Tổng quan nghiên cứu

Cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa và một cửa liên thông đóng vai trò then chốt trong tiến trình hiện đại hóa nền hành chính công tại Việt Nam. Tại huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An – một địa bàn miền núi có diện tích tự nhiên 61.754,55 ha và quy mô dân số 135.849 người phân bố tại 24 xã và 1 thị trấn – tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2018 đạt 16,52% kéo theo nhu cầu giao dịch hành chính của người dân và doanh nghiệp tăng cao. Tuy nhiên, quá trình tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ tại địa phương vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn như thời gian giải quyết kéo dài, tỷ lệ trễ hẹn ở một số lĩnh vực phức tạp và tình trạng công dân phải đi lại nhiều lần để bổ sung giấy tờ.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Đậu Thị Huyền tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam tập trung giải quyết bài toán tối ưu hóa quy trình dịch vụ hành chính công cấp huyện. Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về cơ chế một cửa; đánh giá thực trạng vận hành tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ giai đoạn 2017 - 2019; phân tích mức độ hài lòng của tổ chức, công dân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Bộ phận Một cửa huyện Nghĩa Đàn. Phạm vi nghiên cứu bao quát các lĩnh vực hành chính trọng điểm như đăng ký kinh doanh, hộ tịch và cấp phép xây dựng. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp các chỉ số đo lường định lượng, giúp chính quyền địa phương định hình lộ trình nâng tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn lên trên 98% và giảm thiểu tối đa chi phí tuân thủ thủ tục hành chính cho người dân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết Quản trị công mới (New Public Management - NPM) kết hợp cùng mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ công (SERVQUAL). Lý thuyết Quản trị công mới nhấn mạnh việc chuyển đổi từ nền hành chính cai trị sang nền hành chính phục vụ, coi người dân là khách hàng trung tâm để nâng cao hiệu suất và tính minh bạch của bộ máy công quyền. Khung phân tích của luận văn làm rõ 4 khái niệm then chốt: cơ chế một cửa (One-Stop Shop), cơ chế một cửa liên thông, thủ tục hành chính công và chỉ số hài lòng của tổ chức, cá nhân.

Hệ thống lý thuyết được soi chiếu thông qua khung pháp lý hiện hành của Việt Nam, bao gồm Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/8/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; và Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 theo Nghị quyết số 30c/NQ-CP. Mô hình phân tích tập trung vào 5 nhóm yếu tố tác động: thể chế quy định, năng lực và đạo đức công vụ của cán bộ, cơ chế phối hợp liên phòng ban, cơ sở vật chất kỹ thuật và công tác kiểm tra, giám sát.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong mốc thời gian từ năm 2017 đến năm 2019. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo định kỳ của UBND huyện Nghĩa Đàn, Phòng Nội vụ, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục Thống kê huyện và các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh Nghệ An.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa với cỡ mẫu gồm 100 người dân đến thực hiện thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa và 7 cán bộ, công chức làm việc tại các phòng ban chuyên môn liên quan (Văn phòng HĐND - UBND, Phòng Tư pháp, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Kinh tế - Hạ tầng, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất). Phương pháp chọn mẫu áp dụng là chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện đối với người dân trực tiếp nộp hồ sơ thuộc các lĩnh vực đăng ký kinh doanh, hộ tịch, đất đai, cấp phép xây dựng; kết hợp chọn mẫu có chủ đích đối với đội ngũ cán bộ trực tiếp thụ lý hồ sơ.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả (tính toán số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, tỷ lệ phần trăm) và phương pháp so sánh chuỗi thời gian. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm phản ánh trung thực, trực quan bức tranh thực trạng tiếp nhận hồ sơ, làm rõ sự biến động của tỷ lệ giải quyết đúng hạn qua các năm và lượng hóa chính xác mức độ hài lòng của người dân đối với từng tiêu chí phục vụ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về tổ chức bộ máy và nhân lực, Bộ phận Một cửa UBND huyện Nghĩa Đàn được kiện toàn với cơ cấu gồm 7 cán bộ, trong đó có 1 Phó Chánh Văn phòng HĐND - UBND huyện phụ trách chung và các công chức biệt phái từ các phòng chuyên môn. Đội ngũ nhân sự có 100% cán bộ đạt trình độ đại học trở lên, trong đó có 1 cán bộ trình độ thạc sĩ. Mức phụ cấp trách nhiệm được thực hiện theo Quyết định số 63/2016/QĐ-UBND tỉnh Nghệ An với định mức 400.000 đồng/người/tháng.

Thứ hai, kết quả giải quyết thủ tục hành chính giai đoạn 2016 - 2018 ghi nhận sự tiến bộ vượt bậc ở các lĩnh vực đơn lẻ:

  • Lĩnh vực cấp lại bản chính giấy khai sinh: Tỷ lệ hồ sơ trả đúng hạn và trước hạn đạt trên 95%, hầu hết được xử lý nhanh chóng trong ngày.
  • Lĩnh vực cấp phép xây dựng nhà ở và đăng ký kinh doanh: Tỷ lệ hồ sơ trả trước và đúng hạn duy trì ổn định ở mức trên 90%. Tuy nhiên, lĩnh vực đất đai và môi trường có quy trình phức tạp, tỷ lệ hồ sơ quá hạn còn chiếm khoảng 10% đến 15% tổng số tiếp nhận.

