Đặt vấn đề Theo khoản 1, điều 3 của Luật bảo vệ môi trƣờng năm 2014 có ghi rõ: Môi trƣờng là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con ngƣời và sinh vật. Nhƣ vậy, môi trƣờng có vai trò cực kì quan trọng đối với đời sống của con ngƣời. Nên BVMT là công việc hết sức cấp bách. Thế giới hiện đại, kinh tế, công nghệ ngày càng phát triển, các nhu cầu của con ngƣời lớn hơn, dân số tăng mạnh kéo theo một loạt hệ lụy về môi trƣờng nhƣ: tài nguyên cạn kiệt, suy giảm các hệ sinh thái, các sự cố, tai biến môi trƣờng, ô nhiễm môi trƣờng ngày càng nghiêm trọng,… Có những khu vực không thể phục hồi.
Hàng năm, khoảng 50 triệu tấn chất thải rắn đổ ra biển gồm đất, cát, rác thải, phế liệu xây dựng, 1.000 thú biển và rựa biển bị chết do bị vƣớng hay bị nghẹt thở bởi các loại rác plastic. Năm 2015, thế giới đã sản xuất đƣợc 280 tấn nhựa. Ít hơn một nửa đã đƣợc đƣa vào bãi rác hoặc tái chế, và phần lớn còn lại 150 triệu tấn ở thềm lục địa và đại dƣơng. Xu hƣớng toàn cầu cho thấy rằng chất thải plastic đang tích lũy theo cấp số nhân song song với xu hƣớng trong nhựa sản xuất - đã tăng 560 lần chỉ trong vòng hơn 60 năm qua.
Trên thế giới cũng nhƣ ở Việt Nam đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề trên, nhƣng chỉ giải quyết đƣợc một phần nào đó. tỷ lệ thu gom ở các đô thị tăng từ 72% năm 2004 lên 80% - 82% năm 2008 và đạt khoảng 83 - 85% năm 2010 nhƣng vẫn còn khoảng 15 - 17% CTR đô thị bị thải bỏ bừa bãi gây ô nhiễm môi trƣờng. (Tổng cục môi trường, 2013)[15] Tại Việt Nam, quản lý rác thải đang là vấn đề cấp thiết và nan giải. Dân số tăng, các nhu cầu thiết yếu tăng dẫn đến lƣợng rác thải ra cũng ngày một 2 nhiều, không thể xử lý hết.
Trung bình mỗi ngƣời Việt Nam thải ra 200kg rác/năm và tăng 10% mỗi năm. Tổng lƣợng phát sinh CTRSH tại các đô thị loại III trở lên và một số đô thị loại IV là các trung tâm văn hóa, xã hội, kinh tế của các tỉnh thành trên cả nƣớc lên đến 6,5 triệu tấn/năm, nhƣng tỉ lệ thu gom chỉ đạt 31%. Việc thu gom và xử lý không triệt để dẫn đến các tác động xấu nhƣ: bốc mùi ô ế, ô nhiễm nƣớc mặt, nƣớc ngầm, gia tăng dịch bệnh, mất mỹ quan… Ô nhiễm môi trƣờng không còn là nguy cơ mà đã trở nên nghiêm trọng, đe dọa cuộc sống của con ngƣời. Cùng với sự nghiệp CNH – HĐH đất nƣớc, thị trấn Tiên Yên cũng phát triển mạnh mẽ, chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp, xuất hiện nhiều cơ sở sản xuất thủ công, khu thƣơng mại dịch vụ phát triển, đời sống nhân dân đƣợc cải thiện.
