Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Bối cảnh thực tiễn và lý do chọn đề tài

Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa tại Việt Nam diễn ra với tốc độ cao, kéo theo nhu cầu khai thác tài nguyên và sự gia tăng nhanh chóng của lượng chất thải thải ra môi trường. Theo số liệu thống kê được tác giả trích dẫn trong văn bản, tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) phát sinh trên toàn quốc ước tính khoảng 12,8 triệu tấn/năm, trong đó khu vực đô thị chiếm khoảng 6,9 triệu tấn/năm (tương đương 54%). Phần lớn chất thải tại các địa phương vẫn được vận chuyển đến các bãi rác tạm bợ và chôn lấp chưa hợp vệ sinh, gây ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng môi trường đất, nước mặt, nước ngầm và không khí.

Thành phố Cao Bằng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội của tỉnh Cao Bằng, đang trong giai đoạn phát triển đô thị với sự gia tăng về dân số, cơ sở kinh doanh, dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp. Sự gia tăng này dẫn đến lượng rác thải sinh hoạt phát sinh ngày một lớn. Tuy nhiên, công tác đánh giá và quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố thời điểm đó chưa được thực hiện đầy đủ, cơ sở vật chất thu gom còn thiếu thốn và chưa có các giải pháp xử lý triệt để dựa trên cơ sở khoa học. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Đánh giá thực trạng công tác quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 - 2015" đã được thực hiện.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài xác định 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Điều tra số lượng, thành phần của rác thải sinh hoạt tại thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.
  2. Điều tra công tác quản lý, vận chuyển, thu gom, công tác tuyên truyền vệ sinh môi trường và nhận thức của người dân về rác thải sinh hoạt trên địa bàn.
  3. Đề xuất một số biện pháp cải thiện công tác quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt nhằm góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại thành phố Cao Bằng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý (bao gồm các khâu thu gom, vận chuyển và xử lý) rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Cao Bằng.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng (tập trung chủ yếu vào các hộ gia đình thuộc các phường nội thị và một số xã ngoại thị).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ đánh giá thực trạng được thu thập trong giai đoạn 2012 - 2015; thời gian triển khai nghiên cứu thực địa và hoàn thiện khóa luận diễn ra từ tháng 01/2016 đến tháng 05/2016.

Cơ sở lý thuyết, pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Khóa luận vận dụng hệ thống các khái niệm chuyên ngành Quản lý Môi trường và Địa chính Môi trường được quy định trong các tài liệu chuyên khảo và văn bản pháp quy:

  • Chất thải và chất thải rắn: Sản phẩm phát sinh từ hoạt động sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; tồn tại ở thể rắn và bị thải bỏ khi không còn hữu dụng.
  • Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH): Chất thải rắn phát sinh từ sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình và nơi công cộng.
  • Chu trình quản lý CTRSH: Gồm các giai đoạn hình thành tại nguồn, lưu giữ tạm thời, thu gom sơ cấp, vận chuyển trung chuyển và xử lý/tiêu hủy cuối cùng.
  • Các phương pháp xử lý chất thải: Đốt nhiệt độ cao (áp dụng cho chất thải nguy hại y tế tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh và Bệnh viện Quân y 109), chế biến phân vi sinh (compost) và chôn lấp chất thải.

Cơ sở pháp lý

Nghiên cứu căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và các quyết định ngành:

  • Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 (thông qua ngày 23/06/2014, có hiệu lực từ 01/01/2015).
  • Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
  • Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu.
  • Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
  • Quyết định số 592/QĐ-BXD ngày 30/05/2014 của Bộ Xây dựng ban hành định mức dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị.
  • Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại.
  • Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD ngày 18/01/2001 hướng dẫn các quy định về bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn địa điểm, xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn.
  • Nghị quyết số 35/NQ-CP của Chính phủ về một số vấn đề cấp bách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trong đánh giá môi trường:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu khí tượng, thủy văn, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo phát sinh CTR từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng, Chi cục Bảo vệ Môi trường, UBND thành phố Cao Bằng và Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị Cao Bằng.
  • Phương pháp điều tra, phỏng vấn xã hội học: Thiết lập phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp 50 hộ gia đình trên địa bàn thành phố Cao Bằng. Mẫu khảo sát được phân bổ theo cơ cấu nghề nghiệp: 50% cán bộ, công nhân viên chức; 40% hộ kinh doanh, buôn bán; 10% hộ làm các ngành nghề khác.
  • Phương pháp khảo sát thực địa kết hợp phỏng vấn: Quan sát, khảo sát trực tiếp tại các điểm hẹn tập kết rác, tuyến đường thu gom và bãi rác Khuổi Kép – Nà Lần (xã Chu Trinh).
  • Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia: Trao đổi, tham vấn ý kiến từ cán bộ quản lý môi trường tại địa phương và các nhà khoa học.
  • Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: Tổng hợp và xử lý dữ liệu khảo sát, chuỗi số liệu phát sinh rác thải qua các năm bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tốc độ đô thị hóa nhanh tại thành phố Cao Bằng kéo theo sức ép về rác thải sinh hoạt. Xác định rõ mục tiêu nghiên cứu, nhiệm vụ thu thập số liệu và ý nghĩa thực tiễn của đề tài trong việc cung cấp cơ sở khoa học để tối ưu hóa mạng lưới thu gom, giảm thiểu chi phí quản lý và đề xuất giải pháp xử lý CTRSH phù hợp với điều kiện miền núi.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Phần này hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất thải rắn, phân loại chất thải theo nguồn gốc, tính chất vật lý và mức độ nguy hại. Đồng thời, tác giả tổng quan kinh nghiệm quản lý, xử lý rác thải trên thế giới (mô hình đốt và chôn lấp trên biển tại bãi rác Semakau của Singapore; hệ thống trạm trung chuyển ép rác kín của Hồng Kông; chỉ số phát sinh rác tại Canada, Australia, Thụy Sỹ, Trung Quốc). Tại Việt Nam, tác giả tổng hợp thực trạng phát sinh CTRSH tại các đô thị lớn (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hưng Yên, Đồng Nai) và đánh giá sơ bộ mạng lưới thu gom tại thành phố Cao Bằng do Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị Cao Bằng cùng Hợp tác xã phường Đề Thám vận hành.

Phần 3: Đối tượng, thời gian, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định đối tượng là công tác quản lý và xử lý CTRSH tại thành phố Cao Bằng; thời gian thực hiện từ tháng 01/2016 đến tháng 05/2016 tại Sở Tài nguyên & Môi trường Cao Bằng và Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Mô tả chi tiết quy trình chọn mẫu điều tra 50 hộ gia đình theo cơ cấu nghề nghiệp (50% công chức, 40% kinh doanh, 10% nghề khác) và các kỹ thuật thu thập, phân tích số liệu thứ cấp và sơ cấp.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Nội dung phần kết quả bao gồm các phân tích chuyên sâu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng kỹ thuật quản lý CTRSH:

  • Điều kiện địa bàn nghiên cứu: Thành phố Cao Bằng có diện tích tự nhiên 10.760,93 ha (gồm 8 phường: Hợp Giang, Tân Giang, Sông Bằng, Sông Hiến, Ngọc Xuân, Đề Thám, Duyệt Trung, Hòa Chung và 3 xã: Hưng Đạo, Chu Trinh, Vĩnh Quang). Dân số toàn thành phố năm 2010 là 67.411 người (trong đó nội thị chiếm 74,55%). Địa hình lòng máng chia cắt mạnh, độ cao trung bình 200m.
  • Nguồn phát sinh và thành phần rác thải: Hộ gia đình là nguồn phát sinh lớn nhất (chiếm 62%), tiếp đến là hoạt động nông nghiệp (10%), dịch vụ công cộng đô thị (8%), khu thương mại (7%), công sở/trường học/bệnh viện (5%), hoạt động xây dựng/giao thông (5%) và hoạt động công nghiệp (3%). Thành phần rác thải hữu cơ, thực phẩm chiếm tỷ trọng cao.
  • Khối lượng rác thải phát sinh: Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh bình quân tại hộ gia đình đạt 0,775 kg/người/ngày (tương đương 3,1 kg/hộ/ngày với quy mô trung bình 4 người/hộ). Khối lượng CTRSH phát sinh toàn thành phố biến động theo tháng, cao điểm vào dịp Tết Nguyên đán và các tháng du lịch mùa hè.
Năm Tổng khối lượng rác thải phát sinh (tấn/năm)
2012 12.912,0
2013 12.293,0
2014 12.583,9
2015 12.768,9
  • Hiện trạng công tác thu gom và vận chuyển: Tỷ lệ thu gom đạt trên 75% lượng CTRSH phát sinh. Công tác thu gom do Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị Cao Bằng phụ trách tại 11 phường/xã và HTX Đề Thám phụ trách riêng tại phường Đề Thám. Khâu thu gom sơ cấp sử dụng 130 xe đẩy tay (xe goòng) tập kết rác về 3 điểm hẹn chính. Khâu vận chuyển sử dụng 5 xe ép rác chuyên dụng (tải trọng từ 2 đến 8 tấn) để chở rác về bãi xử lý. Mức phí thu gom áp dụng là 3.000 đồng/người/tháng.
  • Hiện trạng xử lý: Bãi chôn lấp rác của thành phố đặt tại Khuổi Kép – Nà Lần, xã Chu Trinh. Phương thức xử lý chủ yếu là chôn lấp truyền thống, chưa áp dụng công nghệ tái chế hoặc sản xuất phân compost quy mô công nghiệp. Chất thải y tế nguy hại được đốt xử lý riêng tại 2 bệnh viện (Bệnh viện Đa khoa tỉnh và Bệnh viện Quân y 109).

