Luận văn tốt nghiệp đánh giá sự hài lòng của người dân đối với chất lượng dịch vụ hành chính công của trung tâm hành chính quận thanh khê thành phố đà nẵng

Luận văn phân tích sự hài lòng của người dân về chất lượng dịch vụ hành chính công tại trung tâm hành chính quận Thanh Khê, Đà Nẵng.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

104
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Phương pháp thu thập số liệu

1.4.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
1.4.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

1.4.2. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu

1.5. Kết cấu khóa luận

2. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1.1. Tổng quan về dịch vụ

2.1.1.1. Khái niệm về dịch vụ
2.1.1.2. Đặc trưng của dịch vụ

2.1.2. Tổng quan về dịch vụ hành chính công

2.1.2.1. Khái niệm dịch vụ hành chính công
2.1.2.2. Đặc trưng về dịch vụ hành chính công
2.1.2.3. Các loại hình dịch vụ hành chính công

2.1.3. Tổng quan về chất lượng dịch vụ

2.1.3.1. Khái niệm chất lượng dịch vụ
2.1.3.2. Các mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ
2.1.3.3. Chất lượng dịch vụ hành chính công
2.1.3.4. Khái niệm đánh giá chất lượng dịch vụ hành chính công
2.1.3.5. Hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ hành chính công

2.1.4. Tổng quan về sự hài lòng

2.1.4.1. Khái niệm sự hài lòng
2.1.4.2. Sự hài lòng của người dân đối với chất lượng dịch vụ hành chính công
2.1.4.3. Các mô hình đánh giá sự hài lòng của người dân
2.1.4.4. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của người dân
2.1.4.5. Vai trò của việc đánh giá sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công
2.1.4.6. Một số mô hình nghiên cứu trước đây

2.1.5. Cơ sở hình thành và mô hình nghiên cứu đề xuất

2.1.5.1. Cơ sở hình thành mô hình nghiên cứu đề xuất
2.1.5.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.1.6. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2.2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG TẠI TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH QUẬN THANH KHÊ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.2.1. Khái quát chung về trung tâm hành chính quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng

2.2.2. Sơ đồ tổ chức của trung tâm hành chính quận Thanh Khê

2.2.3. Các phòng ban chuyên môn của trung tâm hành chính quận Thanh Khê

2.2.4. Giới thiệu tổng quan về bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của trung tâm hành chính quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng

2.2.4.1. Đặc điểm chung
2.2.4.2. Cơ cấu tổ chức

2.2.5. Quy trình về tiếp nhận, xử lý, giải quyết và trả hồ sơ thủ tục hành chính

2.2.6. Tình hình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính tại trung tâm hành chính quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng

2.2.7. Kết quả đạt được

2.2.8. Những tồn tại, hạn chế

2.2.9. Đánh giá sự hài lòng của người dân đối với chất lượng dịch vụ hành chính công tại trung tâm hành chính quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng năm 2019

2.2.9.1. Tình hình thu thập dữ liệu
2.2.9.2. Mô tả đặc điểm của mẫu điều tra
2.2.9.3. Thống kê mô tả sự hài lòng của người dân đối với chất lượng dịch vụ hành chính công
2.2.9.4. Nhân tố “Sự tin cậy”
2.2.9.5. Nhân tố “Năng lực phục vụ”
2.2.9.6. Nhân tố “Thái độ phục vụ”
2.2.9.7. Nhân tố “Cơ sở vật chất”
2.2.9.8. Nhân tố “Quy trình thủ tục”
2.2.9.9. Đánh giá độ tin cậy của thang đo
2.2.9.10. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
2.2.9.11. Kiểm định mô hình và các giả thuyết
2.2.9.12. Phân tích tương quan
2.2.9.13. Kết quả phân tích hồi quy
2.2.9.14. Đánh giá các giả định hồi quy
2.2.9.15. Phân tích kết quả hệ số hồi quy
2.2.9.16. Kết luận về mô hình nghiên cứu
2.2.9.17. Phân tích ANOVA các đặc điểm cá nhân đến sự hài lòng

2.2.10. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

2.3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG TẠI TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH QUẬN THANH KHÊ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp

2.3.2. Phương hướng, nhiệm vụ của trung tâm hành chính quận Thanh Khê

2.3.3. Ma trận SWOT

2.3.4. Đề xuất giải pháp

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

3. Một số kiến nghị

3.1. Đối với nhà nước

3.2. Đối với trung tâm hành chính quận Thanh Khê

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Đánh giá dịch vụ hành chính công

Đánh giá dịch vụ hành chính công tại quận Thanh Khê, Đà Nẵng là một vấn đề quan trọng trong việc nâng cao chất lượng phục vụ người dân. Dịch vụ hành chính công không chỉ là trách nhiệm của nhà nước mà còn là thước đo sự phát triển kinh tế - xã hội. Theo báo cáo, nhiều người dân vẫn chưa hài lòng với chất lượng dịch vụ hành chính do các thủ tục còn phức tạp và thiếu thông tin rõ ràng. Việc cải thiện dịch vụ công là cần thiết để đáp ứng nhu cầu của người dân và tạo sự tin tưởng vào cơ quan nhà nước.

1.1. Tình hình thực hiện dịch vụ hành chính công

Tình hình thực hiện dịch vụ hành chính công tại quận Thanh Khê cho thấy nhiều cải cách đã được thực hiện. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại những hạn chế như quy trình giải quyết hồ sơ chưa thực sự nhanh chóng và hiệu quả. Theo khảo sát, nhiều người dân cho rằng thái độ phục vụ của cán bộ công chức chưa đáp ứng được kỳ vọng của họ. Điều này dẫn đến sự không hài lòng và cần có những giải pháp cụ thể để cải thiện.

II. Sự hài lòng của người dân

Sự hài lòng của người dân về dịch vụ hành chính công là một yếu tố quan trọng trong việc đánh giá chất lượng dịch vụ. Nghiên cứu cho thấy rằng sự hài lòng không chỉ phụ thuộc vào chất lượng dịch vụ mà còn vào thái độnăng lực phục vụ của cán bộ công chức. Các yếu tố như cơ sở vật chất và quy trình thủ tục cũng ảnh hưởng lớn đến cảm nhận của người dân. Việc thu thập phản hồi của người dân là cần thiết để có cái nhìn tổng quan về chất lượng dịch vụ.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân bao gồm sự tin cậy, năng lực phục vụ, và thái độ phục vụ. Nghiên cứu cho thấy rằng người dân đánh giá cao những cán bộ công chức có thái độ thân thiện và chuyên nghiệp. Hơn nữa, cơ sở vật chất và quy trình thủ tục cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra sự hài lòng. Việc cải thiện những yếu tố này sẽ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công.

III. Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ

Để nâng cao sự hài lòng của người dân về dịch vụ hành chính công, cần có những giải pháp cụ thể. Đầu tiên, cần cải cách quy trình thủ tục để giảm thiểu thời gian chờ đợi của người dân. Thứ hai, cần đào tạo nâng cao năng lực phục vụ cho cán bộ công chức, giúp họ có thể đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người dân. Cuối cùng, việc tăng cường thông tin dịch vụ hành chính cũng rất quan trọng để người dân có thể dễ dàng tiếp cận và hiểu rõ hơn về các thủ tục cần thiết.

3.1. Cải cách quy trình thủ tục

Cải cách quy trình thủ tục hành chính là một trong những giải pháp quan trọng nhất. Cần đơn giản hóa các bước thực hiện và giảm thiểu giấy tờ cần thiết. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ cũng sẽ giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả công việc. Điều này không chỉ giúp người dân tiết kiệm thời gian mà còn tạo ra sự hài lòng cao hơn đối với dịch vụ hành chính công.

25/01/2025
Luận văn tốt nghiệp đánh giá sự hài lòng của người dân đối với chất lượng dịch vụ hành chính công của trung tâm hành chính quận thanh khê thành phố đà nẵng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về dịch vụ: 1. Khái niệm về dịch vụ: - Theo Luật giá: Dịch vụ là hàng hóa có tính vô hình, quá trình sản xuất và tiêu dùng không tách rời nhau, bao gồm các loại dịch vụ trong hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam theo quy định của pháp luật. - Trong kinh tế học: Dịch vụ được hiểu là những thứ tương tự như hàng hóa nhưng là phi vật chất.

