Tổng quan luận án

Công cuộc xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân đặt ra yêu cầu hoàn thiện chuẩn mực đạo đức công vụ trong toàn bộ hệ thống chính trị. Đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã là cấp chính quyền cơ sở trực tiếp thực hiện chức năng quản lý nhà nước, đồng thời là cầu nối trực tiếp giữa Đảng, Nhà nước với Nhân dân. Tuy nhiên, thực tiễn quản lý cho thấy tại cấp cơ sở vẫn còn một bộ phận công chức suy thoái tư tưởng chính trị, thiếu tu dưỡng chuẩn mực đạo đức, vi phạm tác phong, lề lối làm việc và quy tắc công vụ. Một số trường hợp có hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, lợi dụng chức vụ và quyền hạn gây cản trở quyền lợi hợp pháp của công dân và sự phát triển kinh tế địa phương. Vùng Bắc Trung bộ gồm 06 tỉnh có vị trí chiến lược về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, quốc phòng và an ninh; đây là địa bàn hội tụ các đặc điểm kinh tế - xã hội điển hình, đặt ra yêu cầu cấp thiết phải giải quyết vấn đề đạo đức công chức trong thực thi công vụ.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận đạo đức công vụ nói chung hoặc nghiên cứu cán bộ cấp huyện, tỉnh; chưa có công trình chuyên sâu, có hệ thống từ góc độ khoa học Quản lý công về đạo đức công chức cấp xã tại tiểu vùng Bắc Trung bộ; thiếu vắng hệ thống tiêu chí định lượng và cơ chế chế tài phù hợp với bối cảnh cải cách hành chính.

Mục đích nghiên cứu: Từ góc độ khoa học Quản lý công, luận án phân tích cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng thực hiện đạo đức công chức cấp xã trong thực thi công vụ vùng Bắc Trung bộ giai đoạn 2015 – 2020; từ đó đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp nhằm đảm bảo các chuẩn mực đạo đức (cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư...), nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, phòng chống tham nhũng, tiêu cực tại chính quyền cấp xã.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Thứ nhất, nghiên cứu quy định pháp luật liên quan đến hoạt động công vụ của công chức nói chung, công chức cấp xã nói riêng về phương diện đạo đức (bao gồm các công trình nghiên cứu liên quan, văn bản pháp luật, quy định của cơ quan về đạo đức công vụ).
  • Thứ hai, khảo sát và đánh giá thực trạng tuân thủ pháp luật, các quy định trên phương diện đạo đức của công chức cấp xã trên địa bàn vùng Bắc Trung bộ thời gian qua (2015 – 2020).
  • Thứ ba, nghiên cứu đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi đạo đức công vụ của công chức cấp xã vùng Bắc Trung bộ.

Câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: Vai trò của đạo đức đối với hoạt động thực thi công vụ của công chức cấp xã là gì? Khái niệm đạo đức công chức cấp xã được hiểu như thế nào? Vì sao cần nâng cao hiệu quả thực hiện đạo đức công chức cấp xã trong bối cảnh xây dựng nhà nước pháp quyền và cải cách hành chính?
  • Câu hỏi 2: Có thể nâng cao hiệu quả thực hiện đạo đức công chức cấp xã không? Mối quan hệ tương tác giữa các nhân tố chi phối quá trình này diễn ra như thế nào?
  • Câu hỏi 3: Đạo đức công chức cấp xã điều chỉnh những nội dung hành vi nào? Thực trạng điều chỉnh hiện nay đạt hiệu quả ra sao và hệ thống pháp luật thực định đã điều chỉnh đến mức độ nào?
  • Câu hỏi 4: Cần xác lập những quan điểm và giải pháp nào để khắc phục các nguyên nhân hạn chế tại vùng Bắc Trung bộ nhằm đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính?

Giả thuyết nghiên cứu:

  • Nếu đạo đức công chức cấp xã được hình thành, bổ sung và hoàn thiện đồng bộ với tiến trình cải cách hành chính, phân cấp, phân quyền thì sẽ trở thành động lực nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
  • Nếu chuẩn mực đạo đức công chức cấp xã được chuẩn hóa gắn với các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp thì sẽ định hướng, điều chỉnh hành vi của công chức và tạo sức mạnh lan tỏa các giá trị tích cực trong cộng đồng dân cư.

