Luận văn thạc sĩ thực trạng và một số giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho lao động nông thôn trên địa bàn xã yên đổ huyện phú lương tỉnh thái nguyên

Luận văn thạc sĩ phân tích thực trạng việc làm và giải pháp tăng thu nhập cho lao động nông thôn tại xã Yên Đổ, huyện Phú Lương, Thái Nguyên.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Phát triển nông thôn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2014

62
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa đối với học tập và nghiên cứu khoa học

1.3.2. Ý nghĩa đối với thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1. Một số khái niệm cơ bản về lao động, việc làm và thu nhập

2.2. Khái niệm về lao động và lao động nông thôn

2.2.1. Lao động

2.2.2. Lao động nông thôn

2.3. Một số khái niệm về việc làm, thiếu việc làm và thất nghiệp

2.3.1. Khái niệm về việc làm, thiếu việc làm

2.3.2. Khái niệm về thất nghiệp

2.4. Vai trò của việc làm đối với người lao động và lao động nông thôn

2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc làm lao động nông thôn

2.5.1. Các nhân tố về điều kiện tự nhiên, môi trường

2.5.2. Các nhân tố về dân số và chính sách vĩ mô

2.5.3. Các nhân tố về giáo dục, công nghệ

2.6. Kinh nghiệm của một số nước về giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho lao động nông thôn

2.6.1. Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động ở một số nước trên thế giới

2.6.2. Tình hình về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở Việt Nam

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.2. Thời gian nghiên cứu

3.3. Phương pháp thu thập số liệu

3.4. Phương pháp xử lý, phân tích số liệu

3.5. Phương pháp xác định số đơn vị mẫu điều tra

3.6. Phương pháp phân tích và so sánh

3.7. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Khái quát đặc điểm, điều kiện tự nhiên dân sinh kinh tế xã hội của xã Yên Đổ

4.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên

4.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội

4.1.3. Chất lượng nguồn lao động

4.2. Kết quả sản xuất kinh doanh của xã Yên Đổ qua 3 năm

4.3. Thực trạng việc làm của hộ gia đình

4.3.1. Thực trạng lao động của hộ

4.3.2. Lĩnh vực lao động của hộ

4.3.3. Điều kiện sản xuất kinh doanh của nhóm hộ điều tra

4.3.4. Tình hình lao động và nhân khẩu

4.3.5. Tỷ suất sử dụng công, thời gian lao động của các hộ điều tra

4.3.6. Tổng thu từ sản xuất nông - lâm nghiệp - nghề phụ của nông hộ điều tra theo vùng

4.3.7. Tổng thu từ sản xuất nông - lâm nghiệp - nghề phụ của nông hộ điều tra theo nhóm hộ

4.3.8. Một số kết luận về lao động và việc làm của hộ điều tra trên địa xã Yên Đổ

4.4. Thuận lợi và khó khăn trong việc giải quyết việc làm cho người lao động nông thôn xã Yên Đổ

4.4.1. Các nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến việc làm của lao động nông thôn xã Yên Đổ

4.4.1.1. Do điều kiện khí hậu, địa hình địa bàn xã phức tạp
4.4.1.2. Do trình độ văn hóa thấp
4.4.1.3. Do thiếu đất canh tác
4.4.1.4. Do ảnh hưởng của thị trường
4.4.1.5. Do cơ sở hạ tầng ở nhiều vùng thấp kém
4.4.1.6. Nhiều tiềm năng cho giải quyết việc làm còn chưa được khai thác
4.4.1.7. Khả năng giải quyết vấn đề tạo việc làm mới cho lao động nông thôn của chính quyền địa phương còn nhiều hạn chế
4.4.1.8. Ảnh hưởng của lối sống thiếu lành mạnh và một số bộ phân người dân lười lao động còn trông chờ sự hỗ trợ của chính quyền
4.4.1.9. Do không có khả năng đảm bảo an ninh sản xuất

