Đạo Đức Công Chức Cấp Xã Vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam: Luận Án Tiến Sĩ Quản Lý Công

Nghiên cứu đạo đức công chức cấp xã vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam. Phân tích thực trạng, giải pháp nâng cao đạo đức công vụ, xây dựng đội ngũ cán bộ chất lượng.

Trường đại học

Học Viện Hành Chính Quốc Gia

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2024

200
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.1. Nhóm các công trình nghiên cứu về đạo đức

1.2. Nhóm các nghiên cứu về đạo đức

1.3. Nhóm các nghiên cứu về đạo đức nghề nghiệp

1.4. Nhóm các công trình nghiên cứu về đạo đức công chức

1.5. Nhóm các nghiên cứu về đạo đức công chức ở nước ngoài

1.6. Nhóm các nghiên cứu về đạo đức công chức ở Việt Nam

1.7. Nhóm các công trình nghiên cứu về đạo đức công chức cấp xã

1.8. Nhóm các nghiên cứu về đạo đức công chức cấp xã

1.9. Nhóm các nghiên cứu về pháp luật về đạo đức công chức cấp xã

1.10. Đánh giá chung và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu

1.11. Những vấn đề đã thống nhất

1.12. Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu

1.13. Hướng nghiên cứu của luận án

1.14. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐẠO ĐỨC CÔNG CHỨC CẤP XÃ TRONG THỰC THI CÔNG VỤ

2.1. Khái quát về công chức cấp xã

2.2. Quan niệm về công chức cấp xã

2.3. Chức năng, nhiệm vụ của công chức cấp xã. Hệ thống pháp luật và quy định về công chức cấp xã

2.4. Cơ chế điều chỉnh, giám sát và yêu cầu của cộng đồng dân cư, tổ chức, doanh nghiệp đối với công chức cấp xã

2.5. Lý luận về đạo đức công chức cấp xã

2.5.1. Đạo đức công chức

2.5.2. Khái niệm về đạo đức công chức cấp xã

2.5.3. Đặc điểm đạo đức công chức cấp xã

2.5.4. Pháp luật và quy định về đạo đức công chức cấp xã

2.5.5. Mối quan hệ giữa đạo đức công chức với đạo đức công chức cấp xã

2.6. Những yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện đạo đức công chức cấp xã ở vùng Bắc Trung bộ

2.6.1. Nhân tố con người và đội ngũ công chức

2.6.2. Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội

2.6.3. Chính trị. pháp luật, quy chế quản lý

2.6.4. Yếu tố văn hóa, phong tục, tập quán, đạo đức xã hội

2.6.5. Khoa học công nghệ đến thực hiện đạo đức công chức cấp xã

2.6.6. Hoạt động giám sát, kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm

2.7. Vai trò đạo đức công chức cấp xã trong thực thi công vụ. Xây dựng Đảng, hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân ở chính quyền cấp xã

2.8. Định hướng, điều chỉnh hành vi công chức cấp xã trong thực hiện nhiệm vụ chính trị ở cấp xã

2.9. Hiệu lực, hiệu quả quản lý và cải cách nền hành chính nhà nước ở chính quyền cấp xã

2.10. Thực hiện nguyên tắc Nhà nước do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân

2.11. Góp phần nâng cao uy tín, hoàn thiện kiến thức, kỹ năng, thái độ lãnh đạo, quản lý của đội ngũ công chức cấp xã

2.12. Đạo đức công chức cấp xã

2.13. Nguyên tắc xây dựng đạo đức công chức cấp xã. Tiêu chí đánh giá đạo đức công chức cấp xã

2.14. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ ĐẠO ĐỨC CÔNG CHỨC CẤP XÃ VÙNG BẮC TRUNG BỘ TRONG GIAI ĐOẠN 2015 – 2020

3.1. Kinh tế - xã hội, thực trạng công chức cấp xã vùng Bắc Trung bộ

3.1.1. Kinh tế - xã hội vùng Bắc Trung bộ

3.1.2. Thực trạng về công chức cấp xã vùng Bắc Trung bộ

3.2. Những thành tựu và hạn chế trong thực hiện đạo đức của công chức cấp xã vùng Bắc Trung bộ trong giai đoạn 2015 - 2020

