Đánh Giá Xung Đột Môi Trường Tại Làng Nghề Chế Biến Nhựa Minh Khai

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đánh giá xung đột môi trường tại làng nghề chế biến nhựa minh khai thị trấn như quỳnh huyện văn lâm, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất

Chuyên ngành

Khoa Học Môi Trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2018

94
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của nghiên cứu

1.2. Giả thuyết khoa học

1.3. Mục đích nghiên cứu

1.4. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn

2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Tổng quan về làng nghề

2.1.1. Khái niệm về làng nghề

2.1.2. Môi trường làng nghề trên thế giới

2.1.3. Môi trường làng nghề ở Việt Nam

2.1.4. Đặc điểm ô nhiễm môi trường tại làng nghề Việt Nam

2.1.5. Các nguồn phát thải gây ô nhiễm môi trường ở làng nghề nước ta

2.1.6. Khái lược về làng nghề tái chế nhựa ở Việt Nam và làng nghề tái chế nhựa Minh Khai

2.2. Tổng quan về xung đột môi trường

2.2.1. Khái niệm xung đột môi trường

2.2.2. Phân loại xung đột môi trường

2.2.3. Nguyên nhân dẫn đến xung đột môi trường

2.2.4. Hướng tiếp cận và giải quyết xung đột môi trường

3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Phạm vi nghiên cứu

3.3. Câu hỏi nghiên cứu

3.4. Nội dung nghiên cứu

3.5. Phương pháp nghiên cứu

3.5.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

3.5.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội làng nghề chế biến nhựa Minh Khai

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội thôn Minh Khai

4.1.3. Làng nghề tái chế nhựa Minh Khai

4.1.3.1. Lịch sử hình thành và phát triển làng nghề
4.1.3.2. Hiện trạng sản xuất của làng nghề
4.1.3.3. Quy mô làng nghề
4.1.3.4. Vai trò của làng nghề đối với sự phát triển KT-XH của địa phương

4.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế ảnh hưởng đến môi trường

4.3. Thực trạng môi trường làng nghề

4.3.1. Thực trạng rác thải sinh hoạt và chất thải rắn trong quá trình tái chế nhựa

4.3.2. Thực trạng ô nhiễm không khí

4.3.3. Thực trạng môi trường nước

4.3.4. Các nguồn phát sinh chất thải ảnh hưởng tới môi trường

4.4. Đánh giá xung đột môi trường tại làng nghề tái chế nhựa Minh Khai

4.4.1. Nhận diện xung đột môi trường tại làng nghề Minh Khai

4.4.2. Đánh giá các dạng xung đột môi trường trong làng nghề Minh Khai

4.4.3. Công tác quản lý xung đột môi trường tại thôn Minh Khai

4.5. Đề xuất một số giải pháp quản lý xung đột môi trường

4.5.1. Giải pháp quy hoạch

4.5.2. Giải pháp quản lý

4.5.3. Giải pháp kỹ thuật

4.5.4. Nâng cao nhận thức người dân làm nghề

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Xung Đột Môi Trường Làng Nghề Minh Khai

Áp lực dân số gia tăng dẫn đến cạnh tranh nguồn lợi từ tài nguyên và môi trường, gây ra xung đột môi trường. Xung đột này biểu hiện qua mâu thuẫn, tranh chấp về tài nguyên, môi trường, và lợi ích giữa các bên liên quan. Tại Việt Nam, nhiều vụ việc nghiêm trọng đã xảy ra, gây bất ổn chính trị và thiệt hại về tài sản, thậm chí cả người. Các vụ việc như Formosa Hà Tĩnh, Vê-đan, bãi rác Sóc Sơn, và tranh cãi về đường Hồ Chí Minh là những ví dụ điển hình. Sự phát triển của làng nghề đóng góp vào kinh tế - xã hội, nhưng cũng gây ra ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và đe dọa sự phát triển bền vững của chính làng nghề. Làng nghề chế biến nhựa Minh Khai cũng không tránh khỏi xu hướng này. Nghiên cứu về xung đột môi trường tại đây là cần thiết để tìm ra giải pháp.

1.1. Khái niệm và đặc điểm xung đột môi trường

Xung đột môi trường là sự mâu thuẫn, tranh chấp về tài nguyên, môi trường, và lợi ích giữa các đơn vị, tổ chức, nhóm dân cư, cộng đồng xã hội, gia đình, cá nhân. Các dạng xung đột môi trường bao gồm xung đột nhận thức, xung đột mục tiêu và xung đột lợi ích. Nguyên nhân dẫn đến xung đột môi trường có thể là do khai thác tài nguyên quá mức, ô nhiễm môi trường, hoặc phân bổ lợi ích không công bằng. Giải quyết xung đột môi trường đòi hỏi sự tham gia của nhiều bên liên quan và các biện pháp quản lý hiệu quả.