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp các phát hiện chính về khối lượng phát sinh, hiệu quả của mạng lưới thu gom và các tồn tại trong công tác quản lý CTRSH tại thành phố Cao Bằng. Tác giả đưa ra các kiến nghị đối với UBND tỉnh, Sở Tài nguyên & Môi trường và doanh nghiệp môi trường đô thị nhằm hoàn thiện quy hoạch bãi rác và tăng cường kinh phí đầu tư phương tiện kỹ thuật.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Xác định các chỉ số phát sinh CTRSH tại địa phương: Định lượng chỉ số phát sinh rác thải sinh hoạt bình quân hộ gia đình tại thành phố Cao Bằng là 0,775 kg/người/ngày. Khối lượng rác thu gom trung bình của khu vực nội thị đạt khoảng 33,76 tấn/ngày (tổng lượng phát sinh hàng năm dao động từ 12.293 đến 12.912 tấn trong giai đoạn 2012 - 2015).
  2. Đánh giá năng lực thu gom và vận chuyển: Thành phố đã thiết lập mạng lưới thu gom sơ cấp và chuyên chở với 130 xe gom đẩy tay và 5 xe ép rác chuyên dùng, đảm bảo thu gom trên 75% lượng CTRSH phát sinh; tuy nhiên rác thải ở bờ sông, ven suối và vùng ven chưa được thu gom triệt để.
  3. Phân tích cơ cấu nguồn thải: Xác định tỷ lệ rác từ hộ gia đình chiếm áp đảo (62%), chứa nhiều thành phần hữu cơ dễ phân hủy, rất thích hợp cho việc áp dụng các biện pháp chế biến phân vi sinh.

Giải pháp tác giả đề xuất

  • Phân loại rác tại nguồn: Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn các hộ gia đình phân chia rác thành các nhóm vô cơ, hữu cơ và tái chế trước khi đưa ra xe gom.
  • Ứng dụng biện pháp vi sinh vật: Đề xuất mô hình chế biến rác thải hữu cơ thành phân compost thông qua quy trình: phân loại cấp 1 -> sân phối trộn (bổ sung N, P, K, vi sinh vật, rỉ đường) -> bể ủ lên men nhiệt độ cao -> nhà ủ chín -> phân loại cấp 2 (tách kim loại, nilon qua thổi khí/nam châm) -> nhà chế biến mùn hữu cơ.
  • Tái chế và tái sử dụng: Khuyến khích thu mua, thu hồi các thành phần phế liệu (giấy, vỏ lon, kim loại, nhựa) nhằm giảm khối lượng rác phải vận chuyển về bãi chôn lấp.
  • Cải tiến công nghệ bãi chôn lấp: Nâng cấp quy trình kỹ thuật tại bãi rác Khuổi Kép – Nà Lần (xã Chu Trinh), bổ sung vật liệu phủ hàng năm và kiểm soát nước rỉ rác theo đúng tiêu chuẩn môi trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi số liệu khảo sát: Cỡ mẫu điều tra xã hội học dừng lại ở mức 50 hộ gia đình, do đó tính đại diện cho toàn bộ các nhóm dân cư đa dạng trên toàn địa bàn còn khiêm tốn.
  • Dữ liệu phân tán theo địa bàn: Do phường Đề Thám do Hợp tác xã phụ trách và xã Chu Trinh có cơ chế quản lý riêng, báo cáo của Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị Cao Bằng chưa bao quát đầy đủ số liệu chi tiết của 2 đơn vị hành chính này.
  • Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu thực hiện trong thời gian 5 tháng (01/2016 - 05/2016), chưa theo dõi được biến động thành phần chất thải qua đầy đủ các mùa trong năm bằng phương pháp cân đo thực nghiệm trực tiếp dài hạn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Triển khai các nghiên cứu thực nghiệm đo đạc chính xác thành phần lý hóa của rác thải sinh hoạt (độ ẩm, nhiệt trị, tỷ lệ C/N) để làm cơ sở thiết kế chi tiết nhà máy phân vi sinh compost tại thành phố Cao Bằng.
  • Nghiên cứu cơ chế kinh tế và định mức thu giá dịch vụ thu gom, xử lý rác thải đối với từng nhóm đối tượng dân cư và cơ sở kinh doanh sau khi Luật Bảo vệ môi trường 2014 đi vào thực tiễn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Địa chính Môi trường, Quản lý Tài nguyên, Khoa học Môi trường và Kỹ thuật Môi trường tham khảo làm tài liệu học tập, nghiên cứu phương pháp luận đánh giá CTRSH đô thị loại vừa và nhỏ miền núi.
  • Giá trị thực tiễn: Cung cấp bộ dữ liệu cơ sở về khối lượng phát sinh rác thải giai đoạn 2012 - 2015, cơ cấu phương tiện (xe gom, xe ép rác), quy trình vận hành thu gom và hiện trạng bãi rác Khuổi Kép – Nà Lần cho các cơ quan quản lý nhà nước (Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng, Chi cục Bảo vệ Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Cao Bằng).