3.2.1. Thành tựu về thực hiện đạo đức công chức cấp xã vùng Bắc Trung bộ

3.2.2. Hạn chế, yếu kém thực hiện đạo đức công chức cấp xã vùng Bắc Trung bộ

3.3. Nguyên nhân của những thành tựu và hạn chế, yếu kém thực hiện đạo đức công chức cấp xã vùng Bắc Trung bộ

3.4. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN ĐẠO ĐỨC CÔNG CHỨC CẤP XÃ VÙNG BẮC TRUNG BỘ

4.1. Quan điểm nâng cao hiệu quả thực hiện đạo đức công chức cấp xã vùng Bắc Trung bộ

4.2. Đạo đức công chức cấp xã đảm bảo phù hợp với đạo đức công chức, gắn với giá trị đạo đức truyền thống vùng Bắc Trung bộ

4.3. Đạo đức công chức cấp xã phù hợp với mục tiêu cải cách hành chính nhà nước, bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế. Đạo đức công chức cấp xã vùng Bắc Trung bộ theo hướng chuyên nghiệp, liêm chính, khoa học, hiện đại

4.4. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện đạo đức công chức cấp xã vùng Bắc Trung bộ

4.4.1. Nhóm giải pháp nhận thức nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện đạo đức công chức cấp xã

4.4.2. Nhóm giải pháp về xây dựng, hoàn thiện pháp luật về quản lý nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện đạo đức công chức cấp xã

4.4.3. Nhóm giải pháp hoàn thiện quy định về năng lực, động lực, điều kiện quản lý nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện đạo đức công chức cấp xã

4.5. Kết luận chương 4

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Đạo Đức Công Chức Xã Luận Án Tiến Sĩ 55

Luận án tiến sĩ này tập trung nghiên cứu về đạo đức công chức cấp xã tại vùng Bắc Trung Bộ, một khu vực có vị trí chiến lược quan trọng. Nghiên cứu này có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn. Nó không chỉ làm rõ giá trị về lý luận của đạo đức công chức mà còn đánh giá thực trạng việc thực hiện đạo đức công chức cấp xã tại một địa phương cụ thể. Điều này góp phần vào việc xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Nghiên cứu xem xét công chức cấp xã như một phần quan trọng của hệ thống chính trị, có vai trò quyết định trong việc xây dựng nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Vùng Bắc Trung Bộ được chọn làm địa bàn nghiên cứu vì nó hội tụ các yếu tố điển hình cho các vùng kinh tế - xã hội trong cả nước.

1.1. Mục Tiêu Phạm Vi Nghiên Cứu Đạo Đức Công Chức Cấp Xã

Mục tiêu chính của luận án là phân tích cơ sở lý luận và thực trạng thực hiện đạo đức công chức cấp xã trong thực thi công vụ tại vùng Bắc Trung Bộ. Từ đó, đề xuất các quan điểm và giải pháp nhằm đảm bảo các chuẩn mực đạo đức công chức, là cơ sở để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. Phạm vi nghiên cứu bao gồm việc thực hiện nghiêm túc các quy định về nghĩa vụ, trách nhiệm của công chức cấp xã theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và các văn bản pháp luật liên quan. Thời gian nghiên cứu tập trung từ năm 2010 (khi Luật Cán bộ, công chức có hiệu lực) đến năm 2020 để đánh giá thực tiễn quản lý.

1.2. Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Đạo Đức Công Chức Cấp Xã

Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể để làm rõ các vấn đề trong quản lý công, dựa trên hệ thống lý luận khoa học của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam. Các phương pháp bao gồm: phương pháp lịch sử, nghiên cứu và đánh giá tài liệu thứ cấp, phương pháp tổng hợp, phương pháp phân tích, phương pháp phỏng vấn chuyên gia, phương pháp nghiên cứu tình huống (Case Study), phương pháp điều tra xã hội học và phương pháp so sánh. Những phương pháp này giúp tiếp cận đa dạng, toàn diện, sâu sắc, giá trị tích cực, bài học kinh nghiệm về đạo đức công chức.

II. Vấn Đề Nhức Nhối Suy Thoái Đạo Đức Công Chức 58

Thực tiễn hoạt động quản lý nhà nước về cán bộ, công chức trong những năm qua cho thấy có một số công chức cấp xã có biểu hiện suy thoái tư tưởng chính trị, thiếu tu dưỡng chuẩn mực đạo đức, không tuân thủ tác phong, lối sống mà các chuẩn mực về cán bộ, công chức phải làm, được làm, vi phạm các quy tắc trong thực thi công vụ. Một bộ phận công chức cấp xã có hành vi như tham nhũng, tiêu cực, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi cá nhân, cản trở quyền, nghĩa vụ của công dân, phát triển kinh tế - xã hội. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao đạo đức công vụ.

