Tổng quan luận án

Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn và không tái tạo, giữ vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế nông nghiệp. Tại Việt Nam, ngành nông nghiệp đảm bảo an ninh lương thực cho hơn 93 triệu dân, cung cấp nguyên liệu chế biến và tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ lực. Theo số liệu của Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp (2017), tốc độ tăng trưởng toàn ngành nông nghiệp giai đoạn 2006 – 2015 đạt 4,46%/năm (giai đoạn 2006 – 2010 đạt 5,12%/năm; giai đoạn 2011 – 2015 đạt 3,81%/năm). Năm 2016, kim ngạch xuất khẩu nông sản chiếm 18,2% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước và đóng góp 17% tổng GDP quốc gia (so với 19,3% năm 2005 và 18,4% năm 2010). Mặc dù đạt nhiều thành tựu, nền nông nghiệp trong nước vẫn đối mặt với các hạn chế nội tại: sản xuất quy mô nhỏ, ruộng đất phân tán, tỷ lệ cơ giới hóa thấp, chuỗi liên kết giá trị yếu và đất đai có biểu hiện suy thoái do thâm canh thiếu các biện pháp bảo vệ, bồi dưỡng độ phì.

Huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh là một huyện miền núi biên giới có diện tích tự nhiên là 109.679,50 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 100.532,49 ha (Cục Thống kê tỉnh Hà Tĩnh, 2015). Cơ cấu cây trồng hiện tại bao gồm lúa, cây hoa màu chuyên canh, cây công nghiệp lâu năm (chè, cao su) và cây ăn quả đặc sản (cam Bù). Tuy nhiên, quá trình canh tác kéo dài đã làm đất đai bạc màu, sản phẩm hàng hóa có sức cạnh tranh chưa cao và thiếu tính bền vững. Nhằm thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp của Ủy ban nhân dân huyện Hương Sơn (2014) về chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng nâng cao giá trị gia tăng (mở rộng chè, cao su, cam Bù, cỏ phục vụ chăn nuôi bò sữa và hươu), địa phương cần xác định cụ thể loại đất và quy mô diện tích thích hợp. Vì vậy, đề tài "Đánh giá tiềm năng đất đai và định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh" được thực hiện nhằm cung cấp luận cứ khoa học cho quy hoạch sử dụng đất.

Luận án xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá tiềm năng phát triển các loại sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và đề xuất định hướng sử dụng đất gắn với các giải pháp thực hiện trên địa bàn huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh;
    2. Đánh giá tiềm năng đất sản xuất nông nghiệp, xác định được các loại sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững trên địa bàn huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh;
    3. Đề xuất định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững đến năm 2020 và các giải pháp thực hiện trên địa bàn huyện Hương Sơn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đất sản xuất nông nghiệp bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm tập trung (không tính diện tích phân tán trong khu dân cư); các loại đất có khả năng chuyển đổi sang sản xuất nông nghiệp như đất rừng sản xuất, đất chưa sử dụng (loại trừ nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá bỏ hoang hóa) và các yếu tố liên quan đến tính bền vững trong sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Hương Sơn. Tổng diện tích vùng nghiên cứu là 58.000 ha.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá các dữ liệu, tài liệu thứ cấp và sơ cấp về sản xuất nông nghiệp trong giai đoạn 2005 – 2016; xây dựng định hướng sử dụng đất đến năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu của luận án tập hợp và phân tích các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các nhóm nội dung chính:

Cơ sở lý luận về đất đai và phát triển nông nghiệp bền vững

Luận án hệ thống hóa các định nghĩa nền tảng về thổ nhưỡng và đất đai:

  • Docutraiep (dẫn theo Vũ Ngọc Tuyên, 1994) xác định đất là thực thể tự nhiên hình thành qua các quá trình phức tạp dưới tác động của khí hậu, sinh vật, địa hình, đá mẹ và thời gian.
  • Wiliam (dẫn theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2009a) coi đất là lớp mặt tơi xốp của lục địa có khả năng tạo ra sản phẩm cho cây trồng. Lê Văn Khoa (2000) xem đất là vật mang (Carrier) của hệ sinh thái.
  • Đào Châu Thu và Nguyễn Khang (1998) định nghĩa đất đai trong đánh giá đất là những vạt đất xác định trên bản đồ với các đặc tính riêng biệt về nhiệt độ, độ dốc, loại đất, địa hình và chế độ nước.
  • Nguyễn Công Thắng (2014) và Lê Du Phong (2007) phân loại đất sản xuất nông nghiệp gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm và đất cây ăn quả, nhấn mạnh vai trò là tư liệu sản xuất cơ bản của hơn 70% dân số nông thôn.
  • Về tính bền vững: Bill Mollison và Mia Slay (1994) nêu khái niệm nông nghiệp bền vững là hệ thống ổn định sinh thái và kinh tế. Dumanski (2000) xác định nền tảng nông nghiệp bền vững gồm quản lý đất bền vững, cải tiến công nghệ và nâng cao hiệu quả kinh tế. Conway và Barier (1990) phân tích ba mục tiêu: bền vững kinh tế (đánh giá theo chu kỳ 3 – 5 năm), bền vững xã hội (thu nhập, công bằng phân phối) và bền vững tài nguyên - môi trường (bảo vệ độ phì nhiêu của đất, nguồn nước và rừng).

Quan điểm và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất

Luận án tiếp cận quan điểm đánh giá hiệu quả tổng hợp từ Đỗ Kim Chung và cs (1997), Vũ Thị Bình (1995a), Nguyễn Tử Siêm và Thái Phiên (1999):

  • Hiệu quả kinh tế: Phản ánh hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ tài nguyên. Các chỉ tiêu định lượng gồm giá trị sản xuất (GTSX), chi phí trung gian (CPTG), giá trị gia tăng (GTGT), hiệu quả đồng vốn (HSĐV) và giá trị ngày công (Phan Văn Khuê và cs, 2016; Đào Đức Mẫn, 2014; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2009b; Lê Văn Khoa, 2000).
  • Hiệu quả xã hội: Đo lường qua khả năng tạo việc làm, ngày công lao động, mức độ chấp nhận của người dân, đảm bảo an ninh lương thực và chuyển giao kỹ thuật (FAO, 1990; Nguyễn Duy Tính, 1995; Hội Khoa học Đất, 2000; Nguyễn Thị Vòng và Trần Thị Hương Giang, 2017; Đỗ Văn Nhạ và Nguyễn Quang Tiến, 2017; Nguyễn Minh Thanh, 2016).
  • Hiệu quả môi trường: Đánh giá các tác động hóa học, vật lý và sinh vật học (Tôn Thất Chiểu và cs; Đỗ Nguyên Hải, 1999). Các chỉ tiêu thực tế gồm mức độ sử dụng phân bón vô cơ, lượng thuốc bảo vệ thực vật, độ che phủ bảo vệ đất chống xói mòn và tính đa dạng sinh học (Lê Cảnh Định và Trần Trọng Đức, 2011; Phan Văn Khuê và cs, 2016; Đỗ Văn Nhạ và Nguyễn Quang Tiến, 2017).