Đối tượng nghiên cứu: Việc thực hiện đạo đức công chức cấp xã trong thực thi công vụ (từ thực tiễn vùng Bắc Trung bộ Việt Nam).

Phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi nội dung: Việc thực hiện các nghĩa vụ, trách nhiệm của công chức cấp xã theo Luật Cán bộ, công chức, Luật Phòng, chống tham nhũng, Luật Tiếp công dân và các văn bản quy phạm liên quan; công tác quản lý, đánh giá vai trò, nguyên tắc và tiêu chuẩn đạo đức công chức cấp xã trong thực thi công vụ.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu sâu công tác quản lý và xây dựng quy định đạo đức công chức từ năm 2010 đến nay; đánh giá thực trạng khảo sát giai đoạn 2015 – 2020; các quan điểm và giải pháp được xác lập từ năm 2020 về sau.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tiễn trên địa bàn 1.652 đơn vị hành chính cấp xã thuộc 88 đơn vị hành chính cấp huyện của 06 tỉnh vùng Bắc Trung bộ (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa và phân loại các công trình khoa học trong và ngoài nước thành 4 nhóm chính:

Nhóm nghiên cứu về đạo đức chung:

  • Nghiên cứu nước ngoài: Khổng Tử chủ trương thuyết "Đức trị", coi đức là gốc của con người ("Tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ"), đề cao chữ đức trong chính trị; Lão Tử với tác phẩm "Đạo đức Kinh" chủ trương "vô vi", nhấn mạnh nhân từ, tiết kiệm, khiêm nhu; I. Kant đặt nền tảng triết học đạo đức phương Tây với mệnh lệnh tuyệt đối, tự do và trách nhiệm lý tính; M. Weber phân định đạo đức học tín niệm và đạo đức học trách nhiệm; Daisaku Ikeda và Arnold Toynbee trong "Lựa chọn cuộc sống - Đối thoại cho thế kỷ XXI" đối thoại về sự khác biệt giữa phương Đông và phương Tây, chỉ rõ khoảng cách nguy hiểm giữa tiến bộ kỹ thuật và sự nghèo nàn trong hành vi đạo đức.
  • Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Trãi ("Bình Ngô đại cáo", "Ức Trai thi tập", "Quốc âm thi tập") khẳng định đạo làm người và làm quan lấy việc nhân nghĩa yên dân làm gốc; Hồ Chí Minh xác định đạo đức là nền tảng của người cách mạng ("Cần, Kiệm, Liêm, Chính"), vạch rõ tác hại của chủ nghĩa cá nhân trong "Sửa đổi lối làm việc" và "Nâng cao đạo đức cách mạng, quét sạch chủ nghĩa cá nhân"; Trần Hậu Kiêm ("Lịch sử đạo đức học") phân tích các phạm trù nghĩa vụ, lương tâm, thiện - ác qua các hình thái kinh tế - xã hội; Tương Lai bàn về xây dựng đạo đức mới; Nguyễn Thị Thọ nghiên cứu chuẩn mực đạo đức gia đình; Trần Văn Bính khảo sát văn hóa, đạo đức, lối sống trước tác động của kinh tế thị trường.

Nhóm nghiên cứu về đạo đức nghề nghiệp:

  • Nghiên cứu nước ngoài: Nan DeMars (2014) khảo sát các tình huống giữ gìn liêm chính nơi công sở; I. Lin-Trep-Xki (1982) nghiên cứu đạo đức nghề nghiệp và tâm lý học thương nghiệp; Ladutina (2004) phân tích lịch sử tiến hóa chuẩn mực nghề báo; Nguyễn Thị Trường Giang (2014) khảo sát 100 bản quy tắc đạo đức báo chí thế giới; S. Halimat (2016) sử dụng thang đo Likert phân tích mối quan hệ giữa đạo đức công việc và hiệu suất lao động.
  • Nghiên cứu trong nước: Mạch Quang Thắng phân tích mối quan hệ giữa đức và tài trong kinh tế; Đỗ Mạnh Hùng nghiên cứu hành vi đạo đức của điều dưỡng viên tại Bệnh viện Nhi Trung ương; Ngô Gia Hy phân tích y đức và đức sinh học; Vũ Văn Điệp nghiên cứu đạo đức Công an nhân dân; Cao Minh Công (2014) nghiên cứu đạo đức cán bộ Kiểm sát; Đặng Thị Giang Tân nghiên cứu đạo đức nghề kiểm toán độc lập; Nguyễn Văn Phúc bàn về đạo đức nghề nghiệp trong nền kinh tế thị trường.

