Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên quốc gia có giới hạn về diện tích, đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt và địa bàn phân bố các hoạt động kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng. Trong quá trình đô thị hóa và hội nhập kinh tế, nhu cầu sử dụng đất cho hạ tầng, dịch vụ và khu dân cư gia tăng, đòi hỏi công tác quản lý nhà nước phải đảm bảo tính khoa học, chặt chẽ và tuân thủ pháp luật.
Thành phố Lai Châu là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa của tỉnh Lai Châu, được thành lập theo Nghị định số 176/2004/NĐ-CP của Chính phủ. Thành phố có tổng diện tích tự nhiên là 7.077,44 ha, gồm 7 đơn vị hành chính cấp xã (5 phường: Quyết Thắng, Quyết Tiến, Đoàn Kết, Tân Phong, Đông Phong và 2 xã: Nậm Loỏng, San Thàng). Nằm trên tuyến giao thông huyết mạch kết nối Tây Bắc qua Quốc lộ 32 và Quốc lộ 4D, thành phố có tốc độ đô thị hóa nhanh, dẫn đến áp lực lớn trong việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất, giải phóng mặt bằng và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá thực trạng công tác Quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu giai đoạn 2014 - 2015" do sinh viên Lò Văn Hiền thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Văn Thơ (Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, 2016) tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ sau:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai tại thành phố Lai Châu theo 15 nội dung quản lý nhà nước quy định tại Luật Đất đai năm 2013; từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đất đai trên địa bàn.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về đất đai theo 15 nội dung luật định trên địa bàn thành phố.
- Làm rõ những kết quả đạt được và những hạn chế còn tồn tại trong giai đoạn 2014 – 2015.
- Phân tích nguyên nhân của các tồn tại và đề xuất hệ thống giải pháp khắc phục.
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Lai Châu.
- Phạm vi nội dung: Giới hạn trong 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai được quy định tại Điều 22 Luật Đất đai năm 2013.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính thành phố Lai Châu (gồm 5 phường và 2 xã).
- Thời gian tiến hành khảo sát: Từ ngày 05/09/2015 đến ngày 27/11/2015, sử dụng chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2014 – 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý
Đề tài dựa trên hệ thống lý luận về quản lý nhà nước đối với đất đai, xem xét đất đai dưới góc độ tư liệu sản xuất và tài sản thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu. Các quyền năng chiếm hữu, sử dụng, định đoạt được Nhà nước thực thi thông qua hệ thống cơ quan hành chính từ trung ương đến địa phương (theo Điều 24 và Điều 27 Luật Đất đai 2013), đồng thời đảm bảo quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo Điều 166, Điều 167 và Điều 170 Luật Đất đai 2013.
Khung văn bản pháp luật được tác giả trích dẫn và áp dụng đồng bộ gồm:
- Luật: Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013.
- Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai); Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (quy định về giá đất); Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất); Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (thu tiền thuê đất, thuê mặt nước); Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư); Nghị định số 102/2014/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính); Nghị định số 104/2014/NĐ-CP (khung giá đất); Nghị định số 35/2015/NĐ-CP (quản lý đất trồng lúa); Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 02/11/2012 của Chính phủ về điều chỉnh địa giới hành chính thành lập đơn vị hành chính cấp xã, phường thuộc tỉnh Lai Châu; Chỉ thị số 364/CT-TTg ngày 06/11/1991 về phân định địa giới hành chính.
- Thông tư chuyên ngành: Các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Thông tư 23/2014/TT-BTNMT về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính; Thông tư 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính; Thông tư 28/2014/TT-BTNMT về kiểm kê đất đai; Thông tư 29/2014/TT-BTNMT về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Thông tư 30/2014/TT-BTNMT; Thông tư 36/2014/TT-BTNMT; Thông tư 37/2014/TT-BTNMT; Thông tư 02/2015/TT-BTNMT); Thông tư liên tịch số 14, 15, 16/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC; Quyết định số 1622/QĐ-UBND ngày 11/12/2013 của UBND tỉnh Lai Châu về xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thành phố Lai Châu.