Có những sản phẩm thiên về sản phẩm hữu hình và những sản phẩm thiên hẳn về sản phẩm dịch vụ, tuy nhiên đa số là những sản phẩm nằm trong khoảng giữa sản phẩm hàng hóa, dịch vụ. - Như vậy, trong nghiên cứu này, có thể định nghĩa như sau: Dịch vụ là những hoạt động lao động mang tính xã hội, tạo ra các sản phẩm hàng hóa không tồn tại dưới hình thái vật thể, không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu nhằm thoả mãn kịp thời các nhu cầu sản xuất và đời sống sinh hoạt của con người. Đặc trưng của dịch vụ: - Tính vô hình: Phần lớn dịch vụ được xem là có tính vô hình, tính vô hình được thể hiện ở chỗ không thể dùng các giác quan để cảm nhận được tính chất cơ lý hóa dịch vụ. Tính vô hình khiến cho khách hàng không nhận biết được trước khi mua dịch vụ.

- Tính không đồng đều về chất lượng: Dịch vụ không tập trung sản xuất hàng loạt như như hàng hóa. Điều này dẫn đến sự khó khăn trong việc kiểm tra chất lượng theo một tiêu chuẩn thống nhất, do chất lượng dịch vụ chịu ảnh hưởng nhiều bởi các yếu tố về môi trường, cũng như mức độ hài lòng của khác hàng sẽ luôn có sự khác nhau trong những thời điểm khác nhau. SVTH: Huỳnh Nguyên Xuân Diễm 8 van Khóa luận tốt nghiệp GVHD:TS. Lê Thị Ngọc Anh - Tính không tách rời: Quá trình cung ứng và tiêu thụ dịch vụ diễn ra đồng thời.

Người cung cấp dịch vụ và tiêu dùng dịch vụ phải tiếp xúc với nhau để cung cấp và tiêu thụ dịch vụ tại các thời gian và địa điểm phù hợp cho hai bên. - Tính không thể cất trữ: Dịch vụ chỉ tồn tại vào thời gian mà nó được cung cấp. Do đó, dịch vụ không thể sản xuất hàng loạt để cất trữ, mà nhà cung cấp dịch vụ chỉ có khả năng cất trữ khả năng cung cấp dịch vụ cho các lần tiếp theo. - Tính không chuyển quyền sở hữu được: do những đặc tính trên mà khi mua dịch vụ thì khách hàng chỉ có quyền sử dụng chứ không thể chuyển quyền sở hữu dịch vụ được.

Tổng quan về dịch vụ hành chính công: 1. Khái niệm dịch vụ hành chính công: Đây là loại dịch vụ gắn liền với chức năng quản lý nhà nước nhằm đáp ứng yêu cầu của người dân. Đối tượng cung ứng các dịch vụ công này là cơ quan công quyền hay các cơ quan do nhà nước thành lập được ủy quyền thực hiện cung ứng dịch vụ hay dịch vụ công. Chức năng này được thực hiện thông qua việc tiến hành những hoạt động phục vụ trực tiếp như cấp giấy phép, giấy chứng nhận, đăng ký, công chứng, thị thực, hộ tịch.

Theo Nguyễn Hữu Hải &Lê Văn Hòa 2010, dịch vụ hành chính công là hoạt động do các tổ chức hành chính thực hiện liên quan đến việc phục vụ quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân và phục vụ việc quản lý nhà nước về cơ bản dịch vụ này là do cơ quan nhà nước thực hiện. [6] Theo nghị định số 43/2011/NĐ – CP thì “Dịch vụ hành chính công là những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thi pháp luật, không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức các loại giấy tờ có giá trị pháp lý trong các lĩnh vực mà cơ quan nhà nước đó quản lý”. Đặc trưng về dịch vụ hành chính công:  Dịch vụ hành chính công Việt Nam có những đặc trưng riêng biệt sau: - Thứ nhất, việc cung ứng dịch vụ hành chính công luôn gắn với thẩm quyền mang tính quyền lực pháp lý, gắn với các hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước trong việc cấp các loại giấy phép, giấy khai sinh, chứng minh thư nhân dân (căn SVTH: Huỳnh Nguyên Xuân Diễm 9 van Khóa luận tốt nghiệp GVHD:TS. Lê Thị Ngọc Anh cước công dân); công chứng, xử lý và xử phạt hành chính, kiểm tra, thanh tra hành chính… Do dịch vụ hành chính công gắn liền với thẩm quyền hành chính pháp lý của bộ máy nhà nước nên loại dịch vụ này chỉ có thể do các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện.

