Mở đầu Chƣơng 1. Tổng quan về biến đổi khí hậu và điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ở TP. Cần Thơ Chƣơng 2. Đối tƣợng và phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận Kết luận và kiến nghị Tài liệu tham khảo 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI Ở CẦN THƠ 1.1 Tổng quan về biến đổi khí hậu 1.1 Các khái niệm chung Luận văn sẽ sử dụng các khái niệm liên quan đến biến đổi khí hậu (bao gồm cả biến động khí hậu, nƣớc biển dâng và các hiện tƣợng khí hậu cực đoan) đã đƣợc đƣa ra trong nghiên cứu của Ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu (IPCC, 2007), Chƣơng trình Giảm nhẹ thiên tai của Liên Hiệp quốc (UNISDR, 2009). Biến đổi khí hậu (Climate change): là sự biến đổi trạng thái của hệ thống khí hậu, có thể nhận biết đƣợc qua sự biến đổi về trung bình và/hoặc sự biến động của các thuộc tính của nó, đƣợc duy trì trong một thời gian đủ dài, điển hình là hàng thập kỷ hoặc dài hơn. Nói cách khác, nếu coi trạng thái cân bằng của hệ thống khí hậu là điều kiện thời tiết trung bình và những biến động của nó trong khoảng vài thập kỷ hoặc dài hơn, thì BĐKH là sự biến đổi từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác của hệ thống khí hậu.
BĐKH có thể do các quá trình tự nhiên bên trong hoặc do những tác động từ bên ngoài, hoặc do những biến đổi nhân tạo lâu dài trong thành phần khí quyển (IPCC, 2007). Tính dễ bị tổn thương (Vulnerability): là mức độ mà 1 hệ thống dễ bị ảnh hƣởng và không có khả năng chống chịu với những tác động tiêu cực của BĐKH, bao gồm dao động khí hậu và những hiện tƣợng thời tiết cực đoan. Tính dễ bị tổn thƣơng là hàm tổng hợp của các tham số đặc tính, cƣờng độ, tốc độ biến đổi và phụ thuộc vào mức độ phơi lộ, mức độ nhạy cảm và khả năng thích ứng của hệ thống (IPCC, 2007). Tính dễ bị tổn thƣơng tăng lên khi cƣờng độ BĐKH và tính nhạy cảm tăng, giảm xuống khi khả năng thích ứng tăng lên.
Tiếp xúc/lộ diện/phơi lộ (Exposure): Bản chất và mức độ mà một hệ thống đƣợc tiếp xúc với sự thay đổi khí hậu đáng kể (IPCC, 2007). Tính nhạy cảm (Sensitivity): là mức độ mà một hệ thống có thể bị tác động tiêu cực hay tích cực từ sự BĐKH. Sự biến đổi này bao gồm biến đổi về khí hậu trung bình và tần suất cũng nhƣ hiện tƣợng thời tiết cực đoan. Tác động này có thể là trực 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Mức độ nhạy cảm bao gồm sự phơi lộ có xem xét đặc trƣng và cƣờng độ của BĐKH và khả năng hệ thống sẽ bị ảnh hƣởng bởi những thay đổi này. Ví dụ, hệ thống trồng trọt rất nhạy cảm trong khi các cơ sở chế biến lại kém nhạy cảm hơn với BĐKH mặc dù chúng có thể bị ảnh hƣởng bởi các hiện tƣợng thời tiết cực đoan, suy giảm cấp nƣớc và cấp điện gián đoạn (IPCC, 2007). Khả năng thích ứng (Adaptive capacity): là khả năng của một hệ thống tự nhiên hay xã hội điều chỉnh trƣớc BĐKH (bao gồm cả thay đổi khí hậu và hiện tƣợng thời tiết cực đoan) để làm giảm nhẹ thiệt hại tiềm tàng, tận dụng cơ hội mà BĐKH đem lại, hoặc để ứng phó với những hậu quả (IPCC, 2007). Khả năng giảm nhẹ (Mitigation capacity): bao gồm các hành động nhằm giảm phát thải khí nhà kính, trực tiếp hoặc gián tiếp, bằng cách tránh hoặc bẫy các khí nhà kính trƣớc khi chúng đƣợc thải ra khí quyển hoặc cô lập các khí tự nhiên trong khí quyển bằng cách tăng các bể chứa khí nhà kính tự nhiên nhƣ rừng.