Khóa luận cũng tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước như báo cáo của Ngân hàng Thế giới (World Bank, 2003, 2004), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB, 2005), chương trình SEMLA (2006), luận án của Trần Thế Ngọc (1997), Nguyễn Quang Tuyến (2003) và đề tài của Phạm Hữu Nghị (2000).
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp thu thập và phân tích định lượng:
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành khảo sát thực tế và phỏng vấn trực tiếp người dân tại 7 xã, phường trên địa bàn thành phố theo bộ câu hỏi chuẩn bị sẵn; mỗi đơn vị hành chính điều tra từ 7 đến 8 phiếu.
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu thống kê, báo cáo tổng kết, biểu mẫu địa chính giai đoạn 2014 – 2015 từ Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Lai Châu, UBND thành phố Lai Châu và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lai Châu.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word để phân loại, tổng hợp dữ liệu, lập bảng biểu so sánh chỉ tiêu giữa các năm 2014 và 2015, đồng thời so sánh kết quả thực hiện thực tế với các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt.
Nội dung chính theo từng chương
Khóa luận được cấu trúc thành 5 phần chính theo quy chuẩn đào tạo của Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên:
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của việc quản lý đất đai trong bối cảnh thành phố Lai Châu phát triển kinh tế - xã hội, mở rộng đô thị; xác định mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với đất đai, phân tích các nguyên tắc, mục đích, công cụ quản lý và quyền hạn, nghĩa vụ của các chủ thể sử dụng đất. Trình bày chi tiết 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai năm 2013 và tổng thuật các công trình nghiên cứu liên quan tại Việt Nam, trên thế giới cùng khái quát công tác quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định đối tượng là công tác quản lý nhà nước về đất đai tại thành phố Lai Châu; phạm vi 15 nội dung luật định; thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 09/2015 đến tháng 11/2015. Mô tả chi tiết phương pháp điều tra sơ cấp (khảo sát mẫu tại 7 phường, xã), thu thập thứ cấp, xử lý số liệu thống kê và phương pháp phân tích so sánh.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
Đây là phần trọng tâm của khóa luận, gồm 4 nội dung chính:
1. Khái quát địa bàn nghiên cứu
Thành phố Lai Châu có tọa độ 20°20' đến 20°27' vĩ độ Bắc, 103°20' đến 103°32' kinh độ Đông; nằm trong thung lũng tạo bởi hai dãy núi Sùng Phài và Pu Sam Cáp, độ dốc trung bình 5 – 10%, độ cao trung bình 940 m. Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân giai đoạn 2010 – 2015 đạt 22,5%. Dân số là 34.681 nhân khẩu, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp chiếm 76,40%.
2. Hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai
Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2015, tổng diện tích tự nhiên của thành phố là 7.077,44 ha:
| STT |
Chỉ tiêu |
Mã |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
4.578,02 |
64,69 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
2.728,08 |
38,55 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm (LUA: 735,42 ha; HNK: 1.478,03 ha) |
CHN |
2.213,45 |
31,27 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
514,63 |
7,27 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp (100% là đất rừng phòng hộ) |
LNP/RPH |
1.739,91 |
24,58 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
110,03 |
1,55 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
1.070,21 |
15,12 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
48,53 |
0,69 |
| 2.2 |
Đất ở tại đô thị |
ODT |
151,36 |
2,14 |
| 2.3 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
762,61 |
10,76 |
| - |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
TSC |
25,51 |
0,36 |
| - |
Đất quốc phòng |
CQP |
54,56 |
0,77 |
| - |
Đất an ninh |
CAN |
37,00 |
0,52 |
| - |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp |
DSN |
143,36 |
2,03 |
| - |
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp |
CSK |
60,06 |
0,85 |
| - |
Đất có mục đích công cộng |
CCC |
442,11 |
6,25 |
| 2.4 |
Đất cơ sở tín ngưỡng |
TIN |
1,46 |
0,02 |
| 2.5 |
Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ |
NTD |
32,12 |
0,45 |
| 2.6 |
Đất sông ngòi, kênh rạch, suối |
SON |
50,63 |
0,72 |
| 2.7 |
Đất có mặt nước chuyên dùng |
MNC |
23,51 |
0,33 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
1.429,21 |
20,19 |
| 3.1 |
Đất bằng chưa sử dụng |
BCS |
120,33 |
1,70 |
| 3.2 |
Đất đồi núi chưa sử dụng |
DCS |
1.238,61 |
17,50 |
| 3.3 |
Núi đá không có rừng cây |
NCS |
70,27 |
0,99 |
| TỔNG |
Tổng diện tích tự nhiên |
|
7.077,44 |
100,00 |
Biến động giai đoạn 2014 – 2015:
- Đất nông nghiệp tăng 55,96 ha (từ 4.522,06 ha lên 4.578,02 ha), trong đó đất rừng phòng hộ tăng 33,60 ha; đất nuôi trồng thủy sản tăng 15,30 ha; đất trồng cây hàng năm tăng 3,69 ha; đất trồng cây lâu năm tăng 3,37 ha.