2.1. Biểu Hiện Suy Thoái Đạo Đức Công Chức Cấp Xã

Một số biểu hiện cụ thể của suy thoái đạo đức công chức cấp xã bao gồm: thiếu trách nhiệm trong công việc, thờ ơ với những khó khăn của người dân, có hành vi sách nhiễu, gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp, lợi dụng chức vụ để tư lợi cá nhân, vi phạm các quy định của pháp luật và đạo đức công vụ. Những hành vi này không chỉ gây bức xúc trong dư luận xã hội mà còn làm suy giảm niềm tin của người dân vào chính quyền địa phương. Đạo đức là bộ phận quan trong trong các giá trị của con người và của công chức.

2.2. Ảnh Hưởng Tiêu Cực Đến Phát Triển Kinh Tế Xã Hội

Tình trạng suy thoái đạo đức công chức không chỉ ảnh hưởng đến uy tín của chính quyền mà còn tác động tiêu cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Các hành vi tham nhũng, tiêu cực làm thất thoát nguồn lực của nhà nước, gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, và làm chậm quá trình phát triển kinh tế. Cơ quan hành chính cấp xã là cấp hành chính của chính quyền địa phương, là cấp cơ sở, trực tiếp QLNN, là cầu nối gắn kết mối quan hệ giữa Đảng, Nhà nước và Nhân dân.

III. Cách Xây Dựng Chuẩn Mực Đạo Đức Cho Công Chức 56

Để xây dựng chuẩn mực đạo đức cho công chức cấp xã, cần thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp. Trước hết, cần hoàn thiện hệ thống pháp luật và chính sách về đạo đức công vụ, quy định rõ các chuẩn mực đạo đức, trách nhiệm và nghĩa vụ của công chức. Đồng thời, cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện đạo đức công vụ, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. Cuối cùng, cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục về đạo đức công vụ để nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của công chức.

3.1. Hoàn Thiện Pháp Luật Về Đạo Đức Công Chức Cấp Xã

Việc hoàn thiện pháp luật về đạo đức công chức cần tập trung vào việc quy định rõ các chuẩn mực đạo đứccông chức phải tuân thủ, đồng thời xác định rõ trách nhiệm và nghĩa vụ của công chức trong việc thực hiện đạo đức công vụ. Ngoài ra, cần có các quy định cụ thể về việc xử lý các trường hợp vi phạm đạo đức công vụ, đảm bảo tính nghiêm minh và công bằng trong việc xử lý vi phạm.

3.2. Tăng Cường Kiểm Tra Giám Sát Đạo Đức Công Vụ

Công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện đạo đức công vụ cần được thực hiện thường xuyên, liên tục và có hiệu quả. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng trong việc kiểm tra, giám sát. Bên cạnh đó, cần khuyến khích người dân tham gia vào việc giám sát đạo đức công vụ, tạo điều kiện để người dân phản ánh các hành vi vi phạm đạo đức công vụ của công chức. CBCC là phần cực kỳ quan trọng trong chỉnh thể của hệ thống chính trị và trong bộ máy nhà nước có ý nghĩa quyết định việc xây dựng, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền XHCN.

IV. Giải Pháp Thực Tiễn Nâng Cao Đạo Đức Công Vụ 59

Các giải pháp thực tiễn cần tập trung vào việc nâng cao nhận thức về đạo đức công vụ, xây dựng môi trường làm việc văn minh, chuyên nghiệp, tạo động lực cho công chức làm việc. Đồng thời, cần tăng cường đào tạo, bồi dưỡng về đạo đức công vụ cho công chức, giúp công chức nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và ý thức trách nhiệm. Vùng Bắc Trung bộ Việt Nam là một tiểu vùng kinh tế - xã hội của vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải Trung Bộ có vai trò, vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh và đối ngoại.

4.1. Nâng Cao Nhận Thức Về Đạo Đức Công Chức Cấp Xã

Cần tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục về đạo đức công vụ cho công chức và người dân. Sử dụng nhiều hình thức tuyên truyền khác nhau, như: tổ chức hội nghị, hội thảo, phát tờ rơi, đăng tải thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng. Cần tập trung vào việc tuyên truyền các chuẩn mực đạo đức công vụ, trách nhiệm và nghĩa vụ của công chức, cũng như các quy định của pháp luật về đạo đức công vụ.