1.2. Tính cấp thiết của nghiên cứu tại làng nghề Minh Khai

Nghiên cứu về xung đột môi trường tại làng nghề chế biến nhựa Minh Khai là cần thiết vì làng nghề này đang đối mặt với nhiều vấn đề môi trường nghiêm trọng. Hoạt động tái chế nhựa gây ra ô nhiễm không khí, nước và đất, ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân và gây ra mâu thuẫn giữa các hộ gia đình làm nghề và không làm nghề. Đánh giá chính xác thực trạng xung đột môi trường và đề xuất các giải pháp phù hợp sẽ giúp cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân và đảm bảo sự phát triển bền vững của làng nghề.

II. Thực Trạng Ô Nhiễm Môi Trường Làng Nghề Nhựa Minh Khai

Làng nghề Minh Khai có hơn 1.000 hộ dân, với khoảng 958 hộ tham gia tái chế nhựa, sử dụng khoảng 12.000 nhân công/ngày. Hàng nghìn tấn phế thải nhựa được tập kết về làng nghề từ khắp nơi trong và ngoài nước. Kết quả phân tích cho thấy hầu hết các chỉ tiêu của nước thải đều vượt xa tiêu chuẩn cho phép. Ví dụ, hàm lượng chất rắn lơ lửng vượt QCVN 40:2011/BTNMT từ 3,54 đến 4,15 lần. Nước mặt cũng tương tự, chỉ tiêu DO thấp hơn so với quy chuẩn từ 2,42-2,46 lần, chất rắn lơ lửng vượt 6-7,5 lần. Các mẫu nước ngầm đều cho thấy các chỉ tiêu như COD vượt 2,5-3,0 lần so với quy chuẩn; Amoni vượt từ 12-19 lần và Coliform vượt từ 2,33-4,0 lần. Về chất lượng không khí, hàm lượng bụi lơ lửng vượt QCVN 05:2013/BTNMT từ 1,43 đến 1,5 lần, hàm lượng SO2 vượt từ 1,04 đến 1,18 lần.

2.1. Ô nhiễm nguồn nước tại làng nghề Minh Khai

Nguồn nước tại làng nghề Minh Khai đang bị ô nhiễm nghiêm trọng do hoạt động tái chế nhựa. Nước thải từ các hộ sản xuất chứa nhiều chất ô nhiễm như chất rắn lơ lửng, COD, Amoni và Coliform, vượt quá tiêu chuẩn cho phép nhiều lần. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người dân và gây ô nhiễm các nguồn nước mặt và nước ngầm. Cần có các biện pháp xử lý nước thải hiệu quả để giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước.

2.2. Ô nhiễm không khí và tiếng ồn tại làng nghề

Không khí tại làng nghề Minh Khai cũng bị ô nhiễm do bụi và khí thải từ hoạt động tái chế nhựa. Hàm lượng bụi lơ lửng và SO2 vượt quá tiêu chuẩn cho phép, gây ảnh hưởng đến hệ hô hấp của người dân. Ngoài ra, tiếng ồn từ các máy móc và hoạt động sản xuất cũng gây khó chịu và ảnh hưởng đến thính giác của người dân. Cần có các biện pháp kiểm soát khí thải và tiếng ồn để cải thiện chất lượng không khí và giảm thiểu tác động đến sức khỏe của người dân.

III. Nhận Diện Xung Đột Môi Trường Tại Làng Nghề Minh Khai

Tại làng nghề Minh Khai, tất cả các dạng xung đột môi trường đều tồn tại: xung đột nhận thức, xung đột mục tiêu và xung đột lợi ích. Biểu hiện rõ nhất là số vụ khiếu kiện liên quan đến môi trường ngày càng tăng cao (năm 2017 có tổng cộng 20 vụ). Các bên liên quan trong xung đột bao gồm: hộ làm nghề với hộ không làm nghề, giữa các hộ làm nghề với nhau, giữa hoạt động làm nghề với mỹ quan, văn hoá, và giữa hộ không làm nghề với chính quyền thôn. Chính quyền địa phương đã đưa ra nhiều biện pháp để giảm thiểu xung đột, bao gồm bố trí cán bộ tiếp công dân và xử lý đơn thư theo chuyên môn và pháp luật.