- Đất phi nông nghiệp giảm 15,14 ha (từ 1.085,35 ha xuống 1.070,21 ha), trong đó đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp giảm 6,23 ha; đất có mục đích chuyên dùng giảm 3,60 ha; đất ở giảm 5,31 ha.
- Đất chưa sử dụng giảm 40,82 ha (từ 1.470,03 ha xuống 1.429,21 ha) do được khai thác đưa vào sử dụng cho nông nghiệp.
3. Thực trạng thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
- Ban hành văn bản: UBND thành phố đã ban hành các quyết định thu hồi đất phục vụ dự án đường Bản Giang – Nùng Nàng, quyết định thu hồi rãnh thoát nước, 7 quyết định bồi thường GPMB và 7 quyết định triển khai kiểm kê đất đai năm 2014.
- Địa giới hành chính (ĐGHC): Thực hiện Chỉ thị số 364/CT-TTg và Nghị quyết 71/NQ-CP, thành phố đã hoàn tất xác định ranh giới 7 xã, phường; bộ hồ sơ ĐGHC lưu trữ gồm 7 tờ bản đồ ĐGHC, 10 sơ đồ vị trí mốc, 7 bản tọa độ mốc, 21 bản xác nhận mô tả đường ĐGHC, 7 biên bản bàn giao mốc và các tài liệu liên quan.
- Đo đạc, lập bản đồ: Toàn thành phố có 346 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500, 1/1000, 1/2000; 7 bộ bản đồ giải thửa 299 (đã cũ); 1 bộ bản đồ hiện trạng sử dụng đất (tỷ lệ 1/25.000) và 1 bộ bản đồ quy hoạch sử dụng đất (tỷ lệ 1/25.000). Riêng phường Quyết Tiến chưa hoàn thành bàn giao bản đồ địa chính.
- Thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2015:
- Đất nông nghiệp thực hiện đạt 4.578,02 ha / 3.650,41 ha kế hoạch (đạt 125,41%).
- Đất phi nông nghiệp thực hiện đạt 1.070,21 ha / 2.069,54 ha kế hoạch (đạt 51,71%, thấp hơn kế hoạch 999,33 ha). Các chỉ tiêu đất chuyên dùng (đạt 76,92%), trụ sở cơ quan (đạt 40,10%), sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (đạt 15,17%) chưa đạt kế hoạch đề ra.
- Đất chưa sử dụng còn 1.429,21 ha / 1.356,94 ha kế hoạch (đạt 105,33%).
- Giao đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất:
- Giao đất: Năm 2014 giao 2,14 ha (0,51 ha đất nông nghiệp; 1,63 ha đất ở đô thị); năm 2015 giao 1,05 ha (0,19 ha đất nông nghiệp; 0,86 ha đất ở đô thị).
- Thu hồi đất: Năm 2014 thu hồi 1,16 ha; năm 2015 thu hồi 0,39 ha (chủ yếu là đất ở, cây lâu năm, sản xuất kinh doanh).