Các phương pháp đánh giá tiềm năng đất đai trên thế giới và ứng dụng AHP/MCE

  • Phương pháp của Mỹ: Dựa trên các yếu tố hạn chế lâu dài và tạm thời, phân chia thành phương pháp tổng hợp (năng suất cây trồng trên 10 năm) và phương pháp yếu tố (thang điểm 100). Đất đai toàn quốc chia thành 8 nhóm, trong đó 4 nhóm đầu thích hợp cho sản xuất nông nghiệp từ cao đến thấp (Đoàn Công Quỳ, 2000; Huỳnh Văn Chương, 2011; Đỗ Nguyên Hải, 2000).
  • Phương pháp của Liên Xô cũ: Dựa trên quan điểm phát sinh Docuchaep, cho điểm theo thang chuẩn và đánh giá qua 3 bước: lớp phủ thổ nhưỡng, khả năng sản xuất và đánh giá kinh tế đất (Đào Châu Thu và Nguyễn Khang, 1998; Huỳnh Văn Chương, 2011).
  • Phương pháp của Ấn Độ và châu Phi: Sử dụng phương pháp tham biến thông qua các phương trình toán học mô tả quan hệ giữa các đặc tính đất và sức sản xuất (Huỳnh Văn Chương, 2011).
  • Phương pháp đánh giá đất của FAO (1976, 1983, 1985, 1988, 1994): So sánh đối chiếu đặc tính của đơn vị đất đai với yêu cầu sử dụng đất của cây trồng theo nguyên tắc kết hợp yếu tố hạn chế lớn nhất. Cấu trúc phân hạng gồm 2 bậc: Thích hợp (S) chia thành S1 (Rất thích hợp), S2 (Thích hợp), S3 (Ít thích hợp); Không thích hợp (N) chia thành N1 (Không thích hợp hiện tại) và N2 (Không thích hợp vĩnh viễn) (Beek và Berema, 1972; Dent, 1992; Julian Dumanski, 1998; Phạm Quang Khánh, 1994).
  • Phương pháp phân tích đa chỉ tiêu (MCE) và phân tích thứ bậc (AHP): Do Saaty (1980, 1991, 2008) phát triển, giúp xác định trọng số thông qua ma trận so sánh cặp đôi (Lootsma, 1999; Barredo, 1996; Sharifi và cs; Weerakoon, 2002). Tích hợp GIS và AHP được ứng dụng rộng rãi trên thế giới (Zabihi H và cs; Akinci và cs, 2013; Zolekar và Bhagat, 2015; Rezaei và cs, 2008 tại Iran; Heini Ahtiainen và cs, 2014; Shahla Davarpanah và cs, 2016 tại Iran). Tại Việt Nam, phương pháp này được áp dụng bởi Võ Quang Minh và cs (2003 tại Cần Thơ), Huỳnh Văn Chương (2008, 2009 tại Thừa Thiên Huế), Lê Cảnh Định và Trần Trọng Đức (2011 tại Lâm Đồng), Nguyễn Thị Thu Trang và cs (2014 tại Nam Định).

Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam và tỉnh Hà Tĩnh

Các nghiên cứu đánh giá đất cấp vùng và cấp huyện tại Việt Nam được thực hiện bởi nhiều tác giả: Nguyễn Văn Nhân (1996, 2005), Lê Hồng Việt và cs (2014) tại ĐBSCL; Phạm Quang Khánh và Vũ Cao Thái (1994) tại Đông Nam Bộ; Nguyễn Đình Bồng (1995 tại Tuyên Quang); Dương Thành Nam (2011 tại Thái Nguyên); Nguyễn Văn Toàn (2010 tại vùng Đông Bắc); Vũ Thị Bình (1995b tại Gia Lâm); Đỗ Nguyên Hải (2000 tại Tiên Sơn); Đoàn Công Quỳ (2000 tại Đại Từ); Lê Anh Tú và cs (2008 tại Bình Long); Lê Thái Bạt và Luyện Hữu Cử (2010 tại Thạch An); Phạm Anh Tuấn và cs (2013 tại Hải Hậu); Đào Đức Mẫn (2014 tại Tứ Kỳ); Vũ Thị Thương và Cao Việt Hà (2014 tại Lục Ngạn).

Tại Hà Tĩnh, các công trình đã công bố bao gồm:

  • Nguyễn Văn Toàn (2001, 2003): Chỉnh lý bản đồ đất tỷ lệ 1/100.000, xác định 9 nhóm đất với 22 loại đất; đánh giá đất lúa toàn tỉnh có 65,1 nghìn ha (44,3 nghìn ha S1 và S2, 20,8 nghìn ha S3, cần chuyển đổi ngay 7.800 ha).
  • Nguyễn Xuân Tình (2006): Xác định 9 nhóm đất, 15 đơn vị đất và 63 đơn vị đất phụ; chỉ ra đặc điểm đất chua (pHkcl 3,2 – 4,8), nghèo mùn (<2%), dung tích hấp thu thấp và nguy cơ xói mòn, khô hạn.
  • Nguyễn Khang và Đỗ Đình Đài (2005): Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian và phi không gian trên bản đồ tỷ lệ 1/100.000 cho các cây trồng chính của tỉnh.
  • Nguyễn Xuân Thành (2007): Đánh giá thích nghi đất đai phục vụ chuyển đổi cây trồng tại huyện Cẩm Xuyên trên 12 chỉ tiêu thuộc nhóm đất, nước và khí hậu.
  • Vũ Đình Bắc (2011): Khảo sát hiệu quả các mô hình sản xuất vùng cát và phù sa ven biển Hà Tĩnh.