Nhóm nghiên cứu về đạo đức công chức và công vụ:

  • Nghiên cứu nước ngoài: Aristotle ("Chính trị luận") bàn về đức hạnh công dân và nhà nước; Montesquieu ("Bàn về tinh thần pháp luật") cảnh báo sự suy thoái đạo đức trong chính thể dân chủ; Jean-Jacques Rousseau ("Bàn về Khế ước xã hội") khẳng định đức hạnh là nguyên tắc cộng hòa; Niccolo Machiavelli ("Quân vương") nhấn mạnh sự tín nhiệm và phẩm chất liêm chính; Jonathan Haidt phân tích các nền tảng đạo đức chính trị; Annie Hondeghem bàn về đạo đức và trách nhiệm trong Quản lý công mới; Charles Garofalo và Dean Geuras xây dựng khuôn khổ tư duy đạo đức công vụ; Menzel phân tích quản lý đạo đức khu vực công; Richter và Frances Burke khảo cứu đạo đức trước thách thức toàn cầu hóa; Sheeran tiếp cận triết học trong hành chính công; Gilman nghiên cứu giải quyết rào cản đạo đức dịch vụ công; Suresh Mishra nghiên cứu nguyên tắc liêm chính, minh bạch và trách nhiệm giải trình.
  • Nghiên cứu trong nước: Tô Tử Hạ, Trần Tuấn, Nguyễn Thị Kim Thảo (2002) nghiên cứu kinh nghiệm công vụ Đông Nam Á và OECD; Đề tài của Bộ Nội vụ nghiên cứu cơ sở lý luận xây dựng Luật Đạo đức công vụ; Bùi Thế Vĩnh nghiên cứu luật hóa chuẩn mực công vụ; Phạm Hồng Thái phân tích mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức công vụ; Lê Đình Mùi tiếp cận đạo đức công chức theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp; Lương Thanh Cường và Huỳnh Văn Thới nghiên cứu thể chế hóa văn hóa công vụ; Võ Kim Sơn phân tích bài học "Tâm" và "Tầm" từ vụ việc Tiên Lãng, Hải Phòng; Cao Minh Công làm rõ bản chất đạo đức công vụ trong nền hành chính nhà nước; Nguyễn Tiến Hiệp nghiên cứu pháp luật về đạo đức công vụ; Nguyễn Phú Trọng chỉ rõ suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống là gốc rễ của tham nhũng; Đào Mạnh Hoàn phân tích đạo đức công vụ Nhật Bản; Hứa Thị Kiều Hoa nghiên cứu giáo dục đạo đức công vụ tại các trường chính trị miền núi phía Bắc.

Nhóm nghiên cứu về công chức và đạo đức công chức cấp xã:

  • Tiêu biểu có Nguyễn Duy Hùng nghiên cứu tiêu chuẩn đạo đức cán bộ chủ chốt cấp xã; Trịnh Thanh Tâm đánh giá thực trạng cán bộ nữ cấp xã; Trần Văn Ngợi (2017) điều tra thực trạng chất lượng cán bộ, công chức cấp xã; Phan Công Khanh (2021) nghiên cứu văn hóa chính trị đảng bộ cấp xã tại Thành phố Hồ Chí Minh; các nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng của Ngọ Văn Nhân, Nguyễn Minh Phương, Nguyễn Hữu Đức, Phan Văn Hùng, Trần Ngọc Khuê, Lê Kim Việt, Hồ Ngọc Trường; tài liệu kỹ năng của Nguyễn Bá Dương, Vũ Đăng Minh, Lương Trọng Thành. Về phương diện pháp luật có Nguyễn Minh Sản nghiên cứu lịch sử pháp luật cán bộ cấp xã từ 1945 đến nay; Nguyễn Thị Hồng Hải với cẩm nang hỏi đáp quản lý công chức cấp xã; Đỗ Thị Ngọc Lan và Nguyễn Thị Báo nghiên cứu cơ chế kiểm soát quyền lực, phòng ngừa nhũng nhiễu ở cấp xã.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình trước đây chủ yếu đồng nhất đạo đức công chức với đạo đức công vụ chung, chưa làm rõ đặc thù của chức danh công chức cấp xã trong mối quan hệ gắn chặt với cộng đồng dân cư làng xã; chưa đánh giá sâu sắc tác động đan xen của phong tục, tập quán, văn hóa dòng họ tiểu vùng Bắc Trung bộ đến hành vi công vụ; thiếu hệ thống tiêu chí định lượng đo lường mức độ tuân thủ đạo đức; chưa có giải pháp quản lý công đồng bộ gắn với việc sắp xếp tổ chức bộ máy và tinh giản biên chế theo Nghị định số 34/2019/NĐ-CP.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích:

  • Luận án xác định đạo đức công chức cấp xã là hệ thống các nguyên tắc, chuẩn mực và quy định pháp luật điều chỉnh nhận thức, thái độ, hành vi ứng xử của công chức cấp xã trong thực thi công vụ tại chính quyền cơ sở, nhằm đảm bảo tính công tâm, trách nhiệm và phục vụ Nhân dân.
  • Khung phân tích 06 yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện đạo đức công chức cấp xã:
    1. Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội địa phương;
    2. Thể chế chính trị, hệ thống pháp luật và quy chế quản lý nhà nước;
    3. Yếu tố văn hóa, phong tục, tập quán và truyền thống đạo đức xã hội;
    4. Năng lực tổ chức thực hiện pháp luật và nhân tố con người của đội ngũ công chức;
    5. Sự phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ trong nền hành chính;
    6. Hoạt động kiểm tra, thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm công vụ.
  • Khung chuẩn mực được xây dựng dựa trên hai trục tích hợp: việc tuân thủ các chuẩn mực chung của nền công vụ (Cần, Kiệm, Liêm, Chính, Chí công vô tư) và việc tuân thủ các tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của từng chức danh cấp xã theo pháp luật thực định.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp lịch sử: Khảo cứu sự hình thành quan điểm về đạo đức cai trị của các học thuyết phương Đông, phương Tây và sự phát triển thể chế công chức cơ sở tại Việt Nam qua các giai đoạn từ năm 1945 đến nay.
  • Nghiên cứu, đánh giá tài liệu thứ cấp: Phân tích các văn bản pháp luật (Hiến pháp, Luật Cán bộ, công chức năm 2008, Luật Phòng, chống tham nhũng, Luật Tiếp công dân, Sắc lệnh 63/SL năm 1945, Nghị định số 34/2019/NĐ-CP) cùng các báo cáo chuyên đề và số liệu thống kê ngành.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích thực trạng hành vi, tổng hợp các nhân tố tác động để làm rõ mối quan hệ giữa thể chế, văn hóa và đạo đức thực thi công vụ.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu quy định pháp luật giữa các thời kỳ; so sánh kết quả thực hiện giữa các địa phương trong vùng và giữa vùng Bắc Trung bộ với bình diện cả nước.
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Thu thập ý kiến của các nhà khoa học, nhà quản lý hành chính qua hội thảo, tọa đàm để tìm kiếm nguyên nhân cốt lõi và định hình giải pháp.
  • Phương pháp nghiên cứu tình huống (Case Study): Khảo sát các tình huống xung đột thực tế giữa quy định pháp luật và chuẩn mực đạo đức xã hội hoặc văn hóa làng xã tại cơ sở.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Thu thập thông tin qua phiếu hỏi đối với cán bộ, công chức và người dân tại vùng nghiên cứu; mã hóa và xử lý số liệu theo quy chuẩn thống kê.