4.2. Xây Dựng Môi Trường Làm Việc Chuyên Nghiệp Văn Minh

Cần xây dựng môi trường làm việc văn minh, chuyên nghiệp tại các cơ quan nhà nước. Xây dựng quy tắc ứng xử văn minh, lịch sự cho công chức. Đồng thời, cần tạo điều kiện để công chức phát huy năng lực, sở trường của mình, tạo động lực cho công chức làm việc. Thực tiễn hoạt động QLNN về CBCC trong những năm qua cho thấy có một số CCCX biểu hiện như suy thoái tư tưởng chính trị, thiếu tu dưỡng chuẩn mực đạo đức, không tuân thủ tác phong, lối sống mà các chuẩn mực về CBCC phải làm, được làm, vi phạm các quy tắc trong thực thi công vụ.

V. Ứng Dụng Đạo Đức Công Chức Cải Cách Hành Chính 57

Việc nâng cao đạo đức công chức cấp xã có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước. Khi công chứcđạo đức tốt, họ sẽ làm việc tận tâm, trách nhiệm, phục vụ người dân một cách tốt nhất, góp phần xây dựng một nền hành chính minh bạch, hiệu quả và gần gũi với người dân. Đạo đức công chức cấp xã đảm bảo phù hợp với đạo đức công chức, gắn với giá trị đạo đức truyền thống vùng Bắc Trung bộ

5.1. Đạo Đức Công Chức Thúc Đẩy Minh Bạch Trong Hành Chính

Một trong những yếu tố quan trọng của cải cách hành chính là minh bạch. Khi công chứcđạo đức tốt, họ sẽ công khai, minh bạch các thông tin liên quan đến hoạt động của cơ quan, tạo điều kiện để người dân tiếp cận thông tin và giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước. Chính vì vậy, các chuẩn mực đạo đức và giá trị đạo đức của con người và công chức càng phải được thể hiện tốt đẹp hơn, phù hợp hơn với sự phát triển của kinh tế - xã hội của đất nước và văn minh nhân loại.

5.2. Nâng Cao Hiệu Quả Phục Vụ Người Dân Doanh Nghiệp

Một nền hành chính hiệu quả là nền hành chính phục vụ người dân và doanh nghiệp một cách tốt nhất. Khi công chứcđạo đức tốt, họ sẽ tận tâm, trách nhiệm trong công việc, giải quyết các thủ tục hành chính một cách nhanh chóng, thuận tiện, đáp ứng nhu cầu của người dân và doanh nghiệp. Cần tăng cường đào tạo, bồi dưỡng về đạo đức công vụ cho công chức, giúp công chức nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và ý thức trách nhiệm.

VI. Hướng Đi Tương Lai Đạo Đức Công Chức Phát Triển 55

Trong tương lai, việc nghiên cứu và xây dựng đạo đức công chức cần tiếp tục được đẩy mạnh, hướng tới xây dựng một đội ngũ công chức có phẩm chất đạo đức tốt, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Đồng thời, cần tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật và chính sách về đạo đức công vụ, tạo hành lang pháp lý vững chắc cho việc xây dựng đạo đức công chức.

6.1. Tiếp Tục Nghiên Cứu Hoàn Thiện Lý Luận Về Đạo Đức

Cần tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện lý luận về đạo đức công chức, làm rõ các khái niệm, nguyên tắc và chuẩn mực đạo đức công chức. Đồng thời, cần nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến đạo đức công chức, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp để xây dựng đạo đức công chức. Nghiên cứu, bổ sung, hoàn thiện các giá trị đạo đức cách mạng theo tinh thần Đảng ta là đạo đức, là văn minh cho phù hợp với điều kiện mới và truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc.

6.2. Xây Dựng Cơ Chế Giám Sát Đánh Giá Hiệu Quả

Cần xây dựng cơ chế giám sát và đánh giá hiệu quả việc thực hiện đạo đức công vụ. Cơ chế này cần đảm bảo tính khách quan, minh bạch và công bằng. Đồng thời, cần có các hình thức khen thưởng, kỷ luật phù hợp để khuyến khích công chức thực hiện tốt đạo đức công vụ và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. Vai trò của đạo đức đối với hoạt động thực thi công vụ của CCCX? ĐĐCCCX là gì? Vì sao cần nâng cao hiệu quả ĐĐCCCX trong thực thi công vụ?