Những hành động này có thể đòi hỏi sự thay đổi trong cách ứng xử hoặc phát triển và phổ biến công nghệ. Khả năng này có liên quan đến kỹ năng, năng lực, tính phù hợp và sự thành công mà một quốc gia đã đạt đƣợc và phụ thuộc vào công nghệ, thể chế, sự thịnh vƣợng, công bằng, cơ sở hạ tầng và hệ thống thông tin. Khả năng giảm nhẹ đƣợc xây dựng trên nền tảng đƣờng lối phát triển của một quốc gia (IPCC, 2007). Khả năng phục hồi (Resilience): là khả năng của một hệ thống tự nhiên hay nhân tạo chống đỡ lại, hấp thụ và phục hồi từ những ảnh hƣởng của các mối hiểm hoạ theo thời gian và xử lý hiện quả, bảo tồn và giữ gìn các cấu trúc, chức năng hay định dạng cơ bản của nó (UNISDR, 2009).
Hiện tượng thời tiết cực đoan (Extreme weather event): Một hiện tƣợng thời tiết cực đoan là một hiện hiếm có tại một nơi, một thời tiết cụ thể của năm. Có nhiều cách định nghĩa hiện tƣợng hiếm có, nhƣng một hiện tƣợng thời tiết cực đoan thƣờng sẽ là hiếm có hay ít có hơn 10% hay 90% của hàm mật độ xác xuất quan trắc đƣợc. Theo định nghĩa, các đặc trƣng đƣợc gọi là thời tiết cực đoan có thể thay 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đổi từ nơi này đến nơi khác. Các hiện tƣợng cực đoan riêng lẻ không thể quy nguyên nhân một cách đơn giản và trực tiếp là vì biến đổi khí hậu do con ngƣời gây ra, do luôn có một khả năng hữu hạn các sự kiện trong câu hỏi có thể xay ra rất tự nhiên.
Khi một kiểu thời tiết cực đoan kéo dài một thời gian, chẳng hạn nhƣ một mùa, nó có thể đƣợc phân loại nhƣ một hiện tƣợng khí hậu cực đoan, đặc biệt là nếu nó tạo ra một mức cực đoan cho giá trị trung bình hay giá trị tổng của chính nó (ví dụ nhƣ: hạn hán, mƣa lớn trên một mùa) (IPCC, 2007).2 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hệ sinh thái lúa nước TP. Cần Thơ là một phần của vùng đồng bằng rộng lớn hệ thống sông Cửu Long. Lƣợng nƣớc chảy vào ĐBSCL bắt nguồn chủ yếu từ ngoài lãnh thổ Việt Nam, vì vậy, ĐBSCL có một chế độ thủy văn phụ thuộc nhiều vào yếu tố bên ngoài. Hàng năm chịu mùa lũ với ngập lụt trên diện rộng.
Trong bối cảnh BĐKH và nƣớc biển đang dâng lên thì nguy cơ gia tăng ngập lụt ở ĐBSCL đƣợc đánh giá là vấn đề đáng kể nhất. Tổ chức Nông Lƣơng Thế giới FAO đã chỉ ra rằng nông nghiệp, mà cụ thể là trồng lúa nƣớc là ngành nhạy cảm với BĐKH và BĐKH có tác động nghiêm trọng đối với các hoạt động sản xuất. Khi sinh kế của một hộ gia đình phụ thuộc vào các nguồn thu nhập vốn đã ít ỏi và không có sự đa dạng hóa, và khi những nguồn thu nhập này lại là đối tƣợng phụ thuộc lớn vào khí hậu thì các hộ gia đình có thể đƣợc coi nhƣ những đối tƣợng phụ thuộc vào độ nhạy cảm của khí hậu (Adger 1999). Ngành trồng lúa nƣớc truyền thống là phƣơng thức sinh kế chủ yếu của ngƣời dân ở TP.