Khoảng trống nghiên cứu của luận án: Các nghiên cứu trước đây tại Hà Tĩnh chủ yếu thực hiện ở quy mô cấp tỉnh với tỷ lệ bản đồ khái quát (1/100.000) hoặc nghiên cứu chuyên biệt cho cây cam Bù, chưa có công trình nào đánh giá toàn diện tiềm năng đất đai cho toàn bộ các loại hình sử dụng đất nông nghiệp tại địa bàn một huyện miền núi biên giới như Hương Sơn ở tỷ lệ 1/25.000, đồng thời kết hợp phương pháp FAO với phân tích đa chỉ tiêu MCE/AHP và công nghệ GIS.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp khung lý thuyết đánh giá đất đai của FAO (1976), lý thuyết phát triển nông nghiệp bền vững 3 trụ cột (kinh tế, xã hội, môi trường) và quy trình ra quyết định đa tiêu chí MCE/AHP.

Dữ liệu và nguồn tư liệu thu thập

  • Số liệu thứ cấp: Dữ liệu khí tượng, thủy văn, tình trạng ngập lụt; số liệu niên giám thống kê về diện tích, năng suất, sản lượng cây trồng giai đoạn 2005 – 2016; báo cáo cơ chế chính sách canh tác từ Sở TN&MT, Sở NN&PTNT tỉnh Hà Tĩnh, Phòng TN&MT, Phòng NN&PTNT huyện Hương Sơn, Cục Thống kê tỉnh Hà Tĩnh.
  • Dữ liệu bản đồ và mẫu đất: Bản đồ đất huyện Hương Sơn tỷ lệ 1:25.000 do Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp lập năm 2006; số liệu phân tích mẫu đất nông hóa tại khu vực rừng sản xuất và rừng phòng hộ kế thừa từ dự án quy hoạch vùng cam Bù do Viện Nông hóa Thổ nhưỡng thực hiện năm 2012.

Phương pháp chọn điểm và điều tra nông hộ

Địa bàn huyện Hương Sơn được phân chia thành 3 tiểu vùng sinh thái phục vụ chỉ đạo sản xuất. Luận án tiến hành rút thăm ngẫu nhiên 50% số xã trên mỗi tiểu vùng, chọn ra 18 xã đại diện trên tổng số 32 đơn vị hành chính cấp xã của huyện:

Tiểu vùng Đặc điểm địa hình, độ cao và độ dốc Tổng số xã Số xã chọn điều tra Danh sách các xã được chọn Số phiếu điều tra
Tiểu vùng 1 Đồi núi thượng nguồn sông Ngàn Phố; độ cao >300 m; dốc cao, chia cắt lớn 6 4 Sơn Hồng, Sơn Tây, Sơn Kim 1, Sơn Kim 2 120
Tiểu vùng 2 Gò đồi và thung lũng trung lưu sông Ngàn Phố; độ cao 25 – 300 m; độ dốc 8 – 20° 14 7 Sơn Mai, Sơn Lễ, Sơn Trung, Sơn Giang, Sơn Thủy, Sơn Trường, Sơn Tiến 210
Tiểu vùng 3 Đồng bằng hạ lưu sông Ngàn Phố; đất bồi tụ xen kẽ đồi thấp <25 m; độ dốc <8° 12 7 Sơn An, Sơn Bằng, Sơn Bình, Sơn Châu, Sơn Hà, Sơn Long, Sơn Tân 210
Tổng cộng Toàn huyện Hương Sơn 32 18 18 xã 540

Tại mỗi xã chọn 2 thôn đại diện cho các loại hình sử dụng đất (LUT); mỗi thôn rút ngẫu nhiên 15 hộ theo danh sách để thực hiện phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu điều tra chuẩn hóa (tổng số 540 phiếu).

Phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu và đánh giá đất

  1. Tính toán hiệu quả kinh tế: Áp dụng công thức theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2009b):
    • Giá trị sản xuất: $\text{GTSX} = \text{Sản lượng} \times \text{Giá bán}$
    • Chi phí trung gian: $\text{CPTG} = \text{Chi phí vật chất} + \text{Chi phí lao động thuê} + \text{Chi phí khác}$
    • Giá trị gia tăng: $\text{GTGT} = \text{GTSX} - \text{CPTG}$
    • Hiệu suất đồng vốn: $\text{HSĐV} = \frac{\text{GTSX}}{\text{CPTG}}$
  2. Đánh giá tính bền vững: Sử dụng phương pháp phân tích thứ bậc (AHP) kết hợp ma trận so sánh cặp đôi của Saaty để xác định trọng số cho các tiêu chí kinh tế, xã hội, môi trường và các tiêu chí con.
  3. Đánh giá thích hợp đất đai: Áp dụng phương pháp FAO kết hợp công nghệ GIS và phần mềm đánh giá đất ALES. Xây dựng các bản đồ đơn tính (loại đất, độ dốc, tầng dày, thành phần cơ giới, chế độ tưới, ngập lụt, lượng mưa...), sau đó chồng xếp tạo bản đồ đơn vị đất đai (LMU) và đối chiếu với yêu cầu sử dụng đất theo nguyên tắc yếu tố hạn chế lớn nhất để phân hạng mức độ thích hợp (S1, S2, S3, N1, N2).

Nội dung chính theo từng chương

Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và thực hiện Đề án tái cơ cấu nông nghiệp huyện Hương Sơn; xác định mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu (58.000 ha), phạm vi không gian (huyện Hương Sơn) và thời gian (2005 – 2016, định hướng đến 2020); khẳng định ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận án.

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Tổng quan các vấn đề lý luận về đất đai, đất sản xuất nông nghiệp và phát triển nông nghiệp bền vững; phân tích các tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường; tổng hợp các trường phái và phương pháp đánh giá tiềm năng đất đai trên thế giới (Mỹ, Liên Xô cũ, Ấn Độ, châu Phi và FAO); phân tích cơ sở lý thuyết của phương pháp phân tích đa chỉ tiêu (MCE/AHP); tổng quan thực trạng sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới, Việt Nam và các kết quả nghiên cứu đánh giá đất đai tại tỉnh Hà Tĩnh; rút ra các bài học kinh nghiệm và xác định khoảng trống nghiên cứu cho đề tài.

Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng, phạm vi nghiên cứu và hệ thống các nội dung cần thực hiện; mô tả chi tiết phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, phương pháp phân vùng sinh thái thành 3 tiểu vùng để chọn mẫu điều tra 18 xã với 540 hộ nông dân; trình bày phương pháp điều tra số liệu sơ cấp, phương pháp tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế (GTSX, CPTG, GTGT, HSĐV), xã hội và môi trường; quy trình xây dựng bản đồ đơn tính, bản đồ đơn vị đất đai (LMU), quy trình phân hạng mức độ thích hợp đất đai theo hướng dẫn của FAO và ứng dụng AHP để xác định trọng số đánh giá tính bền vững.

Chương 3: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện Hương Sơn

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Phân tích đặc điểm vị trí địa lý, địa hình núi cao chia cắt ở phía Tây và thung lũng ven sông Ngàn Phố; đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam khô nóng; thực trạng cơ sở hạ tầng giao thông, hệ thống thủy lợi và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của huyện.
  • Thực trạng và biến động sử dụng đất: Đánh giá hiện trạng quỹ đất sản xuất nông nghiệp (cây hàng năm, cây lâu năm); phân tích biến động sử dụng đất giai đoạn 2005 – 2015; nhận diện các loại hình sử dụng đất (LUT) và kiểu sử dụng đất hiện hữu.
  • Đánh giá hiệu quả và tính bền vững: Tính toán hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và môi trường của từng LUT; đánh giá tổng hợp tính bền vững bằng phương pháp AHP.
  • Tồn tại, hạn chế: Đánh giá các tồn tại về kỹ thuật canh tác (lạm dụng phân vô cơ, thiếu bảo vệ đất dốc), tồn tại về cơ cấu sử dụng đất (manh mún, chuyển đổi tự phát) và các vướng mắc về cơ chế chính sách, nguồn lực tài chính tại địa phương.