18/05/2025
Đạo đức công chức cấp xã vùng bắc trung bộ việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu triết học cổ điển Đức đặt một cơ sở mới cho đạo đức học làm cho nó mang sắc thái mới, có tính toàn diện. Theo Ông đạo đức là quy luật bên trong mỗi người, mang giá trị nội tại, là một mệnh lệnh tuyệt đối, “đạo đức đưa đến tự do. Vì con người là hữu thể đạo đức nên phải có ý chí tự do” [17, tr. Kant cho rằng tòa án đích thực về trách nhiệm không phải là nhà vua, mà là lý tính, là cơ sở của mệnh lệnh đạo đức tuyệt đối.

Dựa trên nguyên lý trách nhiệm, chủ quan với nghĩa là lương tâm được I.Kant xem xét ở khía cạnh trừng phạt” [17, tr. Trong Tác phẩm chọn lọc (năm 1990) tại Mátxcơva, M. Weber đã lưu ý cần tự ý thức rõ bất kỳ hành vi có định hướng đạo đức đều phải tuân thủ hai quy tắc khác nhau căn bản, trực tiếp đối lập nhau: Nó có thể định hướng hoặc vào đạo đức học tín niệm, hoặc vào đạo đức học giá trị. Khi con người hành động theo đạo đức học tín niệm, thì nó không chịu trách nhiệm về kết quả của chúng.

Khi con người hành động theo nguyên tắc đạo đức học trách nhiệm, thì cần phải trả giá cho hệ quả tiên đoán được của những hành vi của mình. Daisaku Ikeda, Arnold Toynbee trong "Lựa chọn cuộc sống - Đối thoại cho thế kỷ XXI, ấn bản lần thứ I, đề cập đến thiên tai và nhân tai, dịch bệnh toàn cầu, thảm họa ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu, vũ khí huỷ diệt hàng loạt, tranh chấp lãnh thổ và biển đảo, khoảng cách giàu nghèo. Nhưng vấn đề là sự khác biệt giữa phương Đông và phương Tây về cách tiếp cận các vấn đề. Phần lớn trả lời đồng ý và giải pháp từ cách tiếp cận của các các giá trị Phương Đông.

Daisaku Ikeda cho là ở Nhật bản "Y học là nhân thuật", là chữa 9 bệnh với lòng nhân ái. Tây y lấy bệnh tật, sự khỏe mạnh làm đối tượng không phải con người làm đối tượng, thì y đức của bác sỹ mờ nhạt, xuống cấp. Tác giả nhấn mạnh giữa đạo đức và sự phát triển của khoa hoc kỹ thuật". khoảng cách giữa kỹ thuật và đạo đức lớn hơn bao giờ hết.

Điều này không chỉ đáng hổ thẹn mà nguy hiểm chết người. sự nghèo nàn trong hành vi đạo đức của chúng ta, nếu so sánh với sự thành công rực rỡ về kỹ thuật, là đáng nhục"[96, tr. Nhóm nghiên cứu về đạo đức ở Việt Nam Nguyễn Trãi, phản ánh nhiều mặt về tư tưởng của đạo làm người, đạo làm quan: Bình Ngô đại cáo, Ức Trai thi tập, Quốc âm thi tập, Dư địa chí, Lam sơn thực lục, Luật thư, Phú núi Chí Linh… Ức Trai đề cao Nho học, phẩm chất cao quý: nhân, nghĩa, trí, tín, hiếu, trung, dũng, liêm, chính. Đạo làm người, làm quan phải có lòng Nhân nghĩa, - “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân” và “Bại nhân nghĩa nát cả đất trời” (Bình Ngô Đại cáo), “Đạo đức hiền lành được mọi phương” (Quốc âm thi tập).

Chuẩn mực đạo đức đó là lẽ sống, mực thước trong ứng xử với nhân dân, địa phương, triều đình khi có 09 năm gắn bó với vùng Thanh - Nghệ - Tĩnh. Nhân cách, lối sống Chủ tịch Hồ Chí Minh tấm gương sáng về đạo đức, Người coi đạo đức là gốc, là nền tảng và khẳng định: “Trời có bốn mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông, Đất có bốn phương: Đông, Tây, Nam, Bắc, Người có 4 đức: Cần, Kiệm, Liêm, Chính, Thiếu một mùa thì không thành trời, Thiếu một phương thì không thành đất, Thiếu một đức thì không thành người” [69, tr. Người chỉ huấn về cán bộ "Tự mình phải: Cần kiệm. Hoà mà không tư.