Song, có rất nhiều các vấn đề khác nảy sinh nhƣ: nƣớc thải chƣa qua xử lý, khói bụi, ô nhiễm nguồn nƣớc, các vấn đề về rác thải… Trong đó phải kể đến là lƣợng rác thải sinh hoạt phát sinh rất lớn. Cần có biện pháp thu gom, xử lý để tránh gây ô nhiễm môi trƣờng, ảnh hƣởng trực tiếp đến đời sống, sức khỏe cộng đồng, làm mất mỹ quan đô thị và nông thôn. Trên địa bàn đã có bãi chôn lấp chất thải nằm tại xã Tiên Lãng, nhƣng hiện nay bãi rác cũng sắp đầy và chƣa xây dựng bãi chôn lấp mới, hệ thống thu gom còn thiếu nhân lực và phƣơng tiện, cũng nhƣ không thuận lợi giao thông cho các khu vực ở xa nhƣ xã Đồng Rui, Điền Xá.(Sở TNMT, 2014)[10] Xuất phát từ nhu cầu thực tế trên cùng với sự hƣớng dẫn của thầy giáo ThS. Hà Đình Nghiêm – Giảng viên khoa Môi trƣờng – Trƣờng đại học Nông Lâm – Thái Nguyên.
Tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng công tác thu gom, quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Tiên Yên – huyện Tiên Yên – tỉnh Quảng Ninh”. Mục tiêu của đề tài 1. Mục tiêu chung Đề tài trên nhằm mục tiêu đánh giá thực trạng rác thải và công tác thu gom, quản lý RTSH của thị trấn Tiên Yên, huyện Tiên Yên, đƣa ra giải pháp phù hợp trong công tác thu gom và quản lý CTR nói chung và RTSH nói riêng. Mục tiêu cụ thể - Tìm hiểu đƣợc tình hình quản lý, thực trạng phát sinh rác thải sinh hoạt trong những năm gần đây của thị trấn Tiên Yên.
- Đánh giá thực trạng thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt của thị trấn Tiên Yên. - Tìm hiểu nhận thức và ý thức của ngƣời dân về rác thải sinh hoạt và môi trƣờng. - Đề xuất các giải pháp quản lý và xử lý RTSH cụ thể và khả thi 1.Ý nghĩa của đề tài - Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Giúp sinh viên có cơ hội tiếp cận với cách thức thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học, giúp em vận dụng kiến thức đã học vào thực tế, rèn luyện về kỹ năng thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu. Củng cố thêm kiến thức thực tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở.
- Ý nghĩa thực tiễn: Tăng cƣờng trách nhiệm của Ban lãnh đạo huyện trƣớc ảnh hƣởng của rác thải sinh hoạt đến môi trƣờng, để từ đó làm việc tích cực và quyết liệt hơn trong việc xử lý các vấn đề môi trƣờng. Đánh giá đƣợc toàn diện các vấn đề công tác quản lý, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt. Từ đó đề xuất ra các giải pháp xử lý góp phần cải thiện môi trƣờng cho thị trấn Tiên Yên. 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.Cơ sở khoa học của đề tài 2.
Cơ sở pháp lý - Luật bảo vệ môi trƣờng 2014 đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23 tháng 06 năm 2014, chính thức có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 - Nghị định số 19/2015/NĐ – CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trƣờng - Nghị định số 38/2015/NĐ – CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ quy định về quản lý chất thải và phế liệu - Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ quy định sử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trƣờng - Thông tƣ số 36/2015/TT-BINMT ngày 12/08/2015 của Bộ Tài nguyên Môi trƣờng về quản lý chất thải nguy hại - Thông tƣ số 12/2015/TT-BTNMT ngày 31/03/2015 của Bộ Tài nguyên Môi trƣờng về ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trƣờng - Thông tƣ số 41/2015/TT-BTNMT ngày 09/09/2015 của Bộ Tài nguyên Môi trƣờng về bảo vệ môi trƣờng trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất - Quyết định số 73/QĐ-TTg ngày 19/12/2014 của Thủ tƣớng Chính phủ quy định danh mục phế liệu đƣợc phép nhập khẩu từ nƣớc ngoài làm nguyên liệu sản xuất - QCVN 25:2009/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nƣớc thải của bãi chôn lấp chất thải rắn - QCVN 61-MT:2016/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải rắn sinh hoạt 5 - TCVN 6699:2009 chất thải rắn. Bãi chôn lấp hợp vệ sinh. Yêu cầu chung về bảo vệ môi trƣờng - TCVN 6705:2009 Chất thải rắn thông thƣờng. Phân loại - TCVN 6706:2009 Chất thải nguy hại.