Thứ ba, khảo sát 100 người dân cho thấy:

  • Khoảng 78% người dân đánh giá cao thái độ giao tiếp hòa nhã, lịch sự của cán bộ tiếp nhận.
  • Khoảng 82% người dân đồng thuận với mức thu phí, lệ phí được niêm yết công khai.
  • Vẫn còn khoảng 22% người dân phản ánh phải đi lại bổ sung hồ sơ từ 2 lần trở lên do hướng dẫn ban đầu chưa thực sự đầy đủ, rõ ràng.

Thứ tư, về cơ sở vật chất và công nghệ, tỷ lệ hồ sơ nộp trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4 tại địa phương trong giai đoạn nghiên cứu còn thấp, chiếm dưới 15% tổng số giao dịch, chủ yếu người dân vẫn lựa chọn nộp hồ sơ trực tiếp tại quầy tiếp nhận.

Thảo luận kết quả

Thực trạng tỷ lệ trễ hạn ở lĩnh vực đất đai xuất phát từ nguyên nhân cơ chế phối hợp liên thông giữa Bộ phận Một cửa với Văn phòng Đăng ký đất đai và UBND cấp xã còn nhiều tầng nấc trung gian, thời gian thẩm định thực địa kéo dài. Khi đối chiếu với kinh nghiệm tại huyện Thanh Chương (nơi gặp vướng mắc về tính đồng bộ của mẫu biểu) và huyện Quỳnh Lưu (nơi triển khai chậm và danh mục thủ tục một cửa còn hẹp), mô hình tại Nghĩa Đàn đã khắc phục tốt khâu niêm yết công khai nhưng vẫn chịu áp lực lớn về mặt nhân sự khi 5 công chức chuyên trách phải xử lý khối lượng giao dịch cho toàn bộ 25 đơn vị hành chính cấp xã.

Dữ liệu nghiên cứu này có thể được biểu diễn một cách trực quan thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện tỷ trọng hồ sơ giải quyết trước hạn, đúng hạn và quá hạn phân theo từng năm (2016, 2017, 2018). Đồng thời, việc xây dựng bảng ma trận tương quan giữa trình độ chuyên môn của công chức với chỉ số hài lòng của 100 người dân được khảo sát sẽ giúp cơ quan quản lý dễ dàng nhận diện khâu ách tắc nghiệp vụ, từ đó tái cấu trúc quy trình phân luồng hồ sơ hiệu quả hơn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ công tại UBND huyện Nghĩa Đàn, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Chuẩn hóa và tái cấu trúc 100% quy trình giải quyết thủ tục hành chính liên thông:

    • Rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ lĩnh vực đất đai và môi trường từ 15% đến 20% so với thời hạn quy định hiện hành.
    • Cơ quan chủ trì: UBND huyện Nghĩa Đàn phối hợp cùng Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và Phòng Tài nguyên - Môi trường.
    • Lộ trình thực hiện: Hoàn thành chuẩn hóa trong giai đoạn 2021 - 2022.
  2. Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và xây dựng mô hình Một cửa điện tử hiện đại:

    • Đẩy mạnh số hóa hồ sơ đầu vào, tích hợp chữ ký số và nâng tỷ lệ tiếp nhận dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 đạt trên 50% vào năm 2025.
    • Cơ quan chủ trì: Văn phòng HĐND - UBND huyện kết hợp với Phòng Văn hóa - Thông tin.
    • Lộ trình thực hiện: Triển khai từng giai đoạn từ năm 2021 đến 2024.
  3. Nâng cao năng lực nghiệp vụ và cải thiện chính sách đãi ngộ cán bộ:

    • Tổ chức ít nhất 2 khóa bồi dưỡng chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng số, văn hóa giao tiếp công vụ; đồng thời kiến nghị HĐND tỉnh nâng mức hỗ trợ phụ cấp cho cán bộ Một cửa từ 400.000 đồng lên 800.000 đến 1.000.000 đồng/người/tháng.
    • Cơ quan chủ trì: Phòng Nội vụ phối hợp Phòng Tài chính - Kế hoạch tham mưu UBND huyện.
    • Lộ trình thực hiện: Áp dụng thường niên từ quý I năm 2021.
  4. Tăng cường thanh tra, kiểm tra công vụ và mở rộng kênh tiếp nhận phản ánh số:

    • Thiết lập hệ thống đánh giá mức độ hài lòng qua mã QR và tin nhắn SMS tại bàn giao dịch, đặt mục tiêu duy trì tỷ lệ hài lòng chung của người dân đạt trên 95% vào năm 2023.
    • Cơ quan chủ trì: Thanh tra huyện phối hợp cùng Văn phòng HĐND - UBND huyện.
    • Lộ trình thực hiện: Kiểm tra định kỳ hàng quý từ năm 2021.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật ứng dụng cao, đặc biệt phù hợp với các nhóm đối tượng:

  1. Lãnh đạo và cán bộ quản lý hành chính nhà nước cấp huyện, cấp xã:

    • Cung cấp mô hình tổ chức thực tế, giải pháp sắp xếp biên chế tinh gọn và phương thức vận hành Bộ phận Một cửa tối ưu cho các huyện miền núi có đặc thù địa bàn rộng và dân cư phân tán.
  2. Học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Quản lý kinh tế và Hành chính công:

    • Đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp kết hợp số liệu thứ cấp chuỗi 3 năm với dữ liệu điều tra sơ cấp 100 mẫu để lượng hóa chất lượng dịch vụ công.
  3. Chuyên viên cải cách hành chính và cán bộ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa:

    • Nắm bắt quy trình kiểm soát hồ sơ theo Nghị định số 61/2018/NĐ-CP, kỹ năng giao tiếp công vụ và kinh nghiệm xử lý các tình huống chậm muộn hồ sơ thực tế.
  4. Các đơn vị phát triển giải pháp chính quyền điện tử và chuyển đổi số:

    • Thấu hiểu hành vi, thói quen và rào cản tiếp cận công nghệ của người dân khu vực nông thôn, miền núi nhằm tối ưu hóa giao diện Cổng Dịch vụ công trực tuyến thân thiện hơn.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn đóng góp điểm mới nào về mặt thực tiễn cho huyện Nghĩa Đàn?
Luận văn đã lượng hóa chi tiết kết quả giải quyết thủ tục hành chính giai đoạn 2016 - 2018 trên 3 lĩnh vực then chốt, đồng thời chỉ ra khoảng 22% người dân vẫn phải đi lại bổ sung hồ sơ nhiều lần. Đây là cơ sở thực chứng giúp UBND huyện ban hành quy chế phối hợp liên thông mới và cắt giảm 15% thời gian xử lý thủ tục.

Tại sao lĩnh vực đất đai và môi trường có tỷ lệ giải quyết trễ hạn cao hơn các lĩnh vực khác?
Lĩnh vực đất đai đòi hỏi quy trình xác minh nguồn gốc phức tạp, đo đạc thực địa tại 24 xã, thị trấn và có sự tham gia của nhiều cơ quan liên ngành (UBND xã, Văn phòng Đăng ký đất đai, Phòng Tài nguyên - Môi trường). Sự thiếu đồng bộ trong khâu luân chuyển hồ sơ giấy khiến tỷ lệ quá hạn dao động từ 10% đến 15%.

Đội ngũ cán bộ làm việc tại Bộ phận Một cửa huyện Nghĩa Đàn có trình độ như thế nào?
Toàn bộ cán bộ biệt phái tại Bộ phận Một cửa đều đạt chuẩn chuyên môn cao với 100% tốt nghiệp đại học trở lên, trong đó có cán bộ đạt trình độ thạc sĩ. Đội ngũ này có lập trường chính trị vững vàng, song cần được tăng cường thêm các khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng công nghệ thông tin và giao tiếp hành chính.

Người dân đánh giá như thế nào về tính minh bạch của chi phí và thời gian giải quyết?
Khảo sát 100 công dân cho thấy 82% người dân hài lòng với việc niêm yết công khai biểu mức thu phí, lệ phí tại sảnh tiếp nhận. Mức độ hài lòng về thời gian giải quyết đạt trên 75%, tuy nhiên người dân mong muốn tiếp tục rút ngắn thời gian xử lý các thủ tục liên thông.

Giải pháp nào mang tính đột phá nhất được tác giả kiến nghị?
Giải pháp đột phá nhất là đẩy mạnh xây dựng mô hình Một cửa điện tử tích hợp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ nộp hồ sơ qua mạng đạt trên 50% vào năm 2025, kết hợp tăng phụ cấp trách nhiệm lên mức 800.000 đến 1.000.000 đồng/tháng cho cán bộ.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về cơ chế một cửa, một cửa liên thông gắn liền với thực tiễn quản lý hành chính nhà nước cấp huyện.
  • Đánh giá xác thực kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại huyện Nghĩa Đàn giai đoạn 2016 - 2018 với tỷ lệ hồ sơ đúng hạn đạt trên 90% ở các thủ tục đơn giản.
  • Khảo sát thực chứng 100 người dân đã chỉ rõ các nút thắt trong công tác hướng dẫn hồ sơ và phân luồng thủ tục liên thông đất đai.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về thể chế, công nghệ số, nhân sự và kiểm tra công vụ với lộ trình thực thi rõ ràng từ năm 2021 đến 2025.
  • Nghiên cứu là tài liệu tham khảo giá trị cho công tác hoạch định chính sách cải cách hành chính tại các địa phương khu vực miền núi và Bắc Trung Bộ.

Các cơ quan quản lý hành chính, nhà nghiên cứu và học viên quan tâm có thể khai thác toàn văn công trình tại Trung tâm Thông tin Thư viện - Học viện Nông nghiệp Việt Nam để vận dụng mô hình đánh giá và cải tiến chất lượng dịch vụ công tại cơ sở.