Cả quyết sửa lỗi mình. Cẩn thận mà không nhút nhát. Hay nghiên cứu, xem xét. Vị công vong tư.

Không hiếu danh, không kiêu ngạo. Nói thì phải làm. Giữ chủ nghĩa cho vững. Ít lòng ham muốn về vật chất.

Đối người phải: Với từng người thì khoan thứ. Với đoàn thể thì nghiêm. Có lòng bày vẽ cho người. Trực mà không táo bạo.

10 Hay xem xét người. Làm việc phải: Xem xét hoàn cảnh kỹ càng. Phuc tùng đoàn thể" [72, tr. Hồ Chí Minh trong Sửa đổi lối làm việc, cho "chủ nghĩa cá nhân" là "vi trùng rất độc" nguyên nhân của những thói xấu như: tham lam, lười nhác, kiêu ngạo, ham chức quyền, vô kỷ luật, suy nghĩ nông cạn, thiển cận, cục bộ, địa phương chủ nghĩa, óc lãnh tụ, bệnh "hữu danh vô thực", bè phái.

Đạo đức cách mạng có năm điều: nhân, nghĩa, trí, dũng, liêm. Cụ thể là: NHÂN là chân thành, thật thà, có lòng thương yêu con người, luôn giúp đỡ đồng chí, đồng nghiệp, đồng bào; NGHĨA là thẳng thắn, công tâm, hết mình với công việc, không che giấu khuyết điểm; TRÍ vì không tư lợi, đầu óc trong sáng, vì việc chung, lợi ích Nhân dân. DŨNG là dũng cảm, gan góc, gặp việc phải có gan làm. Thấy khuyết điểm có gan sửa chữa.

LIÊM là không tham địa vị. Tác phẩm Nâng cao đạo đức cách mạng, quét sạch chủ nghĩa cá nhân (năm 1969), CBCC phải tu dưỡng, rèn luyện gian khổ và dù khó khăn đến mấy cũng phải quyết tâm thực hiện, kiên quyết, kiên trì đấu tranh để xóa bỏ chủ nghĩa cá nhân. Nâng cao đạo đức cách mạng tức là kiên định giáo dục, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức cách mạng, yêu nước, thương dân, trung thành với Đảng, với tổ quốc. Không được chủ quan, mất cảnh giác, sa đà vào tệ nạn, tiêu cực, vi phạm những chuẩn mực đạo đức.

Một số cán bộ, đảng viên trong kháng chiến, khó khăn thì tinh thần cách mạng cao, có nhiều đóng góp, những lơ là, không giữ mình, bị cám dỗ tiêu cực trở nên suy thoái, biến chất. Trần Hậu Kiêm, Tập bài giảng Lịch sử đạo đức học, khái quát hình thành, phát triển đạo đức học qua các hình thái kinh tế - xã hội. Phân tích từng giai đoạn lịch sử xã hội, tính đặc thù đạo đức học thông qua các phạm trù: nghĩa vụ, hạnh phúc, lương tâm, cái thiện và cái ác. Đề ra nguyên tắc chuẩn mực hành vi của con người trong từng xã hội nhất định.

Đạo đức trong từng xã hội không hoàn toàn giống nhau, phát triển từ thấp lên cao, qua nhiều giai đoạn lịch sử. Đạo đức học phát triển, tiến bộ và phân nhánh. Giai cấp thống trị truyền bá chuẩn mực đạo đức giai cấp mình làm chuẩn mực cho xã 11 hội nhằm củng cố, bảo vệ sự thống trị. Giai cấp tiên tiến, đại biểu cho xu hướng tiến bộ xã hội, giai cấp lỗi thời quan điểm đạo đức cũng trở nên lỗi thời.