Các khái niệm về chất thải Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng và khí đƣợc thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc từ các hoạt động khác (Lê Văn Khoa, 2009) [2]. Chất thải rắn: là toàn bộ các tạp chất đƣợc con ngƣời loại bỏ trong các hoạt động kinh tế xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng) trong đó quan trọng nhất là chất thải ra từ hoạt động sản xuất và hoạt động sống (Trần Hiếu Nhuệ và cộng sự, 2001)[3]. Chất thải rắn sinh hoạt: là các chất thải có liên quan tới các hoạt động của con ngƣời, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cƣ, các cơ quan, trƣờng học, các trung tâm dịch vụ, thƣơng mại. Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần bao gồm cả kim loại, giấy vụn, sành sứ (Trần Hiếu Nhuệ và cộng sự, 2001)[3].
Khái niệm về quản lý chất thải: quản lý chất thải là quá trình phòng ngừa, giảm thiểu, giám sát, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng tái chế và xử lý chất thải Phân loại chất thải là hoạt động phân tách chất thải (đã đƣợc phân định) trên thực tế nhằm chia thành các loại hoặc nhóm chất thải để có các quy trình quản lý khác nhau Vận chuyển chất thải là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh đến nơi xử lý, có thể kèm theo hoạt động thu gom, lƣu giữ (hay tập kết) tạm 6 thời, trung chuyển chất thải và sơ chế chất thải tại điểm tập kết hoặc trạm trung chuyển Tái sử dụng chất thải là ciệc sử dụng lại chất thải một cách trực tiếp hoặc sau khi sơ chế mà không làm thay đổi tính chất của chất thải Tái chế chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật để thu lại các thành phần có giá trị từ chất thải. Xử lý chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật (khác với sơ chế) để làm giảm, loại bỏ, cô lập, cách ly, thiêu đốt, tiêu hủy, chôn lấp chất thải và các yếu tố có hại trong chất thải. Nƣớc rỉ rác là tất cả các chất lỏng, kể cả các thành phần lơ lửng trong chất lỏng đó, đƣợc thấm qua hoặc chảy ra từ chất thải đƣợc chôn lấp trong ô chôn lấp của một bãi chôn lấp chất thải rắn. Sự hình thành chất thải rắn Sơ đồ: nguồn gốc phát sinh CTR Các nguồn phát sinh chất thải Sản Các hoạt Sống và Các Các Các xuất động tái sản hoạt hoạt hoạt của cải trong lĩnh sinh động động động vật vực phi con quản giao đối chất sản xuất ngƣời lý tiếp ngoại Chất thải Hình 2.1: sơ đồ nguồn gốc phát sinh CTR (Nguồn: Văn Hữu Tập, 2015) [14] 7 Bảng 2.
Nguồn gốc các loại chất thải Nguồn phát Nơi phát sinh Các dạng chất thải rắn sinh Thực phẩm thừa, giấy, Hộ gia đình, biệt thự, Khu dân cƣ nhựa, thuỷ tinh,thiếc, chung cƣ. Nhà kho, nhà hàng, chợ, Giấy, nhựa, thực phẩm Khu thƣơng mại khách sạn, nhà trọ, các thừa, thủy tinh, kim loại, trạm sửa chữa và dịch vụ. chất thải nguy hại. Cơ quan, công Trƣờng học, bệnh viện, Giấy, nhựa, thực phẩm sở văn phòng, công sở nhà thừa, thủy tinh, kim loại, nƣớc.
chất thải nguy hại.