tạo nên khả năng tiếp thu và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất còn hạn chế. Đất nước ta đang trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Người chưa có việc làm và thiếu việc làm tăng cao, sự phân hóa giàu nghèo ngày càng rõ, tệ nạn xã hội gia tăng… Trong đó vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động là vấn đề kinh tế xã hội bức xúc và nhạy cảm hiện nay, nó là yếu tố mang tính hai mặt thúc đẩy hoặc kìm hãm nền kinh tế. Như vậy công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn là mũi nhọn đột phá quan trọng nhằm khắc phục những khó khăn trên, đồng thời khai thác và phát huy tiềm năng to lớn của nền nông nghiệp và nông thôn nước ta, trong đó tiềm năng về lao động ở khu vực nông thôn là rất đặc biệt là lực lượng lao động trẻ.
Mặt khác sự phát triển nông nghiệp và kinh tế xã hội ở nông thôn nhằm thực hiện xóa đói giảm nghèo, rút ngắn khoảng cách giữa thành thị và nông thôn, giữa người giàu và người nghèo, tạo việc làm nâng cao đời sống và thu nhập cho nông dân, tăng sự đóng góp cho xã hội, tạo tiền đề để giải n 10 quyết có hiệu quả và vững chắc vấn đề chính trị - xã hội của đất nước. Do vậy, việc giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho lao động nông thôn là rất cần thiết và có ý nghĩa quan trọng. Trong thời gian qua huyện Phú Lương đã có một số biện pháp nhằm giải quyết vấn đề việc làm trong lao động nông thôn, qua thực tiễn cho thấy cũng chỉ giải quyết được một số vấn đề nhỏ. Xã Yên Đổ là một xã phần lớn là sản xuất nông nghiệp, trình độ sản xuất nông nghiệp chưa được cao, vấn đề lao động nông thôn dư thừa đang còn là bất cập cần được giúp đỡ và giải quyết.
Nhằm đánh giá thực trạng về lao động, việc làm và mức thu nhập của người dân địa phương, những ưu điểm và khuyết điểm của những giải pháp đã thực hiện. Đồng thời, gợi ra hướng giải quyết trong thời gian tới, giúp tăng thu nhập cho người dân lao động nông thôn trên địa bàn xã. Xuất phát từ những lý do trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng và một số giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho lao động nông thôn trên địa bàn xã Yên Đổ - huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên” 1. Mục tiêu nghiên cứu 1.
Mục tiêu chung Mục tiêu chung của đề tài là đánh giá được thực trạng việc làm và tăng thu nhập cho lao động nông thôn trên địa bàn xã Yên Đổ - huyện Phú Lương. Mục tiêu cụ thể - Thực trạng lao động và việc làm của lao động nông thôn tại địa phương. - Đánh giá nguyên nhân ảnh hưởng và các yếu tố tác động đến việc làm của nông thôn trong xã. - Đề xuất một số giải pháp hữu hiệu sát với tình hình thực tế nhằm giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn xã Yên Đổ 1.
Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa đối với học tập và nghiên cứu khoa học - Cũng cố kiến thức từ cơ sỏ đến chuyên ngành đã học trong trường, ứng dụng kiến thức đó trong thực tiễn. - Rèn luyện kỹ năng thu thập thông tin và xử lý số liệu, viết báo cáo. n 11 - Giúp hiểu thêm về tình hình lao động, việc làm và tình hình kinh tế xã hội tại địa phương.
Ý nghĩa đối với thực tiễn - Nhận thức được những gì đã làm được và chưa làm được khi đưa ra những giải pháp nhằm giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện, để từ đó có hướng đi đúng đắn. - Là tài liệu tham khảo cho các bạn sinh viên khóa sau có cùng hướng nghiên cứu. n 12 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2. Một số khái niệm cơ bản về lao động, việc làm và thu nhập 2.
Khái niệm về lao động và lao động nông thôn 2. Lao động Để nhận biết thế nào là lao động có nhiều quan điểm khác nhau về vấn đề này. - Theo Mác: “Lao động là một hoạt động có mục đích để sáng tạo ra giá trị sử dụng” và “Lao động là sự kết hợp giữa sức lao động của con người và tư liệu lao động để tác động vào đối tượng lao động”. - Theo William Petty - Nhà kinh tế học người Anh thì quan niệm về lao động như sau:”Lao động là cha, đất đai là mẹ của của cải”.
- Theo giáo trình tổ chức kinh tế khoa học thì chúng ta có thể hiểu đầy đủ về lao động như sau: “Lao động là hoạt động có mục đích của con người, nhằm thỏa mãn về nhu cầu đời sống của mình là nhu cầu tất yếu để tồn tại và phát triển của loài người”. - Nguồn lao động (Lực lượng lao động) + Là một bộ phận dân số trong độ tuổi quy định, thực tế có tham gia lao động (đang có việc làm) và những người không có việc làm nhưng đang tích cực tìm việc làm. + Theo Bộ luật lao động của Việt Nam thì độ tuổi lao động từ 15 - 60 đối với nam và từ 15 - 55 đối với nữ. Những người trong độ tuổi lao động nhưng không có nhu cầu làm việc như học sinh hay những người tàn tật không có khả năng lao động không được tính vào lực lượng lao động.
Tuy nhiên hiện nay nguồn lao động không chỉ giới hạn bởi độ tuổi mà nó còn có cả những người đã quá tuổi lao động nhưng vẫn còn khả năng tham gia lao động cũng được coi là nhân tố cấu thành nên lao động. (2) - Lao động có thể được phân loại theo những tiêu chí sau: + Phân loại theo tính chất lao động gồm có: Lao động trực tiếp Lao động gián tiếp n 13 + Phân loại theo thời gian lao động gồm có: Lao động thường xuyên Lao động tạm thời + Phân loại theo trình độ được đào tạo: Lao động trình độ cao đẳng, đại học, đại học trở lên Lao động trình độ trung cấp Lao động trình độ sơ cấp Lao động phổ thông + Phân loại theo ngành nghề gồm có: Lao động nông nghiệp Lao động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Lao động dịch vụ 2. Lao động nông thôn - Nông thôn: Nông thôn là vùng đất đai rộng với một cộng đồng dân cư chủ yếu làm nông nghiệp (nông, lâm, ngư nghiệp), có mật độ dân cư thấp, cơ sở hạ tầng kém phát triển, có trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật, trình đô sản xuất hàng hóa thấp, có thu nhập mức sống thấp hơn đô thị. - Lao động nông thôn: Là lao động sống và làm việc trong hệ thống kinh tế nông thôn.
Một số khái niệm về việc làm, thiếu việc làm và thất nghiệp 2.