Xã hội XHCN giải phóng con người, giải phóng xã hội, nâng cao lòng yêu nước, phẩm giá con người, vì vậy mang chuẩn mực đạo đức cao đẹp. Tương Lai, Chủ động và tích cực xây dựng đạo đức mới “Đạo đức và giáo dục đạo đức là một vấn đề gây nhiều suy nghĩ trong xã hội ta hiện nay… Đạo đức xuất hiện để đáp ứng cái nhu: điều chỉnh hành vi của cá nhân cho phù hợp với lợi ích của toàn xã hội, khắc phục những đụng độ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội. Vì vậy, đạo đức là phương thức điều hòa mối quan hệ cá nhân và xã hội, xây dựng đạo đức mới bằng sức mạnh vật chất và hệ tư tưởng mới, tiến bộ “tổng hợp của ba cuộc cách mạng để loại bỏ tận gốc đạo đức cũ và tàn dư của nó bám giữ trong cuộc sống chúng ta” [60, tr. Xây dựng đạo đức gia đình ở nước ta hiện nay, TS.

Nguyễn Thị Thọ lý luận về chuẩn mực đạo đức gia đình, là tế bào xã hội, môi trường, “trường học” đầu tiên và quyết định đến hình thành nhân cách, phẩm chất đạo đức cá nhân, ảnh hưởng lâu dài, toàn diện trong cuộc sống với mỗi cá nhân. Chuẩn mực đạo đức gia đình qua tác động tiêu cực nền kinh tế thị trường, từ đó đưa ra quan điểm định hướng, hoàn thiện giải pháp xây dựng đạo đức gia đình ở Việt Nam hiện nay. Trần Văn Bính Xây dựng văn hóa, đạo đức, lối sống của người Việt Nam, đạo đức CBCC có mối quan hệ biện chứng: giá trị đạo đức dân tộc, chuẩn mực đạo đức người cách mạng, của giai cấp công nhân, nhân dân lao động, giá trị đạo đức hiện đại. Sự xuống cấp văn hóa, đạo đức đang là nỗi đau chung của nhiều quốc gia, là vấn đề toàn cầu, nhưng không coi sự xuống cấp đó như một tất yếu lịch sử.

Câu hỏi: Có hay không âm mưu xâm lăng văn hóa, đạo đức? Có chấp nhận xu thế toàn cầu hóa văn hóa, đạo đức không? Trong cơ chế kinh tế thị trường theo định hướng XHCN, có chống xu hướng thương mại hóa văn hóa, đạo đức không? 12 1. Nhóm các nghiên cứu về đạo đức nghề nghiệp Đạo đức nghề nghiệp được nghiên cứu, hoàn thiện cùng với sự phát triển các ngành nghề trong xã hội, là chuẩn mực đạo đức riêng biệt. Các tổ chức, hiệp hội và công ty có những chuẩn mực đạo đức phù hợp với văn hóa nghề nghiệp. Sự tiến bộ xã hội đòi hỏi người làm nghề phải tuân thủ đạo đức nghề nghiệp, nhằm đảm trọng dụng tài năng, tôn vinh sản phẩm, mang lại giá trị cho xã hội.

TS Mạch Quang Thắng nhận định: “Đã có không ít người cho rằng, bây giờ chỉ cần có tài, có tài thì ở đâu cũng phát huy được tác dụng tốt, do vậy làm ăn kinh tế không cần đạo đức. Ý kiến đó là sai lầm vì tách đạo đức ra khỏi kinh tế và như vậy làm ăn kinh tế rất dễ đi vào ngõ cụt” [108]. Công chức trong thực thi “nghề đặc biệt – nghề quản lý” với chuẩn mực chính trị, hành chính, cũng thực hiện giá trị đạo đức nghề nghiệp của ngành, lĩnh vực. Nhóm các nghiên cứu về đạo đức nghề nghiệp nước ngoài Nan DeMars với tác phẩm "Cảnh báo! Đây không phải chuyện đùa" (năm 2014), với thông điệp “Liêm chính - làm thế nào để giữ được công việc mà không đánh mất đạo đức nghề nghiệp?” Tình huống cụ thể, khó xử mà nhân viên công sở phải trả lời như: trung thành với ông chủ hay với công ty, tin đồn, quấy rối, tình cảm nơi công sở, giữ phẩm giá trong thực thi nhiệm vụ phức tạp, quản lý thông tin trong môi trường số… xử lý đảm bảo quy tắc đạo đức nghề nghiệp, đúng quy định, quy ước, luật lệ công sở.

Tác giả gúp lựa chọn phương án phù hợp điều kiện, hoàn cảnh trường hợp xung đột. Đạo đức học nghề nghiệp và tâm lý học trong thương nghiệp (năm 1982) I.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