4.5. Một số giải pháp nhằm giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho lao động nông thôn cho địa phương

4.5.1. Đối với xã Yên Đổ

4.5.2. Đối với hộ điều tra

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Đối với địa phương

Tóm tắt

I. Giải pháp tăng thu nhập

Giải pháp tăng thu nhập cho lao động nông thôn tại xã Yên Đổ, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên cần được thực hiện đồng bộ và hiệu quả. Đầu tiên, việc phát triển kinh tế nông thôn là rất quan trọng. Cần có chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp, khuyến khích áp dụng công nghệ mới vào sản xuất. Điều này không chỉ giúp tăng năng suất mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm. Bên cạnh đó, việc đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp cũng cần được chú trọng. Các sản phẩm nông sản đặc trưng của địa phương có thể được chế biến và tiêu thụ rộng rãi hơn, từ đó tạo ra nguồn thu nhập ổn định cho người dân. Ngoài ra, việc phát triển các mô hình kinh tế hợp tác xã cũng là một giải pháp hữu hiệu. Các hợp tác xã có thể giúp nông dân liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, từ đó giảm thiểu rủi ro và tăng thu nhập cho lao động nông thôn.

1.1. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là một trong những giải pháp quan trọng nhằm nâng cao thu nhập. Việc này không chỉ giúp người lao động có thêm kỹ năng mà còn mở ra nhiều cơ hội việc làm mới. Cần tổ chức các khóa đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu thị trường lao động, từ đó giúp người dân có thể tìm kiếm việc làm trong các lĩnh vực phi nông nghiệp. Đặc biệt, việc đào tạo nghề cho thanh niên sẽ giúp họ có thể tham gia vào các ngành nghề mới, giảm thiểu tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm. Chính sách hỗ trợ từ chính quyền địa phương trong việc tổ chức các khóa đào tạo nghề cũng cần được chú trọng.

1.2. Chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất

Chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất là yếu tố then chốt trong việc tăng thu nhập cho lao động nông thôn. Cần có các chương trình hỗ trợ tài chính, cung cấp giống cây trồng, vật nuôi chất lượng cao cho nông dân. Đồng thời, việc tạo điều kiện cho nông dân tiếp cận với các nguồn vốn vay ưu đãi cũng rất cần thiết. Các chương trình khuyến nông, khuyến lâm cũng cần được triển khai mạnh mẽ để giúp người dân nâng cao kiến thức và kỹ năng sản xuất. Việc xây dựng các mô hình sản xuất hiệu quả, bền vững cũng cần được khuyến khích để tạo ra nguồn thu nhập ổn định cho người dân.

II. Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn

Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tại xã Yên Đổ là một nhiệm vụ cấp bách. Cần có các chính sách cụ thể nhằm tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân. Đầu tiên, việc phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp cần được chú trọng. Các ngành nghề như chế biến thực phẩm, thủ công mỹ nghệ, dịch vụ du lịch có thể tạo ra nhiều việc làm cho lao động nông thôn. Bên cạnh đó, việc khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào nông thôn cũng là một giải pháp hiệu quả. Các doanh nghiệp có thể tạo ra nhiều việc làm, đồng thời giúp nâng cao thu nhập cho người lao động. Ngoài ra, việc hỗ trợ người dân khởi nghiệp cũng cần được khuyến khích. Các chương trình hỗ trợ khởi nghiệp sẽ giúp người dân có thêm cơ hội để phát triển kinh tế cá nhân.

2.1. Chuyển đổi nghề nghiệp

Chuyển đổi nghề nghiệp cho lao động nông thôn là một giải pháp cần thiết để giải quyết vấn đề việc làm. Cần có các chương trình tư vấn, hỗ trợ người dân trong việc chuyển đổi nghề nghiệp từ nông nghiệp sang các ngành nghề khác. Việc này không chỉ giúp người dân có thêm thu nhập mà còn giảm thiểu tình trạng dư thừa lao động trong nông nghiệp. Các mô hình chuyển đổi nghề nghiệp thành công cần được nhân rộng để tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân. Chính quyền địa phương cần có các chính sách hỗ trợ cụ thể để người dân dễ dàng tiếp cận với các chương trình chuyển đổi nghề nghiệp.