- Chuyển mục đích sử dụng đất: Năm 2014 chuyển 73,46 ha từ đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp; năm 2015 ước chuyển 180 ha (trong đó đất trồng cây lâu năm 62,9 ha; đất rừng phòng hộ 38,59 ha; đất cây hàng năm 52,72 ha).
- Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Giai đoạn 2011 – 2015, thành phố phê duyệt khoảng 57 dự án với 87 phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Tồn tại thực tế: giá nhà tái định cư cao hơn nhà trước thu hồi, giá bồi thường đất còn thấp, hỗ trợ chuyển đổi nghề chủ yếu bằng tiền mặt và chưa tổ chức đào tạo nghề cụ thể.
- Đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận (GCN):
- Hồ sơ địa chính quản lý gồm 8 quyển sổ mục kê, 8 quyển sổ địa chính, 1 sổ biến động, 1 sổ cấp GCN, 1 bộ bản đồ địa chính và 1 bộ biểu thống kê.
- Tổng diện tích cần cấp GCN toàn thành phố là 5.038,60 ha (18.278 GCN). Năm 2014 cấp được 1.547 GCN với diện tích 252,09 ha (đạt 36,99% diện tích cần cấp); năm 2015 chỉ cấp được 168 GCN với diện tích 5,85 ha (đạt 1,88%). Đất lâm nghiệp (2.414,11 ha) chưa được cấp GCN trong hai năm này.
| Năm |
Chỉ tiêu cấp GCN |
Đất nông nghiệp |
Đất lâm nghiệp |
Đất nuôi trồng thủy sản |
Đất ở nông thôn |
Đất ở đô thị |
Đất chuyên dùng |
Tổng cộng |
| Toàn TP |
Tổng diện tích cần cấp (ha) |
2.079,07 |
2.414,11 |
110,99 |
46,47 |
120,03 |
267,93 |
5.038,60 |
|
Tổng số GCN cần cấp |
6.296 |
526 |
0 |
1.262 |
9.811 |
383 |
18.278 |
| 2014 |
Số GCN đã cấp |
718 |
0 |
1 |
269 |
546 |
13 |
1.547 |
|
Diện tích đã cấp (ha) |
227,50 |
0,00 |
8,11 |
5,24 |
7,10 |
4,14 |
252,09 |
|
Tỷ lệ diện tích (%) |
10,94 |
0,00 |
7,31 |
11,28 |
5,91 |
1,55 |
36,99 |
| 2015 |
Số GCN đã cấp |
14 |
0 |
0 |
3 |
151 |
0 |
168 |
|
Diện tích đã cấp (ha) |
3,90 |
0,00 |
0,00 |
0,05 |
1,90 |
0,00 |
5,85 |
|
Tỷ lệ diện tích (%) |
0,19 |
0,00 |
0,00 |
0,10 |
1,59 |
0,00 |
1,88 |
- Thống kê, kiểm kê đất đai theo chủ thể (tính đến 01/01/2015): Hộ gia đình, cá nhân quản lý và sử dụng 4.777,92 ha; Tổ chức trong nước sử dụng 459,42 ha; UBND cấp xã quản lý 1.814,68 ha (chủ yếu là đất đồi núi chưa sử dụng 1.238,61 ha, đất công cộng 299,61 ha, sông suối 50,63 ha); Tổ chức phát triển quỹ đất quản lý 25,42 ha đất bằng chưa sử dụng.
- Hệ thống thông tin và tài chính đất đai: Đang triển khai thực hiện theo Quyết định số 2059/QĐ-UBND ngày 15/12/2008 của UBND tỉnh Lai Châu về xây dựng hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai. Việc thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất và đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện theo bảng giá đất tỉnh ban hành giai đoạn 2015 – 2019.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng hợp các kết luận chính về hiện trạng quản lý đất đai và đưa ra các kiến nghị đối với UBND tỉnh Lai Châu, Sở Tài nguyên và Môi trường cùng UBND thành phố Lai Châu.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Hệ thống hóa toàn diện bộ số liệu hiện trạng và biến động đất đai của thành phố Lai Châu giai đoạn 2014 – 2015: diện tích đất nông nghiệp đạt 4.578,02 ha (chiếm 64,69%), đất phi nông nghiệp đạt 1.070,21 ha (15,12%) và đất chưa sử dụng còn 1.429,21 ha (20,19%).