Chương 4: Đánh giá tiềm năng đất sản xuất nông nghiệp và kết quả theo dõi các mô hình sử dụng đất huyện Hương Sơn

  • Đặc điểm thổ nhưỡng: Phân loại và mô tả đặc tính lý, hóa học của các nhóm đất chính phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện.
  • Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai: Lựa chọn các chỉ tiêu phân cấp (loại đất, độ dốc, độ dày tầng đất, thành phần cơ giới, chế độ nước, khí hậu), xây dựng bản đồ đơn tính và chồng xếp tạo lập bản đồ đơn vị đất đai huyện Hương Sơn trên nền bản đồ tỷ lệ 1:25.000.
  • Đánh giá mức độ thích hợp đất đai: Xác định yêu cầu sử dụng đất cho các loại cây trồng lựa chọn; phân hạng mức độ thích hợp (S1, S2, S3, N) cho từng đơn vị đất đai theo phương pháp FAO.
  • Kết quả theo dõi 5 mô hình sản xuất nông nghiệp:
    1. Mô hình 1: Chuyên lúa (Lúa xuân – lúa mùa);
    2. Mô hình 2: Chuyên màu (Lạc – Đậu – Ngô);
    3. Mô hình 3: Chuyên cỏ (Cỏ Mulato 2 phục vụ chăn nuôi);
    4. Mô hình 4: Cây công nghiệp lâu năm (Chè CLV18);
    5. Mô hình 5: Cây ăn quả (Cam Bù).

Chương 5: Đề xuất định hướng và giải pháp sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững huyện Hương Sơn

  • Định hướng sử dụng đất: Xây dựng quan điểm, cơ sở khoa học và đề xuất phương án bố trí không gian cho các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững đến năm 2020 trên cơ sở kết quả phân hạng thích hợp đất đai và quy hoạch phát triển của huyện.
  • Hệ thống giải pháp thực hiện:
    • Giải pháp về kỹ thuật và khoa học công nghệ: Ứng dụng giống mới (chè CLV18, cam Bù sạch bệnh, cỏ Mulato 2), quy trình thâm canh cải tạo đất dốc, giảm thiểu hóa chất bảo vệ thực vật.
    • Giải pháp về quy hoạch: Phân vùng sản xuất hàng hóa tập trung, dồn đổi ruộng đất tạo vùng thâm canh quy mô lớn.
    • Giải pháp về cơ chế chính sách và tài chính: Hỗ trợ vốn vay, thu hút doanh nghiệp liên kết chuỗi giá trị và hoàn thiện chính sách giao đất, cho thuê đất ổn định.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về lý luận và thực tiễn

Luận án tự xác định hai đóng góp mới chủ yếu:

  1. Về mặt lý luận: Luận án đã lựa chọn và xác định được hệ thống các chỉ tiêu định lượng, định tính trong đánh giá tính bền vững của các loại hình sử dụng đất (LUTs) phù hợp với điều kiện đặc thù của một huyện miền núi, biên giới thuộc khu vực Bắc Trung Bộ.
  2. Về mặt thực tiễn: Bổ sung, hoàn thiện bộ cơ sở dữ liệu không gian và thuộc tính về đánh giá tiềm năng đất đai phục vụ định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững trên địa bàn huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.

Các đề xuất và nhóm giải pháp

Trên cơ sở phân hạng thích hợp đất đai và theo dõi 5 mô hình sản xuất nông nghiệp (chuyên lúa, chuyên màu, cỏ Mulato 2, chè CLV18, cam Bù), luận án đề xuất:

  • Bố trí không gian cây trồng theo đúng tiềm năng của từng đơn vị đất đai, giảm diện tích lúa kém hiệu quả sang trồng cỏ phục vụ chăn nuôi bò sữa, nuôi hươu hoặc trồng cây ăn quả (cam Bù), phát triển vùng chè công nghiệp tập trung tại các tiểu vùng đồi núi và gò đồi.
  • Triển khai đồng bộ 3 nhóm giải pháp:
    • Nhóm giải pháp kỹ thuật, khoa học công nghệ: Áp dụng biện pháp canh tác bền vững trên đất dốc chống rửa trôi, áp dụng quy trình VietGAP cho cam Bù và chè, mở rộng cơ giới hóa.
    • Nhóm giải pháp quy hoạch: Gắn kết quả đánh giá thích hợp đất đai vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm và đề án tái cơ cấu nông nghiệp của huyện.
    • Nhóm giải pháp cơ chế, chính sách và tài chính: Đẩy mạnh dồn điền đổi thửa, tạo điều kiện tích tụ đất đai hình thành kinh tế trang trại và hợp tác xã kiểu mới, hỗ trợ tín dụng đầu tư ban đầu cho cây lâu năm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi nghiên cứu loại trừ diện tích cây lâu năm phân tán trong khu dân cư và diện tích nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá bỏ hoang hóa, do đó chưa bao quát được toàn bộ quỹ đất tự nhiên của huyện.
  • Dữ liệu đất đai và mẫu đất nông hóa có sự kế thừa từ các nguồn tài liệu thứ cấp (bản đồ đất tỷ lệ 1:25.000 lập năm 2006 và số liệu mẫu đất dự án cam Bù năm 2012 của Viện Nông hóa Thổ nhưỡng), có thể tồn tại độ trễ nhất định so với diễn biến sử dụng đất thực tế tại thời điểm nghiên cứu.
  • Khung thời gian định hướng của đề tài giới hạn đến năm 2020.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và bản đồ đơn vị đất đai theo các biến động sử dụng đất và chính sách phát triển nông nghiệp sau năm 2020.
  • Ứng dụng quy trình tích hợp FAO – MCE/AHP – GIS đã hoàn thiện để mở rộng nghiên cứu đánh giá tiềm năng đất đai cho các huyện miền núi khác có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tương đồng trong vùng Bắc Trung Bộ.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng và mục đích sử dụng sau:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Thổ nhưỡng, Nông nghiệp, Địa lý: Có thể tham khảo quy trình phương pháp luận tích hợp giữa đánh giá đất theo FAO với phân tích đa chỉ tiêu AHP và công nghệ GIS; phương pháp thiết kế mẫu điều tra phân tầng theo 3 tiểu vùng sinh thái (18 xã, 540 phiếu điều tra).
  • Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương (Phòng Tài nguyên & Môi trường, Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Hương Sơn, Sở TN&MT, Sở NN&PTNT tỉnh Hà Tĩnh): Bộ cơ sở dữ liệu và bản đồ đơn vị đất đai tỷ lệ 1:25.000 cung cấp căn cứ trực tiếp để điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, lập kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng và triển khai Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp huyện Hương Sơn.
  • Người sản xuất, chủ trang trại và hợp tác xã nông nghiệp: Cung cấp thông tin thực chứng về hiệu quả kinh tế và yêu cầu kỹ thuật của 5 mô hình canh tác (chuyên lúa, chuyên màu Lạc - Đậu - Ngô, cỏ Mulato 2, chè CLV18, cam Bù) để lựa chọn phương án đầu tư thích hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân chia địa bàn huyện Hương Sơn thành mấy tiểu vùng để chọn mẫu điều tra và cơ cấu phân bổ mẫu như thế nào?

Luận án phân chia huyện Hương Sơn thành 3 tiểu vùng:

  • Tiểu vùng 1 (Đồi núi thượng nguồn sông Ngàn Phố): Cao >300 m, địa hình dốc; chọn 4/6 xã (Sơn Hồng, Sơn Tây, Sơn Kim 1, Sơn Kim 2) với 120 phiếu điều tra.
  • Tiểu vùng 2 (Gò đồi trung lưu sông Ngàn Phố): Cao 25 – 300 m, độ dốc 8 – 20°; chọn 7/14 xã (Sơn Mai, Sơn Lễ, Sơn Trung, Sơn Giang, Sơn Thủy, Sơn Trường, Sơn Tiến) với 210 phiếu điều tra.
  • Tiểu vùng 3 (Đồng bằng hạ lưu sông Ngàn Phố): Đất bồi tụ ven sông, độ cao <25 m, độ dốc <8°; chọn 7/12 xã (Sơn An, Sơn Bằng, Sơn Bình, Sơn Châu, Sơn Hà, Sơn Long, Sơn Tân) với 210 phiếu điều tra.