Nguồn tư liệu và dữ liệu:

  • Dữ liệu địa bàn: Khảo sát tại 1.652 đơn vị hành chính cấp xã thuộc 88 đơn vị hành chính cấp huyện của 06 tỉnh vùng Bắc Trung bộ năm 2020.
  • Dữ liệu quản trị hành chính: Chuỗi số liệu xếp hạng Chỉ số Cải cách hành chính (PAR INDEX) giai đoạn 2016 – 2020; dữ liệu Điểm trung bình Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh (PAPI) giai đoạn 2016 – 2020 của vùng Bắc Trung bộ so với cả nước.
  • Dữ liệu nhân sự: Thống kê số lượng công chức phân theo loại xã trước và sau Nghị định số 34/2019/NĐ-CP; số liệu về chất lượng đào tạo công chức cấp xã năm 2018 (chuyên môn, lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học, tiếng dân tộc thiểu số); số liệu sắp xếp giảm đơn vị hành chính cấp xã, thôn và công chức chuyển đổi vị trí công tác giai đoạn 2020 – 2021.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Chương 1 hệ thống hóa các nhóm công trình nghiên cứu về đạo đức học, đạo đức nghề nghiệp, đạo đức công chức và đạo đức công chức cấp xã của các tác giả trong nước và quốc tế. Luận án tổng kết những điểm đã đạt được sự thống nhất trong giới học thuật: Đạo đức là hình thái ý thức xã hội điều chỉnh hành vi con người; đạo đức công chức là hệ thống chuẩn mực gắn với quyền lực công và có tính giai cấp; pháp luật về đạo đức công chức giữ vai trò chủ đạo, có tính bắt buộc thi hành; đạo đức xã hội và đạo đức nghề nghiệp đóng vai trò bổ trợ quan trọng.

Đồng thời, chương này chỉ ra những khoảng trống khoa học: Chưa có công trình nghiên cứu chuyên biệt về đạo đức công chức cấp xã tại vùng Bắc Trung bộ dưới góc độ Quản lý công; các quy định pháp luật về chuẩn mực ứng xử của công chức xã còn mang tính nguyên tắc chung chung, thiếu công cụ đo lường cụ thể; chưa làm rõ cơ chế kiểm soát quyền lực và chế tài xử lý vi phạm trong bối cảnh phân cấp quản lý nhà nước tại chính quyền cơ sở.

Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐẠO ĐỨC CÔNG CHỨC CẤP XÃ TRONG THỰC THI CÔNG VỤ

Chương 2 làm rõ vị trí pháp lý, nhiệm vụ của 6 chức danh công chức cấp xã: (1) Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự; (2) Văn phòng – thống kê; (3) Địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường (đối với xã) hoặc Địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn); (4) Tài chính – kế toán; (5) Tư pháp – hộ tịch; (6) Văn hóa – xã hội. Riêng lực lượng công an xã được chính quy hóa thuộc hệ thống Công an nhân dân.

Luận án tổng hợp bảng số liệu định mức biên chế công chức cấp xã theo phân loại đơn vị hành chính:

Phân loại đơn vị hành chính cấp xã Số lượng CBCCCX trước ngày 25/6/2019 Số lượng CBCCCX sau ngày 25/6/2019 (Nghị định số 34/2019/NĐ-CP) Mức độ tinh giản
Đơn vị loại 1 Tối đa 25 người Tối đa 23 người Giảm 02 người
Đơn vị loại 2 Tối đa 23 người Tối đa 21 người Giảm 02 người
Đơn vị loại 3 Tối đa 21 người Tối đa 19 người Giảm 02 người

Luận án phân tích sâu 06 yếu tố tác động đến đạo đức công chức cấp xã: nhân tố con người, kinh tế - xã hội, chính trị - pháp luật, văn hóa - phong tục tập quán, khoa học công nghệ, và hoạt động thanh tra, kiểm tra. Đồng thời, chương 2 xác lập vai trò của đạo đức công chức cấp xã trong việc xây dựng Đảng, bảo đảm quyền làm chủ của Nhân dân, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước; từ đó xác định các nguyên tắc và tiêu chí đánh giá chuẩn mực đạo đức trong thực thi công vụ.