- Đánh giá cụ thể mức độ hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2015: nhóm đất nông nghiệp vượt chỉ tiêu phân bổ (đạt 125,41%), trong khi nhóm đất phi nông nghiệp chỉ đạt 51,71% kế hoạch, phản ánh sự chậm trễ trong việc triển khai các dự án hạ tầng công cộng, trụ sở và cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.
- Làm rõ tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: năm 2014 cấp được 1.547 GCN (252,09 ha), sang năm 2015 giảm mạnh xuống còn 168 GCN (5,85 ha), chủ yếu do diện tích đất lâm nghiệp lớn (2.414,11 ha) chưa hoàn thành các thủ tục đo đạc, cấp đổi.
Giải pháp tác giả đề xuất
- Công tác quy hoạch: Thống nhất chỉ tiêu giữa quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch chung xây dựng đô thị nhằm khắc phục tình trạng chồng chéo giữa hai loại đồ án.
- Công tác đăng ký, cấp GCN: Đẩy nhanh tiến độ đo đạc địa chính chính quy, hoàn thiện việc bàn giao số liệu bản đồ tại phường Quyết Tiến; tập trung kê khai cấp GCN cho đất nông nghiệp và đất lâm nghiệp.
- Chính sách bồi thường, hỗ trợ GPMB: Điều chỉnh đơn giá bồi thường sát với giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường; xây dựng phương án đào tạo nghề cụ thể cho người dân bị thu hồi đất thay vì chỉ chi trả bằng tiền mặt; cân đối giá bán nhà tái định cư hợp lý.
- Kiện toàn tổ chức và cơ sở dữ liệu: Đẩy nhanh tiến độ dự án xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính theo Quyết định 2059/QĐ-UBND, tăng cường trang thiết bị kỹ thuật và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ địa chính cấp xã, phường.
Đóng góp của đề tài
Khóa luận đã cung cấp bức tranh số liệu thực chứng chi tiết về việc thực thi 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai năm 2013 tại một đô thị miền núi đang trong quá trình chuyển đổi hành chính từ thị xã lên thành phố.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Nghiên cứu bị giới hạn về chuỗi số liệu thời gian (tập trung chủ yếu vào giai đoạn 2 năm 2014 – 2015).
- Bản đồ địa chính tại phường Quyết Tiến chưa được bàn giao chính thức tại thời điểm nghiên cứu nên chưa có số liệu diện tích chi tiết theo tỷ lệ đo vẽ.
- Số lượng mẫu khảo sát xã hội học còn hạn chế (mỗi xã, phường khảo sát từ 7 đến 8 phiếu), phản ánh chủ yếu ý kiến của nhóm hộ gia đình tại khu vực trung tâm.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường của việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất thành phố Lai Châu sau năm 2015 khi các dự án đô thị đi vào vận hành.
- Nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế định giá đất cụ thể và các mô hình sinh kế bền vững cho người dân sau thu hồi đất nông nghiệp tại các vùng ven đô thị Tây Bắc.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên ngành Quản lý đất đai, Địa chính, Quản lý tài nguyên và môi trường: Tham khảo phương pháp xây dựng báo cáo đánh giá 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai cấp huyện/thành phố theo Luật Đất đai năm 2013; phương pháp xử lý, phân tích bảng biểu thống kê - kiểm kê đất đai.
- Cán bộ quản lý tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai, UBND cấp xã/phường: Sử dụng các dữ liệu về hiện trạng quỹ đất, hồ sơ địa giới hành chính, kết quả cấp GCN và các bất cập trong bồi thường GPMB của thành phố Lai Châu giai đoạn 2014 – 2015 làm căn cứ đối chiếu trong công tác quản lý chuyên môn.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu các loại đất chính của thành phố Lai Châu năm 2015 được phân bổ như thế nào?
Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2015, tổng diện tích tự nhiên của thành phố Lai Châu là 7.077,44 ha. Trong đó:
- Đất nông nghiệp (NNP): 4.578,02 ha (chiếm 64,69%).
- Đất phi nông nghiệp (PNN): 1.070,21 ha (chiếm 15,12%).
- Đất chưa sử dụng (CSD): 1.429,21 ha (chiếm 20,19%).
2. Biến động diện tích đất nông nghiệp và phi nông nghiệp tại thành phố Lai Châu giai đoạn 2014 – 2015 diễn ra ra sao?
Trong giai đoạn 2014 – 2015:
- Đất nông nghiệp tăng 55,96 ha (từ 4.522,06 ha lên 4.578,02 ha), tăng nhiều nhất ở đất rừng phòng hộ (+33,60 ha) và đất nuôi trồng thủy sản (+15,30 ha).
- Đất phi nông nghiệp giảm 15,14 ha (từ 1.085,35 ha xuống 1.070,21 ha), chủ yếu do giảm đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (-6,23 ha) và đất ở (-5,31 ha).
- Đất chưa sử dụng giảm 40,82 ha do được khai hoang đưa vào sản xuất nông nghiệp.
3. Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của thành phố Lai Châu đạt tỷ lệ bao nhiêu so với chỉ tiêu phê duyệt?
Năm 2015, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của thành phố Lai Châu có sự chênh lệch lớn giữa các loại đất:
- Đất nông nghiệp thực hiện đạt 4.578,02 ha / 3.650,41 ha kế hoạch (đạt 125,41%).
- Đất phi nông nghiệp thực hiện đạt 1.070,21 ha / 2.069,54 ha kế hoạch (chỉ đạt 51,71%).
- Đất chưa sử dụng thực hiện ở mức 1.429,21 ha / 1.356,94 ha kế hoạch (đạt 105,33%).
4. Tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thành phố Lai Châu trong hai năm 2014 và 2015 đạt kết quả cụ thể như thế nào?
Tổng nhu cầu cấp GCN toàn thành phố là 18.278 giấy với diện tích 5.038,60 ha. Kết quả thực hiện:
- Năm 2014: Cấp được 1.547 GCN với diện tích 252,09 ha (đạt 36,99% diện tích cần cấp của năm).
- Năm 2015: Cấp được 168 GCN với diện tích 5,85 ha (đạt 1,88% diện tích cần cấp của năm).
- Đất lâm nghiệp (diện tích cần cấp 2.414,11 ha) chưa thực hiện cấp được giấy nào trong cả hai năm.
5. Khóa luận chỉ ra những vướng mắc nào trong công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất?
Văn bản nêu rõ 3 tồn tại chính:
- Giá nhà tại khu tái định cư sau khi thu hồi đất thường cao hơn nhiều so với giá trị nhà ở cũ trước khi bị thu hồi.
- Giá đất tính bồi thường cho người dân còn thấp so với thực tế thị trường.
- Chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp chủ yếu chi trả bằng tiền mặt, thiếu các chương trình đào tạo nghề cụ thể, người dân phải tự học nghề và tự tìm kiếm việc làm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lò Văn Hiền đã phản ánh chi tiết thực trạng quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Lai Châu giai đoạn 2014 – 2015 dựa trên 15 nội dung của Luật Đất đai năm 2013. Các dữ liệu thống kê cho thấy công tác quản lý địa giới hành chính, ban hành văn bản và lập hồ sơ địa chính cơ bản đáp ứng yêu cầu, song việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp và tiến độ cấp GCNQSDĐ vẫn còn nhiều hạn chế. Công trình là tài liệu tổng hợp có giá trị thực tiễn đối với công tác quy hoạch, bồi thường giải phóng mặt bằng và hoàn thiện chính sách đất đai tại địa phương.