2.2. Hỗ trợ khởi nghiệp

Hỗ trợ khởi nghiệp cho lao động nông thôn là một trong những giải pháp quan trọng nhằm tạo ra việc làm mới. Cần có các chương trình hỗ trợ tài chính, đào tạo kỹ năng khởi nghiệp cho người dân. Việc tạo ra môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp khởi nghiệp cũng rất cần thiết. Các chính sách ưu đãi thuế, hỗ trợ mặt bằng sản xuất sẽ giúp người dân dễ dàng hơn trong việc khởi nghiệp. Đồng thời, việc kết nối giữa các doanh nghiệp khởi nghiệp với các tổ chức hỗ trợ cũng cần được chú trọng để tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho lao động nông thôn.

09/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Vấn đề giải quyết việc làm có ý nghĩa hết sức to lớn đối với đời sống kinh tế xã hội, ở nước ta vấn đề lao động và việc làm hiện nay luôn là vấn đề được quan tâm và trên Thế Giới. Hầu hết các quốc gia, kể cả các nước phát triển và đang phát triển đều phải quan tâm tới. Khi nước ta chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường và đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước thì vấn đề việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp và tăng thu nhập cho lao động nông thôn càng trở thành một mục tiêu kinh tế xã hội nóng bỏng.

Theo số liệu Tổng cục thống kê công bố năm 2012, tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi là 1,99%, giảm so với mức 2. Trong đó, tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi tại khu vực thành thị là 3,25%, khu vực nông thôn là 1,42% (Năm 2011 các tỷ lệ tương ứng là: 2,22%; 3,60%; 1,60%). Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi năm 2012 là 2,8%, trong đó khu vực thành thị là 1,58%, khu vực nông thôn là 3,35% (Năm 2011 các tỷ lệ tương ứng là: 2,96%; 1,58%; 3,56%) Tổng cục Thống kê cho hay, mặc dù tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ thiếu việc làm năm 2012 giảm nhẹ so với các tỷ lệ tương ứng của năm 2011 nhưng tỷ lệ lao động phi chính thức năm 2012 tăng so với một số năm trước, từ 34,6% năm 2010 tăng lên 35,8% năm 2011 và 36,6% năm 2012. (1) Hội nhập kinh tế khu vực và thế giới nước ta phải đối mặt với nhiều thách thức.

Là một nước vẫn còn 70% dân số sống và làm việc ở nông thôn. GDP/người năm 2012 đạt 1.540USD/người, vẫn thuộc một trong những nước nghèo trên Thế giới thì nền nông nghiệp nông thôn vẫn và sẽ chiếm vị trí quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của đất nước trong thời gian tới. n 9 Nông nghiệp là nơi cung cấp phần lớn sản phẩm cho xã hội, là nơi thực hiện đảm bảo an toàn lương thực cho cả nước, mặt khác nông thôn là nơi cung cấp thường xuyên lực lượng lao động cho mọi hoạt động của đời sống xã hội và là thị trường tiêu thụ rộng lớn, tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển của công nghiệp và các ngành phi nông nghiệp. Việc đầu tư phát triển nông thôn sẽ góp phần rút bớt lao động từ nông nghiệp để phát triển các ngành khác đảm bảo tốt hơn vai trò cơ sở của nông nghiệp đối với sự phân công lao động xã hội.

Ở nước ta trong thời gian qua, lao động nông nghiệp đã không được sử dụng hết do sức ép dân số và lao động ở nông thôn. Sự phát triển của dân số là cơ sở cho sự tăng lên của nguồn lao động. Hiện nay tốc độ tăng dân số ở nông thôn khá cao mà quỹ đất canh tác lại có hạn và có xu hướng giảm dần do quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng, quá trình đô thị hóa làm mức ruộng đất bình quân trên người đã thấp lại càng thấp hơn. Lao động nông nghiệp làm theo thời vụ mà đất đai là tư liệu sản xuất có ít nên số ngày công lao động trong năm thường rất thấp.