- Thứ hai, phục vụ cho hoạt động quản lý của Nhà nước. Dịch vụ hành chính công bản thân nó không thuộc về chức năng quản lý nhà nước, song là những hoạt động phục vụ cho chức năng quản lý, những dịch vụ mà Nhà nước bắt buộc và khuyến khích người dân phải làm để bảo đảm trật tự và an toàn xã hội. Nhu cầu được cung cấp các loại dịch vụ (ví dụ các loại giấy tờ) không phải là nhu cầu tự thân của công dân và tổ chức, mà từ những quy định có tính chất bắt buộc của Nhà nước. - Thứ ba, dịch vụ hành chính công là những hoạt động không vụ lợi, lệ phí thu nộp ngân sách nhà nước không mang tính chất bù đắp hao phí lao động cho bản thân người cung cấp dịch vụ, mà nhằm tạo ra sự công bằng giữa người sử dụng dịch vụ với người không sử dụng dịch vụ.

- Thứ tư, mọi người dân có quyền ngang nhau trong việc tiếp cận và sử dụng các dịch vụ này với tư cách là đối tượng phục vụ của chính quyền. Nhà nước có trách nhiệm và nghĩa vụ cung cấp dịch vụ để phục vụ cho mọi người dân. Các loại hình dịch vụ hành chính công:  Dịch vụ hành chính công Việt Nam có các loại hình cụ thể sau: - Một là, các hoạt động cấp các loại giấy phép. Giấy phép là một loại giấy tờ do các cơ quan hành chính nhà nước cấp cho các tổ chức và công dân để thừa nhận về mặt pháp lý, thể hiện quyền của các chủ thể này được tiến hành một hoạt động nào đó phù hợp với các quy định của pháp luật trong lĩnh vực được cấp phép.

- Hai là, các hoạt động cấp các loại giấy xác nhận, chứng thực, bao gồm: công chứng, cấp chứng minh thư nhân dân (căn cước công dân), cấp giấy khai sinh, khai tử, cấp giấy đăng ký kết hôn, cấp giấy phép lái xe, đăng ký ô tô, xe máy, tàu thuyền. - Ba là, các hoạt động cấp giấy đăng ký kinh doanh và chứng chỉ hành nghề. Giấy đăng ký kinh doanh được cấp cho chủ thể kinh doanh khi chủ thể này thành lập doanh nghiệp hoặc cơ sở kinh doanh của mình. Giấy phép hành nghề là một loại giấy tờ chứng minh chủ thể này có đủ khả năng và điều kiện hoạt động theo quy định của SVTH: Huỳnh Nguyên Xuân Diễm 10 van Khóa luận tốt nghiệp GVHD:TS.

Lê Thị Ngọc Anh pháp luật đối với một nghề nhất định nào đó, ví dụ: giấy phép hành nghề luật sư, hành nghề khám chữa bệnh… - Bốn là, hoạt động thu các khoản đóng góp vào ngân sách và các quỹ của Nhà nước. Các hoạt động này gắn với nghĩa vụ mà Nhà nước yêu cầu các chủ thể trong xã hội phải thực hiện. - Năm là, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân và xử lý các vi phạm hành chính. Hoạt động này nhằm bảo vệ các quyền cơ bản của công dân trong mối quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước với công dân.Tổng quan về chất lượng dịch vụ: 1.