Câu hỏi thường gặp

1. Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh bình quân đầu người tại hộ gia đình ở thành phố Cao Bằng là bao nhiêu?

Theo kết quả điều tra thực tế của tác giả tại các hộ gia đình (trung bình 4 người/hộ thải ra 3,1 kg/hộ/ngày), lượng rác thải sinh hoạt phát sinh bình quân đạt 0,775 kg/người/ngày.

2. Nguồn phát sinh nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu chất thải rắn tại thành phố Cao Bằng?

Rác thải từ hộ gia đình chiếm tỷ trọng lớn nhất với 62% tổng lượng chất thải rắn phát sinh, tiếp theo là hoạt động nông nghiệp (10%), dịch vụ công cộng đô thị (8%), khu thương mại (7%), công sở/trường học/bệnh viện (5%), xây dựng/giao thông (5%) và công nghiệp (3%).

3. Khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh hàng năm của thành phố Cao Bằng giai đoạn 2012 - 2015 là bao nhiêu?

Tổng lượng rác phát sinh các năm lần lượt là: năm 2012 đạt 12.912,0 tấn; năm 2013 đạt 12.293,0 tấn; năm 2014 đạt 12.583,9 tấn; năm 2015 đạt 12.768,9 tấn.

4. Hệ thống phương tiện thu gom và vận chuyển rác của thành phố Cao Bằng gồm những gì?

Hệ thống gồm có 130 xe đẩy tay (xe goòng) phục vụ thu gom sơ cấp về 3 điểm hẹn tập kết rác và 5 xe ép rác chuyên dụng (tải trọng từ 2 đến 8 tấn) của Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị Cao Bằng để chuyên chở về bãi chôn lấp.

5. Rác thải sinh hoạt của thành phố Cao Bằng được đưa về xử lý tại địa điểm nào?

Rác thải sinh hoạt sau khi thu gom được vận chuyển về chôn lấp tại Bãi chứa và xử lý rác thải Khuổi Kép – Nà Lần, thuộc địa bàn xã Chu Trinh, thành phố Cao Bằng.


Kết luận

Khóa luận đã phản ánh toàn diện thực trạng phát sinh, mạng lưới thu gom và công tác xử lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Cao Bằng giai đoạn 2012 - 2015 với tỷ lệ thu gom đạt trên 75%. Nghiên cứu đã chỉ ra sự phụ thuộc chủ yếu vào phương thức chôn lấp truyền thống tại bãi rác Khuổi Kép - Nà Lần và tình trạng thiếu hụt hạ tầng xử lý chuyên sâu. Trên cơ sở đó, các đề xuất về phân loại tại nguồn và ứng dụng phương pháp ủ vi sinh làm phân compost mang tính khả thi cao, góp phần định hướng công tác quản lý môi trường đô thị bền vững cho địa phương.