Tổng số xã điều tra là 18 xã (chiếm tỷ lệ ≥50% số xã mỗi tiểu vùng) với tổng cộng 540 phiếu điều tra hộ nông dân (30 phiếu/xã).

2. Khung phân hạng thích hợp đất đai theo tiêu chuẩn FAO được áp dụng trong luận án có cấu trúc như thế nào?

Cấu trúc phân hạng thích hợp đất đai của FAO (1976) trong luận án gồm 2 bậc:

  • Bậc Thích hợp (S):
    • S1 (Rất thích hợp): Đất không có hoặc có hạn chế không đáng kể, không làm giảm năng suất/lợi nhuận.
    • S2 (Thích hợp): Đất có hạn chế vừa phải, làm giảm năng suất hoặc tăng chi phí nhưng vẫn có lãi.
    • S3 (Ít thích hợp): Đất có hạn chế nghiêm trọng, chi phí đầu tư cao, chỉ vừa đủ bù đắp chi phí.
  • Bậc Không thích hợp (N):
    • N1 (Không thích hợp hiện tại): Có hạn chế nhưng có thể khắc phục được với chi phí đầu tư thấp.
    • N2 (Không thích hợp vĩnh viễn): Có hạn chế rất nghiêm trọng, không thể đưa vào sản xuất nông nghiệp.

3. Phương pháp phân tích thứ bậc (AHP) được sử dụng nhằm mục đích gì trong đề tài?

Phương pháp AHP (Saaty) được áp dụng để giải quyết bài toán ra quyết định đa tiêu chí (MCE). Trong luận án, AHP được sử dụng để thiết lập ma trận so sánh cặp đôi, từ đó xác định trọng số ưu tiên của các tiêu chí kinh tế, xã hội và môi trường cũng như các tiêu chí thành phần, phục vụ việc tính điểm và đánh giá mức độ bền vững của các loại hình sử dụng đất (LUTs) trên địa bàn huyện Hương Sơn.

4. Luận án đã theo dõi và đánh giá những mô hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp cụ thể nào?

Luận án tiến hành theo dõi và đánh giá 5 mô hình sử dụng đất đại diện:

  1. Mô hình chuyên lúa (Lúa xuân – lúa mùa);
  2. Mô hình chuyên màu (Lạc – Đậu – Ngô);
  3. Mô hình chuyên cỏ (Cỏ Mulato 2 phục vụ chăn nuôi);
  4. Mô hình cây công nghiệp lâu năm (Chè giống CLV18);
  5. Mô hình cây ăn quả (Cam Bù đặc sản).

5. Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất được tính toán dựa trên các chỉ tiêu nào?

Hiệu quả kinh tế được tính toán theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2009b), bao gồm 4 chỉ tiêu chính:

  • Giá trị sản xuất ($\text{GTSX} = \text{Sản lượng} \times \text{Giá bán}$);
  • Chi phí trung gian ($\text{CPTG} = \text{Chi phí vật chất} + \text{Chi phí thuê lao động} + \text{Chi phí khác}$);
  • Giá trị gia tăng ($\text{GTGT} = \text{GTSX} - \text{CPTG}$);
  • Hiệu suất đồng vốn ($\text{HSĐV} = \frac{\text{GTSX}}{\text{CPTG}}$).

Kết luận

Luận án "Đánh giá tiềm năng đất đai và định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh" đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đánh giá đất phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững tại địa bàn miền núi Bắc Trung Bộ. Bằng việc kết hợp phương pháp phân hạng đất đai của FAO, phân tích đa chỉ tiêu AHP và công nghệ GIS trên cơ sở điều tra 540 hộ nông dân thuộc 3 tiểu vùng sinh thái, công trình đã xác định rõ tiềm năng đất đai và mức độ thích hợp của các loại hình sử dụng đất chính. Các kết quả nghiên cứu và bộ dữ liệu đất đai tỷ lệ 1:25.000 cung cấp luận cứ khoa học tin cậy giúp chính quyền địa phương định hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng, bố trí quỹ đất sản xuất nông nghiệp hợp lý và thực hiện hiệu quả Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp đến năm 2020.