Các vụ ngắn nhƣ rau và hoa quả hàng năm đƣợc thay thế các vụ lúa. Đặc trƣng của ngành này là nông dân trồng lúa vào đầu mùa lũ và thu hoạch khi mực lũ tiến sát đỉnh đê, các cánh đồng ngập lụt sau đó sẽ đƣợc tận dụng để nuôi tôm, cá trong mùa đỉnh lũ. BĐKH có tác động lớn đến sinh trƣởng, năng suất cây trồng, làm tăng nguy cơ lây lan dịch bệnh. BĐKH có khả năng làm tăng tần số, cƣờng độ, tính biến động và tính cực đoan của các hiện tƣợng thời tiết nguy hiểm nhƣ bão, tố, lốc, các thiên tai liên quan đến nhiệt độ và mƣa nhƣ thời tiết khô nóng, lũ lụt, ngập úng hay hạn 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hán, rét hại, xâm nhập mặn, sâu bệnh, làm giảm năng suất và sản lƣợng của lúa qua đó BĐKH gây nguy cơ thu hẹp diện tích lúa nƣớc.
Điều này cho thấy tại TP. Cần Thơ, hộ gia đình nông dân đƣợc công nhận là đơn vị kinh tế cơ bản mà ngành nông nghiệp xây dựng ở cấp xã, huyện và tỉnh là trung tâm để tìm hiểu về những tác động hiện tại và tƣơng lai của BĐKH. Trong bối cảnh này, một hộ gia đình nông nghiệp và hệ thống sinh kế đƣợc coi là dễ bị tổn thƣơng nếu có xác suất mất mát, thiệt hại từ BĐKH và có một xác suất cao là nó không phục hồi một cách nhanh chóng hoặc hoàn toàn. Mức độ dễ bị tổn thƣơng của hộ gia đình đƣợc xác định bằng cách đánh giá các nguồn lực, mức độ và tính đa dạng của nguồn thu nhập cũng nhƣ các tài sản sản xuất và cơ sở hạ tầng.
Các tác động chính của biến đổi khí hậu đến hệ sinh thái lúa nƣớc Các yếu tố khí hậu Đối tƣợng bị tác động Tác động, rủi ro Làm giảm năng suất lúa do dịch bệnh có điều kiện phát Nhiệt độ gia tăng Năng suất lúa triển, nhu cầu nƣớc tƣới tăng trong khi nguồn nƣớc hạn chế Số ngày nắng thay Mùa vụ Làm thay đổi mùa vụ đổi Gây ngập lụt làm giảm diện tích đất canh tác lúa Nguy cơ xói lở, làm bạc màu Đất canh tác các vùng đất nông nghiệp Tăng diện tích đất canh tác bị Lƣợng mƣa gia tăng nhiễm mặn và nƣớc biển dâng Gây thiệt hại và giảm năng suất lúa do mƣa lớn thất Năng suất lúa thƣờng xảy ra vào thời điểm thu hoạch, hay do ngập úng Năng suất bị suy giảm do đất 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Các yếu tố khí hậu Đối tƣợng bị tác động Tác động, rủi ro và nƣớc bị nhiễm mặn Làm gia tăng dịch bệnh, sâu hại ảnh hƣởng đến năng suất lúa Các hiện tƣợng khí Gây thiệt hại nặng nề đối với hậu cực đoan khác Năng suất lúa hệ sinh thái lúa nƣớc do đất nhƣ bão, áp thấp trồng lúa ngập, cây lúa bị đổ,.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc 1.1 Các công trình nghiên cứu trong nước Ở Việt Nam, tiếp cận nghiên cứu tính dễ bị tổn thƣơng bắt đầu từ cuối những năm 90, với những nghiên cứu tính dễ bị tổn thƣơng của hệ thống tự nhiên – xã hội do các tai biến tự nhiên (Mai Trọng Nhuận, 2000-2005), biến đổi khí hậu và mực nƣớc biển dâng (Tom, G và cộng sự, 1994-1996), môi trƣờng thay đổi (Adger, 1999). Sau đó, cách tiếp cận theo hƣớng tổng hợp gồm cả tổn thƣơng về tài nguyên thiên nhiên, kinh tế - xã hội, con ngƣời và môi trƣờng do các tai biến có nguồn gốc từ cả tự nhiên và hoạt động của con ngƣời.