Chương 3: THỰC TRẠNG VỀ ĐẠO ĐỨC CÔNG CHỨC CẤP XÃ VÙNG BẮC TRUNG BỘ TRONG GIAI ĐOẠN 2015 – 2020

Chương 3 phân tích thực trạng thực hiện đạo đức công chức tại 1.652 xã, phường, thị trấn thuộc 88 huyện, thị xã, thành phố của 6 tỉnh vùng Bắc Trung bộ. Đánh giá được đối chiếu qua các chỉ số quản trị công giai đoạn 2016 – 2020 (PAR INDEX, PAPI), kết hợp số liệu thống kê chất lượng đào tạo công chức năm 2018 và tình hình chuyển đổi vị trí công tác giai đoạn 2020 – 2021.

Về thành tựu: Đa số công chức cấp xã vùng Bắc Trung bộ giữ vững lập trường chính trị, tận tụy với công việc, chấp hành nghiêm túc sự phân công của tổ chức và có tinh thần trách nhiệm phục vụ nhân dân, góp phần duy trì ổn định chính trị và thúc đẩy kinh tế - xã hội địa phương phát triển.

Về hạn chế: Vẫn còn tình trạng suy thoái đạo đức, lối sống ở một bộ phận công chức; biểu hiện nhũng nhiễu, hách dịch, cửa quyền, gây phiền hà cho nhân dân khi giải quyết thủ tục hành chính tại bộ phận một cửa (đặc biệt trong lĩnh vực địa chính, xây dựng, tư pháp, hộ tịch); hiện tượng nể nang, cục bộ họ hàng, làng xóm, đùn đẩy trách nhiệm và vi phạm quy định về giờ giấc làm việc. Nguyên nhân xuất phát từ: thể chế pháp lý chưa đồng bộ; chế tài xử lý thiếu nghiêm minh; thu nhập và chế độ đãi ngộ còn thấp; ảnh hưởng tiêu cực từ các hủ tục, thói quen sinh hoạt dòng họ; công tác thanh tra, kiểm tra công vụ tại cơ sở chưa được tiến hành thường xuyên.

Chương 4: QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN ĐẠO ĐỨC CÔNG CHỨC CẤP XÃ VÙNG BẮC TRUNG BỘ

Chương 4 xác lập 3 quan điểm định hướng: (1) Đạo đức công chức cấp xã phải phù hợp với đạo đức công chức chung và gắn liền với giá trị đạo đức truyền thống tốt đẹp của vùng Bắc Trung bộ; (2) Phù hợp với mục tiêu cải cách hành chính nhà nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế; (3) Định hướng xây dựng đội ngũ công chức cấp xã chuyên nghiệp, liêm chính, khoa học và hiện đại.

Trên cơ sở đó, tác giả luận giải 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nhóm giải pháp nâng cao nhận thức: Đẩy mạnh giáo dục chính trị tư tưởng, đổi mới nội dung đào tạo bồi dưỡng đạo đức công vụ theo tình huống thực tế; xây dựng cơ chế tự nhận thức, tự tu dưỡng đạo đức của mỗi công chức cấp xã.
  2. Nhóm giải pháp hoàn thiện pháp luật và thể chế quản lý: Hoàn thiện quy định pháp luật về tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức cấp xã; ban hành bộ quy tắc ứng xử mẫu và xây dựng hệ thống tiêu chí định lượng đánh giá vi phạm đạo đức công vụ; tăng cường hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc và Nhân dân; xử lý nghiêm minh các vi phạm.
  3. Nhóm giải pháp bảo đảm năng lực, động lực và điều kiện vật chất: Xác định vị trí việc làm và tiêu chuẩn chức danh rõ ràng; cải cách chính sách tiền lương, phụ cấp; bảo đảm trang thiết bị làm việc; thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng nhằm phòng ngừa tiêu cực.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận:

  • Luận án xây dựng và hoàn thiện khái niệm đạo đức công chức cấp xã từ cách tiếp cận Quản lý công; chỉ ra cấu trúc hai tầng bậc của đạo đức công chức cấp xã gồm tuân thủ chuẩn mực đạo đức công chức nói chung và tuân thủ các quy định nghiệp vụ đặc thù của chức danh chuyên môn tại cơ sở.
  • Hệ thống hóa khung lý thuyết về vai trò và 06 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến việc thực thi đạo đức công chức cấp xã; phân tích mối quan hệ biện chứng giữa pháp luật về đạo đức công chức và việc thực hiện đạo đức trong hoạt động công vụ thực tiễn.

