Chương 1 TONG QUAN 1. Đất đai, quyền sử dung dat và quản ly Nha nước về đất đai 1. Đất đai và phân loại đất đai 1. Đất đai Khái niệm Đất đai là một vùng đất có ranh giới, vị trí, diện tích cụ thể và có các thuộc tính tương đối ôn định hoặc thay đổi nhưng có tính chu kỳ, có thê dự đoán được, có ảnh hưởng tới việc sử dụng đất trong hiện tại và tương lai của các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội như: thổ nhưỡng, khí hậu, địa hình, địa mạo, địa chất, thủy văn, thực vật, động vật cư trú và hoạt động sản xuất của con người (Bộ TNMT, 2012).
Vai trò của đất đai Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động và cùng với quá trình lịch sử phát triển kinh tế - xã hội, dat đai là điều kiện lao động. Dat đai đóng vai trò quyết định cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người. Nếu không có đất đai thì cũng không có sự tồn tại của loài người. Đất đai cùng với lao động của con người tạo nên của cải vật chất nuôi sống con người; đất đai là địa bàn phân bố dân cư, tư liệu sản xuất đặc biệt đối với các ngành nông, lâm, ngư nghiệp; là môi trường sinh sống quan trọng nhất của con người.
Đất đai gắn bó với sự tồn tại và phát triển của con người, có vai trò rất quan trọng đối với đời sống con người. Trong nền kinh tế thị trường, đất đai là nguồn vốn to lớn của đất nước, đất đai tạo ra nguồn thu đáng kể từ hoạt động kinh tế trên đất vì đó là đầu vào không thê thiếu được của mọi hoạt động kinh tế. Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước đất đai càng trở thành một nguồn vốn quan trọng tạo ra tiềm lực phát triển đất nước. Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn nội lực và nguồn vốn to lớn của đất nước; quyền sử dụng đất là hàng hoá đặc biệt.
Phân loại đất đai Phân loại đất đai là việc phân đất thành từng nhóm đất khác nhau, căn cứ vào mục đích sử dụng đất. Theo Điều 10 Luật Đất đai năm 2013, hiện nay có 03 nhóm đất sau: nhóm đất nông nghiệp, nhóm dat phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng. Nhóm đất nông nghiệp, bao gồm: đất sản xuất nông nghiệp gồm dat trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm. Trong đất trồng cây hàng năm bao gồm các loại: đất trồng lúa (gồm đất chuyên trồng lúa nước, đất trồng lúa nước còn lại và đất trồng lúa nương); đất trồng cây hàng năm khác (gồm đất bằng trồng cây hàng năm khác và đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác); đất lâm nghiệp bao gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng; trong đó gồm đất có rừng tự nhiên, đất có rừng trồng và dat dang được sử dụng dé bảo vệ, phát triển rừng; đất nuôi trồng thủy sản; đất làm muối; đất nông nghiệp khác.
Nhóm đất phi nông nghiệp, bao gồm: đất ở tại nông thôn: là đất ở thuộc phạm vi địa giới hành chính các xã; đất ở tại đô thị là đất ở thuộc phạm vi địa giới hành chính các phường, thị trấn; đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất quốc phòng; đất an ninh; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa; đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội; đất xây dựng cơ sở y tế; đất xây dựng cơ sở giáo dục và đảo tạo; đất xây dựng cơ sở thé dục thé thao; đất xây dựng cơ sở khoa hoc va công nghệ; đất xây dựng cơ sở ngoại giao và đất xây dựng công trình sự nghiệp khác; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp; đất cụm công nghiệp; đất khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông; đất thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa; đất danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng; đất khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông: đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải; đất công trình công cộng khác; đất cơ sở tôn giáo; đất cơ sở tín ngưỡng; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối; đất có mặt nước chuyên dùng; đất phi nông nghiệp khác. Nhóm đất chưa sử dụng gồm đất bằng chưa sử dung; đất đôi núi chưa sử dụng; núi đá không có rừng cây. Quyền sử dụng đất Điều 4, Luật Đất đai năm 2013 quy định “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý”. Do không thé có cơ chế dé toàn dân thực hiện tất cả các quyền chủ sở hữu mà quyền năng chủ sở hữu đối với đất đai được thực hiện thông qua vai trò của Nhà nước, Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu quyền sử dung đất thông qua việc ban hành chính sách, pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Do đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất nên người sử dung đất chỉ có quyền chuyển giao quyền sử dụng đất được Nhà nước giao cho trên cơ sở pháp luật. Nhà nước giao quyền sử dụng đất là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất đề trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất. Quyền của người sử dụng đất được pháp luật về đất đai hoàn thiện qua các giai đoạn, đến khi Luật Đất đai năm 2013 ra đời, người sử dụng đất có các quyền chung bao gồm: Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất; hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp; được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp; được Nhà nước bảo hộ khi bị người khác xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình; được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật; khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất. Quản lý Nhà nước về đất đai Theo Luật đất đai năm 2013, tại Điều 22 quy định nội dung quản lý Nhà nước vệ dat đai gôm: 1.
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quan lý, sử dung đất dai và tô chức thực hiện văn bản đó. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng dat.
Quản lý việc giao dat, cho thuê dat, thu hồi đất, chuyên mục đích sử dụng dat. Quan lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi dat. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giây chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Thống kê, kiêm kê đất đai.
Xây dựng hệ thống thông tin đất đai. Quản lý tài chính về đất đai và giá đất. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dat. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
Phố biến, giáo dục pháp luật về đất đai. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, t6 cáo trong quản lý và sử dụng đất đai. Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai. Thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 1.
Thu hồi dat 1. Khái niệm về thu hồi đất Khoản 11 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 quy định: “Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại dat của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất dai”. Việc thu hồi đất do cơ quan quản lý hành chính Nhà nước tiến hành theo một thủ tục, trình tự nhất định. Tham quyền thu hồi dat được xác định theo thâm quyền giao đất, cơ quan nào có thâm quyền giao đất gì thì có quyền ra quyết định thu hồi đối với loại đất đó.
Thu hồi đất được thực hiện thông qua quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Xác định rõ chủ thê bi thu hồi, lý do thu hồi, điện tích thu hồi, mục đích thu hồi làm căn cứ cho việc chấm dứt quan hệ pháp luật đất đai giữa Nhà nước và người sử dụng đất. Thu hồi đất là một biện pháp pháp lý quan trọng nhằm thê hiện quyền sở hữu toàn dân đối với đất đai mà Nhà nước là người đại diện chủ sở hữu. Đề thực hiện nội dung này, quyền lực Nha nước được thé hiện nhằm dam bảo lợi ích của Nhà nước, xã hội và lập lại kỷ cương của Nhà nước trong trường hợp vi phạm Luật Dat đai.
Các trường hợp thu hồi đất Một là, thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh. Hai là, thu hồi đất vì mục đích phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. Ba là, thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai. Bốn là, thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.
Trình tự, thủ tục thu hồi đất Theo Điều 69 Luật Đất đai năm 2013 khi Nhà nước thu hồi đất thì phải thực hiện các nội dung chính sau: - Xây dựng và thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm. - Lập, thâm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. - Quyết định thu hồi đất, phê duyệt và t6 chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. - Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm quản lý đất đã được giải phóng mặt bằng.