Nông thôn là địa bàn cư trú của một bộ phận dân số sống nghèo khổ, lao động nông thôn có trình độ học vấn thấp lại không được đào tạo nên khả năng tiếp thu và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất còn hạn chế. Đất nước ta đang trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Người chưa có việc làm và thiếu việc làm tăng cao, sự phân hóa giàu nghèo ngày càng rõ, tệ nạn xã hội gia tăng… Trong đó vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động là vấn đề kinh tế xã hội bức xúc và nhạy cảm hiện nay, nó là yếu tố mang tính hai mặt thúc đẩy hoặc kìm hãm nền kinh tế. Như vậy công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn là mũi nhọn đột phá quan trọng nhằm khắc phục những khó khăn trên, đồng thời khai thác và phát huy tiềm năng to lớn của nền nông nghiệp và nông thôn nước ta, trong đó tiềm năng về lao động ở khu vực nông thôn là rất đặc biệt là lực lượng lao động trẻ.

Mặt khác sự phát triển nông nghiệp và kinh tế xã hội ở nông thôn nhằm thực hiện xóa đói giảm nghèo, rút ngắn khoảng cách giữa thành thị và nông thôn, giữa người giàu và người nghèo, tạo việc làm nâng cao đời sống và thu nhập cho nông dân, tăng sự đóng góp cho xã hội, tạo tiền đề để giải n 10 quyết có hiệu quả và vững chắc vấn đề chính trị - xã hội của đất nước. Do vậy, việc giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho lao động nông thôn là rất cần thiết và có ý nghĩa quan trọng. Trong thời gian qua huyện Phú Lương đã có một số biện pháp nhằm giải quyết vấn đề việc làm trong lao động nông thôn, qua thực tiễn cho thấy cũng chỉ giải quyết được một số vấn đề nhỏ. Xã Yên Đổ là một xã phần lớn là sản xuất nông nghiệp, trình độ sản xuất nông nghiệp chưa được cao, vấn đề lao động nông thôn dư thừa đang còn là bất cập cần được giúp đỡ và giải quyết.

Nhằm đánh giá thực trạng về lao động, việc làm và mức thu nhập của người dân địa phương, những ưu điểm và khuyết điểm của những giải pháp đã thực hiện. Đồng thời, gợi ra hướng giải quyết trong thời gian tới, giúp tăng thu nhập cho người dân lao động nông thôn trên địa bàn xã. Xuất phát từ những lý do trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng và một số giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho lao động nông thôn trên địa bàn xã Yên Đổ - huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên” 1. Mục tiêu nghiên cứu 1.

Mục tiêu chung Mục tiêu chung của đề tài là đánh giá được thực trạng việc làm và tăng thu nhập cho lao động nông thôn trên địa bàn xã Yên Đổ - huyện Phú Lương. Mục tiêu cụ thể - Thực trạng lao động và việc làm của lao động nông thôn tại địa phương. - Đánh giá nguyên nhân ảnh hưởng và các yếu tố tác động đến việc làm của nông thôn trong xã. - Đề xuất một số giải pháp hữu hiệu sát với tình hình thực tế nhằm giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn xã Yên Đổ 1.

Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa đối với học tập và nghiên cứu khoa học - Cũng cố kiến thức từ cơ sỏ đến chuyên ngành đã học trong trường, ứng dụng kiến thức đó trong thực tiễn. - Rèn luyện kỹ năng thu thập thông tin và xử lý số liệu, viết báo cáo. n 11 - Giúp hiểu thêm về tình hình lao động, việc làm và tình hình kinh tế xã hội tại địa phương.

Ý nghĩa đối với thực tiễn - Nhận thức được những gì đã làm được và chưa làm được khi đưa ra những giải pháp nhằm giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện, để từ đó có hướng đi đúng đắn. - Là tài liệu tham khảo cho các bạn sinh viên khóa sau có cùng hướng nghiên cứu. n 12 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2. Một số khái niệm cơ bản về lao động, việc làm và thu nhập 2.