3.1. Các dạng xung đột môi trường phổ biến

Các dạng xung đột môi trường phổ biến tại làng nghề Minh Khai bao gồm: xung đột về nhận thức (khác biệt trong nhận thức về mức độ nghiêm trọng của ô nhiễm), xung đột về mục tiêu (khác biệt trong mục tiêu phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường), và xung đột về lợi ích (tranh chấp về quyền sử dụng tài nguyên và phân chia lợi ích từ hoạt động sản xuất). Hiểu rõ các dạng xung đột này là cần thiết để đưa ra các giải pháp quản lý phù hợp.

3.2. Mâu thuẫn giữa các nhóm dân cư trong làng nghề

Mâu thuẫn giữa các nhóm dân cư trong làng nghề là một biểu hiện rõ ràng của xung đột môi trường. Các mâu thuẫn thường xảy ra giữa hộ làm nghề và hộ không làm nghề (do ô nhiễm gây ra bởi hoạt động sản xuất), giữa các hộ làm nghề với nhau (do cạnh tranh về tài nguyên và thị trường), và giữa người dân với chính quyền (do quản lý môi trường chưa hiệu quả). Giải quyết các mâu thuẫn này đòi hỏi sự tham gia của tất cả các bên liên quan và các biện pháp hòa giải hiệu quả.

IV. Giải Pháp Quản Lý Xung Đột Môi Trường Làng Nghề Nhựa

Để giảm thiểu xung đột môi trường, cần có các giải pháp quản lý toàn diện, bao gồm giải pháp về chính sách và quy hoạch, giải pháp về kỹ thuật (xử lý nước thải, khí thải), và nâng cao nhận thức của người dân. Cần có các chính sách khuyến khích các hộ sản xuất áp dụng công nghệ sạch hơn và giảm thiểu ô nhiễm. Quy hoạch lại khu vực sản xuất và khu dân cư cũng là một giải pháp quan trọng. Bên cạnh đó, cần nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường và khuyến khích họ tham gia vào quá trình quản lý môi trường.

4.1. Giải pháp chính sách và quy hoạch cho làng nghề

Giải pháp chính sách và quy hoạch đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý xung đột môi trường tại làng nghề. Cần có các chính sách khuyến khích các hộ sản xuất áp dụng công nghệ sạch hơn và giảm thiểu ô nhiễm. Quy hoạch lại khu vực sản xuất và khu dân cư cũng là một giải pháp quan trọng để giảm thiểu tác động của ô nhiễm đến sức khỏe của người dân. Ngoài ra, cần có các quy định rõ ràng về quản lý chất thải và xử lý vi phạm.

4.2. Giải pháp kỹ thuật và nâng cao nhận thức cộng đồng

Giải pháp kỹ thuật và nâng cao nhận thức cộng đồng là hai yếu tố quan trọng để giảm thiểu ô nhiễm môi trườngxung đột môi trường tại làng nghề. Cần đầu tư vào các hệ thống xử lý nước thải và khí thải hiệu quả để giảm thiểu ô nhiễm. Đồng thời, cần nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường và khuyến khích họ tham gia vào quá trình quản lý môi trường. Các hoạt động tuyên truyền, giáo dục và đào tạo về bảo vệ môi trường là rất cần thiết.

V. Đánh Giá Tác Động Kinh Tế Xã Hội Của Ô Nhiễm Môi Trường

Ô nhiễm môi trường tại làng nghề không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân mà còn gây ra những tác động tiêu cực đến kinh tế - xã hội. Chi phí y tế tăng lên do các bệnh liên quan đến ô nhiễm môi trường. Năng suất lao động giảm do sức khỏe suy giảm. Giá trị bất động sản giảm do môi trường sống bị ô nhiễm. Ngoài ra, ô nhiễm môi trường còn ảnh hưởng đến hình ảnh của làng nghề và khả năng thu hút khách du lịch. Cần có các biện pháp đánh giá và giảm thiểu tác động kinh tế - xã hội của ô nhiễm môi trường.

5.1. Ảnh hưởng của ô nhiễm đến sức khỏe cộng đồng

Ô nhiễm môi trường tại làng nghề gây ra nhiều bệnh tật cho người dân, đặc biệt là các bệnh về đường hô hấp, da liễu và tiêu hóa. Chi phí y tế tăng lên do người dân phải chi trả cho việc khám chữa bệnh. Ngoài ra, ô nhiễm môi trường còn ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người dân và gây ra những căng thẳng tâm lý.