Khái niệm chất lượng dịch vụ: - Chất lượng dịch vụ là một khái niệm gây nhiều chú ý và tranh cãi trong các tài liệu nghiên cứu bởi vì các nhà nghiên cứu gặp nhiều khó khăn trong việc định nghĩa và đo lường chất lượng dịch vụ mà khộng hề có sự thống nhất nào. - Trong một thời gian dài, nhiều nhà nghiên cứu đã cố gắng định nghĩa và đo lường chất lượng dịch vụ. Lấy ví dụ, Lehtinen & Lehtinen (1982) cho là chất lượng dịch vụ phải được đánh giá trên hai khía cạnh đó là quá trình cung cấp dịch vụ và kết quả của dịch vụ. Gronroos (1984) cũng đề nghị hai lĩnh vực của chất lượng dịch vụ đó là chất lượng kỹ thuật và chất lượng chức năng.

Parasuraman & ctg (1985) cũng đưa ra mô hình năm khoảng cách và năm thành phần chất lượng dịch vụ, gọi tắt là SERVQUAL. - Tóm lại, chất lượng dịch vụ là mức độ mà một dịch vụ đáp ứng được nhu cầu và sự mong đợi về dịch vụ của khách hàng khi sử dụng dịch vụ. Các mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ:  Mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL - Parasuraman & ctg đã khởi xướng và sử dụng nghiên cứu định tính và định lượng để xây dựng và kiểm định thang đo các thành phần của chất lượng dịch vụ (gọi là thang đo SERVQUAL)[12]. Thang đo SERVQUAL được điều chỉnh và kiểm định ở nhiều loại hình dịch vụ khác nhau.

- Nghiên cứu của Parasuraman (1985) cho rằng chất lượng dịch vụ là khoảng cách giữa kỳ vọng của khách hàng về dịch vụ mà họ đang sử dụng với cảm nhận thực SVTH: Huỳnh Nguyên Xuân Diễm 11 van Khóa luận tốt nghiệp GVHD:TS. Lê Thị Ngọc Anh tế về dịch vụ thực tế mà họ hưởng thụ. Các nhà nghiên cứu này đưa ra mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ.1: Mô hình năm khoảng cách của chất lượng dịch vụ của Parasuraman (Nguồn: Parasuraman & ctg, 1985:44) - Khoảng cách thứ nhất: xuất hiện khi kỳ vọng của khách hàng về chất lượng dịch vụ có sự khác biệt với cảm nhận của nhà quản trị dịch vụ. Sự khác biệt này được hình thành do công ty dịch vụ chưa tìm hiểu hết những đặc điểm nào tạo nên chất lượng dịch vụ, và có những nhận định về kỳ vọng của khách hàng chưa đúng thực tế.

- Khoảng cách thứ hai: xuất hiện khi công ty dịch vụ gặp khó khăn trong việc xây dựng những tiêu chí chất lượng dịch vụ sao cho phù hợp với những nhận định về kỳ vọng dịch vụ của khách hàng. Sự cách biệt về tiêu chí này là do cầu về dịch vụ tăng cao trong những mùa cao điểm làm cho các công ty dịch vụ không đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng. - Khoảng cách thứ ba: chính là sự khác biệt giữa chất lượng dịch vụ cung cấp thực tế với những tiêu chí chất lượng dịch vụ mà công ty đưa ra.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận văn tốt nghiệp: Đánh giá sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công tại quận Thanh Khê, Đà Nẵng" của tác giả Huỳnh Nguyên Xuân Diễm, dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Thị Ngọc Anh, tập trung vào việc khảo sát và đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với chất lượng dịch vụ hành chính công tại quận Thanh Khê. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về những yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân mà còn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công, từ đó góp phần cải thiện hiệu quả quản lý nhà nước.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan như Nghiên cứu sự hài lòng của người dân về thủ tục hành chính tại UBND phường Quảng Thịnh, thành phố Thanh Hóa, nơi cũng khảo sát sự hài lòng của người dân về dịch vụ hành chính công. Bài viết Nghiên cứu chất lượng dịch vụ hành chính công trên địa bàn thành phố Hà Nội sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về chất lượng dịch vụ hành chính công tại một thành phố lớn khác. Cuối cùng, bài viết Nâng cao sự hài lòng của người dân khi thực hiện thủ tục hành chính tại tỉnh Đồng Tháp cũng mang đến những giải pháp thiết thực để cải thiện sự hài lòng của người dân trong lĩnh vực này. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công tại Việt Nam.