Khái niệm về lao động và lao động nông thôn 2. Lao động Để nhận biết thế nào là lao động có nhiều quan điểm khác nhau về vấn đề này. - Theo Mác: “Lao động là một hoạt động có mục đích để sáng tạo ra giá trị sử dụng” và “Lao động là sự kết hợp giữa sức lao động của con người và tư liệu lao động để tác động vào đối tượng lao động”. - Theo William Petty - Nhà kinh tế học người Anh thì quan niệm về lao động như sau:”Lao động là cha, đất đai là mẹ của của cải”.

- Theo giáo trình tổ chức kinh tế khoa học thì chúng ta có thể hiểu đầy đủ về lao động như sau: “Lao động là hoạt động có mục đích của con người, nhằm thỏa mãn về nhu cầu đời sống của mình là nhu cầu tất yếu để tồn tại và phát triển của loài người”. - Nguồn lao động (Lực lượng lao động) + Là một bộ phận dân số trong độ tuổi quy định, thực tế có tham gia lao động (đang có việc làm) và những người không có việc làm nhưng đang tích cực tìm việc làm. + Theo Bộ luật lao động của Việt Nam thì độ tuổi lao động từ 15 - 60 đối với nam và từ 15 - 55 đối với nữ. Những người trong độ tuổi lao động nhưng không có nhu cầu làm việc như học sinh hay những người tàn tật không có khả năng lao động không được tính vào lực lượng lao động.

Tuy nhiên hiện nay nguồn lao động không chỉ giới hạn bởi độ tuổi mà nó còn có cả những người đã quá tuổi lao động nhưng vẫn còn khả năng tham gia lao động cũng được coi là nhân tố cấu thành nên lao động. (2) - Lao động có thể được phân loại theo những tiêu chí sau: + Phân loại theo tính chất lao động gồm có: Lao động trực tiếp Lao động gián tiếp n 13 + Phân loại theo thời gian lao động gồm có: Lao động thường xuyên Lao động tạm thời + Phân loại theo trình độ được đào tạo: Lao động trình độ cao đẳng, đại học, đại học trở lên Lao động trình độ trung cấp Lao động trình độ sơ cấp Lao động phổ thông + Phân loại theo ngành nghề gồm có: Lao động nông nghiệp Lao động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Lao động dịch vụ 2. Lao động nông thôn - Nông thôn: Nông thôn là vùng đất đai rộng với một cộng đồng dân cư chủ yếu làm nông nghiệp (nông, lâm, ngư nghiệp), có mật độ dân cư thấp, cơ sở hạ tầng kém phát triển, có trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật, trình đô sản xuất hàng hóa thấp, có thu nhập mức sống thấp hơn đô thị. - Lao động nông thôn: Là lao động sống và làm việc trong hệ thống kinh tế nông thôn.

Một số khái niệm về việc làm, thiếu việc làm và thất nghiệp 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giải Pháp Tăng Thu Nhập Và Giải Quyết Việc Làm Cho Lao Động Nông Thôn Tại Xã Yên Đổ, Phú Lương, Thái Nguyên là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào các chiến lược nhằm cải thiện đời sống kinh tế và tạo việc làm bền vững cho lao động nông thôn tại địa phương. Tài liệu này phân tích thực trạng việc làm, đề xuất các giải pháp cụ thể như phát triển ngành nghề phi nông nghiệp, đào tạo kỹ năng, và hỗ trợ vốn để người dân có thể tự chủ kinh tế. Những lợi ích mà độc giả nhận được bao gồm hiểu rõ hơn về thách thức và cơ hội trong việc giải quyết việc làm nông thôn, cũng như các phương pháp thực tiễn để áp dụng tại địa phương khác.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ giải quyết việc làm cho thanh niên huyện đắk mil tỉnh đắk nông, Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở huyện nghi lộc tỉnh nghệ an, và Luận văn thạc sĩ giải quyết việc làm cho lao động các dân tộc ít người trên địa huyện sa pa tỉnh lào cai. Những tài liệu này cung cấp góc nhìn đa chiều và giải pháp cụ thể cho các vấn đề tương tự ở nhiều địa phương khác nhau.