5.2. Tác động đến kinh tế và phát triển bền vững

Ô nhiễm môi trường gây ra những tác động tiêu cực đến kinh tế và phát triển bền vững của làng nghề. Năng suất lao động giảm do sức khỏe suy giảm. Giá trị bất động sản giảm do môi trường sống bị ô nhiễm. Ngoài ra, ô nhiễm môi trường còn ảnh hưởng đến hình ảnh của làng nghề và khả năng thu hút khách du lịch. Cần có các biện pháp đánh giá và giảm thiểu tác động kinh tế - xã hội của ô nhiễm môi trường để đảm bảo sự phát triển bền vững của làng nghề.

VI. Phát Triển Bền Vững Làng Nghề Minh Khai Hướng Đi Tương Lai

Phát triển bền vững làng nghề Minh Khai đòi hỏi sự kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường và đảm bảo công bằng xã hội. Cần có các giải pháp đồng bộ để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân và đảm bảo sự phát triển kinh tế của làng nghề. Đồng thời, cần có sự tham gia của tất cả các bên liên quan, bao gồm chính quyền, doanh nghiệp và cộng đồng, để xây dựng một tương lai bền vững cho làng nghề Minh Khai.

6.1. Các yếu tố then chốt cho phát triển bền vững

Các yếu tố then chốt cho phát triển bền vững làng nghề Minh Khai bao gồm: giảm thiểu ô nhiễm môi trường, cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân, đảm bảo sự phát triển kinh tế của làng nghề, và sự tham gia của tất cả các bên liên quan. Cần có các giải pháp đồng bộ để đạt được các mục tiêu này.

6.2. Hợp tác và trách nhiệm cộng đồng trong bảo vệ môi trường

Hợp tác và trách nhiệm cộng đồng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững làng nghề. Cần khuyến khích sự tham gia của tất cả các bên liên quan, bao gồm chính quyền, doanh nghiệp và cộng đồng, vào quá trình quản lý môi trường. Đồng thời, cần nâng cao ý thức trách nhiệm của mỗi cá nhân và tổ chức đối với việc bảo vệ môi trường.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá xung đột môi trường tại làng nghề chế biến nhựa minh khai thị trấn như quỳnh huyện văn lâm tỉnh hưng yên

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN ĐỨC LONG ĐÁNH GIÁ XUNG ĐỘT MÔI TRƯỜNG TẠI LÀNG NGHỀ CHẾ BIẾN NHỰA MINH KHAI, THỊ TRẤN NHƯ QUỲNH, HUYỆN VĂN LÂM, TỈNH HƯNG YÊN Chuyên ngành : Khoa Học Môi Trường Mã số: 8440301 Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Đình Thi NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018 c LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng được bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc Hà Nội, ngày tháng năm 2018 Tác giải luận văn Nguyễn Đức Long i c LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của các tập thể, cá nhân trong và ngoài trường. Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Khoa Môi trường và các thầy cô giáo Học viện Nông Nghiệp Việt Nam đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.

Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS.Nguyễn Đình Thi đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. Tôi xin chân thành cảm ơn tới các cán bộ, nhân viên tại UBND Thị trấn Như Quỳnh và toàn bộ người dân trong Thị trấn đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi thực hiện trong suốt thời gian thực tập tại địa phương. Cuối cùng, tôi muốn gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè và người thân đã luôn bên cạnh tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong thời gian tôi học tập, rèn luyện tại Học viện Nông Nghiệp Việt Nam. Hà Nội, ngày tháng năm 2018 Tác giải luận văn Nguyễn Đức Long ii c MỤC LỤC Lời cam đoan.

ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt. vi Danh mục bảng. vii Danh mục hình.

viii Trích yếu luận văn. ix Thesis abstract. Tính cấp thiết của nghiên cứu. Giả thuyết khoa học.

Mục đích nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu.

Tổng quan về làng nghề. Khái niệm về làng nghề. Môi trường làng nghề trên thế giới. Môi trường làng nghề ở Việt Nam.

Đặc điểm ô nhiễm môi trường tại làng nghề Việt Nam. Các nguồn phát thải gây ô nhiễm môi trường ở làng nghề nước ta. Khái niệm về môi trường. Tổng quan về ô nhiễm môi trường.