Đóng góp về mặt thực tiễn:

  • Phản ánh bức tranh toàn diện và có căn cứ khoa học về thực trạng thực hiện đạo đức công chức cấp xã tại 1.652 đơn vị cấp xã của 6 tỉnh vùng Bắc Trung bộ trong giai đoạn 2015 – 2020 thông qua hệ thống dữ liệu hành chính, chỉ số PAR INDEX, chỉ số PAPI và kết quả đào tạo bồi dưỡng.
  • Đề xuất hệ thống 03 nhóm giải pháp đồng bộ và có tính khả thi, từ việc nâng cao nhận thức, hoàn thiện thể chế pháp lý đến bảo đảm các điều kiện vật chất và tạo động lực công tác, phục vụ trực tiếp cho công tác cải cách nền hành chính cơ sở.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất:

  • Khẩn trương rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh công chức cấp xã; ban hành bộ tiêu chí định lượng đánh giá mức độ vi phạm đạo đức công vụ.
  • Thiết lập cơ chế công khai, minh bạch thông tin và mở rộng quyền giám sát của cộng đồng dân cư đối với hoạt động của chính quyền cấp xã.
  • Đảm bảo nguồn lực ngân sách thực hiện chế độ tiền lương, phụ cấp tương xứng với khối lượng công việc sau tinh giản biên chế theo Nghị định 34/2019/NĐ-CP; tăng cường chuyển đổi vị trí công tác đối với các chức danh có nguy cơ tham nhũng, tiêu cực cao (địa chính, tài chính).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Về phạm vi không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu trên địa bàn 06 tỉnh vùng Bắc Trung bộ, do đó các phát hiện thực tiễn mang tính đặc thù của tiểu vùng này, chưa bao quát được toàn diện các vùng địa lý khác trong cả nước.
  • Về phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng giới hạn trong giai đoạn 2015 – 2020; các biến động nhân sự và quy định pháp luật điều chỉnh sau năm 2020 chưa được cập nhật sâu.
  • Về dữ liệu: Các thông tin phản ánh về sai phạm, tiêu cực và tham nhũng vặt của công chức cấp xã chủ yếu dựa trên các báo cáo hành chính thứ cấp và phiếu khảo sát xã hội học, chịu sự chi phối nhất định bởi tâm lý e ngại bộc lộ của đối tượng được khảo sát.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh thực thi đạo đức công chức cấp xã giữa vùng Bắc Trung bộ với các vùng kinh tế - xã hội khác như Tây Bắc, Tây Nguyên hoặc Tây Nam Bộ.
  • Nghiên cứu tác động của tiến trình chuyển đổi số, áp dụng dịch vụ công trực tuyến và xây dựng chính quyền điện tử cấp xã đến hành vi đạo đức và tính minh bạch của công chức cơ sở sau năm 2020.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên các ngành Quản lý công, Hành chính công, Quản lý nhà nước, Luật học, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước.
  • Giảng viên tại Học viện Hành chính Quốc gia, các trường chính trị cấp tỉnh và các cơ sở giáo dục đại học khối ngành khoa học quản lý, phục vụ công tác giảng dạy chuyên đề đạo đức công vụ.
  • Cán bộ lãnh đạo, chuyên viên làm công tác tổ chức cán bộ tại Bộ Nội vụ, Sở Nội vụ các tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc hoạch định chính sách tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí và đánh giá công chức cấp xã.

Nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu:

  • Khung lý thuyết về 6 yếu tố tác động và tiêu chí đánh giá đạo đức công chức cấp xã tại Chương 2.
  • Bảng dữ liệu định mức biên chế theo Nghị định số 34/2019/NĐ-CP và phân tích thực trạng công chức tại 1.652 đơn vị cấp xã vùng Bắc Trung bộ tại Chương 3.
  • Hệ thống giải pháp 3 nhóm tại Chương 4 có thể vận dụng để xây dựng quy chế đạo đức công vụ và quy tắc ứng xử nội bộ tại chính quyền cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

  1. Theo quy định pháp luật và phân tích trong luận án, công chức cấp xã gồm những chức danh chuyên môn nào? Trả lời: Theo quy định được phân tích tại Chương 2 của luận án, công chức cấp xã gồm có 6 chức danh: (1) Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự; (2) Văn phòng – thống kê; (3) Địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường (đối với xã); (4) Tài chính – kế toán; (5) Tư pháp – hộ tịch; (6) Văn hóa – xã hội. Lực lượng Công an xã chính quy thuộc hệ thống tổ chức của Công an nhân dân theo Luật Công an nhân dân.

  2. Nghị định số 34/2019/NĐ-CP của Chính phủ đã điều chỉnh số lượng cán bộ, công chức cấp xã tối đa thay đổi như thế nào so với trước đó? Trả lời: Căn cứ bảng số liệu tổng hợp trong luận án, từ ngày 25/6/2019, Nghị định số 34/2019/NĐ-CP quy định số lượng cán bộ, công chức cấp xã tối đa giảm như sau: Xã loại 1 giảm từ tối đa 25 người xuống tối đa 23 người; Xã loại 2 giảm từ tối đa 23 người xuống tối đa 21 người; Xã loại 3 giảm từ tối đa 21 người xuống tối đa 19 người (mỗi loại đơn vị hành chính giảm 02 biên chế).

  3. Luận án xác định những yếu tố nào ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện đạo đức của công chức cấp xã vùng Bắc Trung bộ? Trả lời: Luận án xác định 06 yếu tố ảnh hưởng gồm: (i) Nhân tố con người và đội ngũ công chức; (ii) Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội địa phương; (iii) Thể chế chính trị, pháp luật và quy chế quản lý; (iv) Yếu tố văn hóa, phong tục, tập quán, truyền thống đạo đức xã hội; (v) Sự phát triển của khoa học công nghệ; (vi) Hoạt động giám sát, kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm công vụ.

  4. Phạm vi khảo sát thực tế về thời gian và không gian của đề tài được giới hạn như thế nào? Trả lời: Về không gian, luận án khảo sát trên địa bàn 1.652 đơn vị cấp xã thuộc 88 đơn vị cấp huyện của 06 tỉnh vùng Bắc Trung bộ (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế). Về thời gian, luận án nghiên cứu quy định quản lý từ năm 2010 đến nay, khảo sát thực trạng thực hiện đạo đức công chức trong giai đoạn 2015 – 2020 và đề xuất giải pháp định hướng từ năm 2020 trở đi.

  5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện đạo đức công chức cấp xã vùng Bắc Trung bộ? Trả lời: Luận án đề xuất 03 nhóm giải pháp: (1) Nhóm giải pháp nâng cao nhận thức thông qua giáo dục chính trị tư tưởng, đổi mới đào tạo bồi dưỡng và cơ chế tự rèn luyện; (2) Nhóm giải pháp xây dựng, hoàn thiện pháp luật về quản lý, ban hành quy tắc ứng xử mẫu và tiêu chí đánh giá vi phạm; (3) Nhóm giải pháp hoàn thiện quy định về năng lực, cải thiện điều kiện vật chất, tiền lương và thực hiện luân chuyển, chuyển đổi vị trí công tác để phòng ngừa tiêu cực.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Đạo đức công chức cấp xã vùng Bắc Trung bộ Việt Nam" của tác giả Hồ Thanh đã luận giải toàn diện các vấn đề lý luận và thực tiễn về đạo đức công chức tại chính quyền cơ sở từ góc độ Quản lý công. Dựa trên số liệu khảo sát thực tế tại 1.652 đơn vị hành chính cấp xã của 6 tỉnh vùng Bắc Trung bộ giai đoạn 2015 – 2020, công trình đã làm rõ những thành tựu cùng những hạn chế, nguyên nhân trong thực thi công vụ. Hệ thống giải pháp 3 nhóm được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học phục vụ cải cách nền hành chính nhà nước và nâng cao phẩm chất liêm chính của đội ngũ công chức cơ sở.