Khái niệm về ô nhiễm môi trường. Các dạng ô nhiễm môi trường chính. Quản lý môi trường làng nghề ở nước ta. Một số văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý môi trường làng nghề .2 Khái lược về làng nghề tái chế nhựa ở Việt Nam và làng nghề tái chế nhựa Minh Khai.

Tổng quan về xung đột môi trường. Khái niệm xung đột môi trường. Phân loại xung đột môi trường .3 Nguyên nhân dẫn đến xung đột môi trường. Hướng tiếp cận và giải quyết xung đột môi trường.

Nội dung và phương pháp nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu.

Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội làng nghề chế biến nhựa Minh Khai. Điều kiện tự nhiên. Điều kiện kinh tế - xã hội thôn Minh Khai.

Làng nghề tái chế nhựa Minh Khai. Lịch sử hình thành và phát triển làng nghề. Hiện trạng sản xuất của làng nghề. Quy mô làng nghề.

Vai trò của làng nghề đối với sự phát triển KT-XH của địa phương. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế ảnh hưởng đến môi trường. Thực trạng môi trường làng nghề. Thực trạng rác thải sinh hoạt và chất thải rắn trong quá trình tái chế nhựa.

Thực trạng ô nhiễm không khí. Thực trạng môi trường nước. Các nguồn phát sinh chất thải ảnh hưởng tới môi trường. Đánh giá xung đột môi trường tại làng nghề tái chế nhựa Minh Khai.

Nhận diện xung đột môi trường tại làng nghề Minh Khai. Đánh giá các dạng xung đột môi trường trong làng nghề Minh Khai. Công tác quản lý xung đột môi trường tại thôn Minh Khai. Đề xuất một số giải pháp quản lý xung đột môi trường.

Giải pháp quy hoạch. Giải pháp quản lý. Giải pháp kỹ thuật. Nâng cao nhận thức người dân làm nghề.

Kết luận và kiến nghị. 77 Tài liệu tham khảo. 79 v c DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường MT Môi trường NM Nước mặt NN Nước ngầm NTSX Nước thải sản xuất QCVN Quy chuẩn Việt Nam QTMT Quan trắc Môi trường TCCP Tiêu chuẩn cho phép TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TN&MT Tài nguyên và Môi trường UBND Uỷ ban nhân dân CN-TTCN Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp XĐMT Xung đột môi trường NXB Nhà xuất bản RTSH Rác thải sinh hoạt vi c DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Thành phần và khối lượng nhựa thu gom tại các làng nghề.

Phân loại xung đột môi trường. Cơ cấu kinh tế phân theo ngành sản xuất năm 2016. Lượng nguyên liệu và sản phẩm chính từ hoạt động sản xuất của làng nghề. Thực trạng sử dụng đất thôn Minh Khai.

Thu nhập các ngành kinh tế chủ yếu thôn Minh Khai. Khối lượng nước thải ra ngoài môi trường để tái chế 01 tấn sản phẩm. Ước tính tỷ lệ % rác thải rắn sinh hoạt trên địa bàn năm 2017. Kết quả phân tích môi trường khí và tiếng ồn.

Kết quả phân tích môi trường nước thải. Kết quả phân tích môi trường nước mặt. Kết quả phân tích nước ngầm tại làng nghề Minh Khai. Nguồn phát sinh các chất thải tại Làng nghề Minh Khai.

Ảnh hưởng của chất lượng môi trường suy giảm đến sức khoẻ người dân tại làng nghề. Đánh giá của người dân về mức độ xảy ra mâu thuẫn, xung đột trong làng nghề (n=60). Xung đột môi trường giữa các nhóm xã hội trong làng nghề (n=60). Thực trạng tranh chấp, khiếu nại có liên quan tới môi trường trên địa bàn làng nghề Minh Khai năm 2017.

Số vụ khiếu kiện liên quan tới môi trường giữa hộ làm nghề và hộ không làm nghề. Thống kê quy mô tái chế và sản xuất từ nhựa tái chế của các hộ gia đình trong làng nghề Minh Khai (n=30). Số vụ khiếu kiện giữa nhóm làm nghề và nhóm làm nghề tại thôn Minh Khai. Số vụ vi phạm xả nước thải trực tiếp ra môi trường tại làng nghề Minh Khai.

Số vụ khiếu kiện làm ảnh hưởng tới mỹ quan làng nghề. 63 vii c DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2. Sơ đồ hệ thống tổ chức quản lý môi trường ở địa phương. Ước tính thải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải làng nghề khu vực đồng bằng sông Hồng.

Mối quan hệ giữa các bên liên quan trong xung đột môi trường. Sơ đồ, vị trí lấy mẫu. Sơ đồ vị trí làng nghề chế biến nhựa Minh Khai. Nhiệt độ trung bình mùa giai đoạn 2010-2014.

Độ ẩm trung bình các mùa giai đoạn 2010-2014. Xe vận chuyển rác thải về thôn Minh Khai. Sơ đồ mô tả quy trình sản xuất hạt nhựa kèm dòng thải. Sơ đồ hệ thống quản lý môi trường tại thị trấn Như Quỳnh.

64 viii c TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: NGUYỄN ĐỨC LONG Tên luận văn: “Đánh giá xung đột môi trường tại làng nghề chế biến nhựa Minh Khai, thị trấn Như Quỳnh, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên”. Ngành: Khoa Học Môi Trường Mã số: 8440301 Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu Đề tài luận văn nghiên cứu về xung đột về môi trường trên địa bàn làng nghề tái chế nhựa Minh Khai nhằm đạt được những mục tiêu cụ thể sau: (i) Đánh giá được thực trạng môi trường và thực trạng xung đột môi trường làng nghề chế biến nhựa Minh Khai; (ii) Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần giảm thiểu xung đột môi trường tại địa bàn nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu thu thập dữ liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, hiện trạng phát triển kinh tế xã hội của thị trấn Như Quỳnh qua các năm. Đề tài cũng sử dụng phương pháp điều tra khảo sát người dân, cán bộ địa phương về tình hình sản xuất, nhận thức về môi trường, các mâu thuẫn và xung đột môi trường trên địa bàn làng nghề.

Phương pháp lấy mẫu và phân tích các chỉ tiêu môi trường như đất, nước và không khí để đánh giá mức độ ô nhiễm được thực hiện trên cơ sở tuân thủ theo Tiêu chuẩn Quốc gia về lấy mẫu và đánh giá chất lượng. Đánh giá xung đột môi trường tại địa bàn nghiên cứu, đề tài tiến hành thu thập dữ liệu từ các cấp chính quyền địa phương, từ người dân. Trên cơ sở đó, phân loại và nhận diện các loại xung đột môi trường tại địa bàn nghiên cứu trên cơ sở các lý thuyết về xung đột và cuối cùng đưa ra giải pháp nhằm góp phần giảm thiểu xung đột về môi trường trên địa bàn làng nghề tái chế nhựa Minh Khai. Kết quả chính và kết luận - Làng nghề Minh Khai hiện có hơn 1.000 hộ dân với hơn 4.000 nhân khẩu, hiện có khoảng 958 hộ dân tham gia tái chế nhựa với khoảng 12.000 nhân công/ngày (bao gồm người địa phương, lân cận và tỉnh xa).

Hàng nghìn tấn phế thải là nguyên liệu đầu vào cho sản xuất tái chế nhựa được tập kết về làng nghề, chúng có nguồn gốc khắp mọi địa phương trong cả nước và cả nước ngoài. - Hầu hết các chỉ tiêu phân tích của nước thải đều vượt xa tiêu chuẩn cho phép, ví dụ hàm lượng chất rắn lơ lửng vượt QCVN 40: 2011 BTNMT từ 3,54 đến 4,15 ix c lần…Đối với nước mặt cũng tương tự, chỉ tiêu DO thấp hơn so sánh với quy chuẩn từ 2,42-2,46 lần. chất rắn lơ lửng vượt 6-7,5 lần so với quy chuẩn…, Các mẫu nước ngầm thu thập đều cho thấy các chỉ tiêu như COD vượt 2,5-3,0 so với quy chuẩn; Amoni vượt từ 12-19 lần so với quy chuẩn và Coliform vượt từ 2,33-4,0 lần so sánh với quy chuẩn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Đánh Giá Xung Đột Môi Trường Tại Làng Nghề Chế Biến Nhựa Minh Khai cung cấp cái nhìn sâu sắc về các vấn đề môi trường đang diễn ra tại làng nghề chế biến nhựa Minh Khai. Bài viết phân tích các xung đột giữa hoạt động sản xuất và bảo vệ môi trường, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến hệ sinh thái địa phương. Độc giả sẽ nhận thấy tầm quan trọng của việc cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường, từ đó nâng cao nhận thức về tiêu dùng bền vững.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý môi trường đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp thúc đầy tiêu dùng bền vững tại tp hồ chí minh. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp thúc đẩy tiêu dùng bền vững trong bối cảnh đô thị, từ đó có thể áp dụng vào các làng nghề như Minh Khai.